Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 12 Cấp Tỉnh -Vòng 1 Môn Thi: Hóa Học
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Liên hệ
Giáo Án Mẫu
Tổng hợp giáo án điện tử mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học, đại học
Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh -Vòng 1 môn thi: hóa họcCâu 1 (2,0 điểm)
1. Nguyên tố A tạo được ion đơn nguyên tử mang 2 điện tích, có tổng số hạt trong ion đó bằng 80. Trong nguyên tử của nguyên tố đó có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
a. Xác định cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố A.
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh -Vòng 1 môn thi: hóa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên/ml). Biết Ka của CH3COOH là 1,74.10-5. b. Tính độ điện li của CH3COOH trong dung dịch A. 2. Tính pH của dung dịch H2SO4 0,010 M. Biết rằng: K =1.10-2 Câu 4 (2,0 điểm) 1. Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ biến hóa: +Br2+D H2, tO + B +O2 +Fe +Y hoặc Z A X + D X B Y +Z C A + G 2. Cho hỗn hợp khí A gồm: N2, NO, NH3, hơi nước, đi qua bình đựng P2O5 thì thu được hỗn hợp khí B gồm 2 khí. Đó là 2 khí gì ? Viết phương trình phản ứng. Câu 5 (4,0 điểm) Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,04gam chất rắn. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch cần viết phương trình dạng ion thu gọn). b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Câu 6 (2,0 điểm) 1. Viết các công thức cấu tạo của tất cả các ancol no đơn chức từ C2 đến C5 khi tách nước không tạo thành anken đồng phân. 2. So sánh pKa của các axit sau (không giải thích): axit fomic, axit axetic, axit benzoic. Câu 7 (2,0 điểm) 1. So sánh khả năng phản ứng thế của các nguyên tử hidro ở các nguyên tử cacbon bậc 1, bậc 2, bậc 3 trong phân tử isopentan. Biết rằng khi clo hóa isopentan thu được hỗn hợp đồng phân dẫn xuất một lần thế như sau: 1 – clo – 2 – metyl butan 30%; 1 – clo – 3 – metyl butan 15%. 2 – clo – 3 – metyl butan 33%; 2 – clo – 2 – metyl butan 22%. 2. Hidrocacbon (A) có công thức phân tử là C9H10. (A) có khả năng tác dụng với Br2 khan, xúc tác bột Fe, t0. Hidro hóa (A) với xúc tác Ni, t0 thu được (B) có công thức phân tử là C9H12. Oxi hoá (B) bằng O2 trong H2SO4 thu được axeton. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên (A), (B) và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 8 (4,0 điểm) Chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy 5,2 gam X cần 5,04 lít oxi (đkc), hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O thu được có tỉ khối so với H2 bằng 15,5. X tác dụng được với natri. Khi đun nóng 5,2 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 3,4 gam muối và chất hữu cơ Y không có khả năng hòa tan Cu(OH)2. a. Tìm công thức phân tử, cấu tạo của X, Y. b. Hãy đề nghị sơ đồ điều chế X và Y từ các hidrocacbon đơn giản nhất tương ứng (Không quá 5 phản ứng). Hết (Thí sinh không sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Họ và tên thí sinh..Số báo danh. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12-VÒNG 1 LONG AN Môn: HÓA HỌC Ngày thi : 14 -10-2010 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM 1 (2,0 điểm) 1 Nguyên tố A tạo được ion đơn nguyên tử mang 2 điện tích, có tổng số hạt trong ion đó bằng 80. Trong nguyên tử của nguyên tố đó có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. a. Xác định cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố A. b. Nguyên tố A có nhiều dạng thù hình, một dạng thù hình bền của A có cấu trúc tinh thể kiểu lập phương tâm khối. Biết độ dài cạnh của ô mạng cơ sở đó là a = 2,86. Tính khối lượng riêng của nguyên tố A có dạng thù hình trên. a. Nguyên tố tạo được ion mang 2 điện tích, có thể là kim loại hoặc phi kim * Là kim loại A à A2+ +2e 2P + N = 80+2 (1) ; 2P – N = 22 (2) Giải (1) và (2) ta được P=26 ; N =30 ; số khối = 56 Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s2 3p63d64s2 Fe (hợp lí) * Là phi kim A +2e à A2 - 2P + N = 80 - 2 (3) ; 2P – N = 22 (2) Giải (3) và (2) ta được P=25 ; N =28 Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s2 3p63d5 4s2 ; theo cấu hình này A phải là kim loại không hợp lí. Vậy A là Fe ứng với cấu hình electron là: 1s22s22p63s2 3p63d64s2 0,25 0,25 0,25 b. 0,25 2 Bổ túc và cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: Cu2FeSx + O2 Cu2O + Fe3O4 +. Cu2FeSx + O2 à Cu2O + Fe3O4 + SO2 2 3 Cu2FeSx à 3Cu2O + Fe3O4 +3xSO2 +(12x +14)e (6x+7) O2 + 4e à 2O2- 6Cu2FeSx +(6x+7)O2 à 6 Cu2O +2Fe3O4 + 6x SO2 0,25 0,25 0,25 0,25 2 (2,0 điểm) 1 Cho phản ứng: A + B C +D. Nồng độ ban đầu CA = CB = 0,1 mol/l. Sau thời gian t, nồng độ của A và B còn lại đều là 0,04 mol/l. Tốc độ phản ứng ở thời điểm t giảm bao nhiêu lần so với thời điểm ban đầu ? Ta có phản ứng: A + B à C +D Tốc độ ban đầu : V1 = k [A] .[B] = k. 0,1. 0,1 Tốc độ ở thời điểm t : V2 = k . 0,04. 0,04 Do đó tốc độ giảm lần 0,25 0,25 0,5 2 Cho phản ứng: 2CH3OH (k) HCOOCH3 (k) +2H2(k). Ở 504 0K, hằng số cân bằng của phản ứng là 0,14; Áp suất của hệ bằng 1,2 atm. Phản ứng sẽ diễn ra theo chiều nào ở nhiệt độ này nếu hỗn hợp ban đầu có thành phần: 82% ancol, 10% hidro, còn lại là este. Ở điều kiện đã cho: Phản ứng diễn ra theo chiều thuận. 0,5 0,5 3 (2,0 điểm) 1 a. Để pha 1 lít dung dịch CH3COOH có pH = 3 (dung dịch A) thì cần dùng bao nhiêu ml dung dịch CH3COOH 30% (D = 1,05g/ml). Biết Ka của CH3COOH là 1,74.10-5. b. Tính độ điện li của CH3COOH trong dung dịch A. a. Gọi C (mol/l) là nồng độ của dung dịch CH3COOH có pH = 3, là độ điện li. CH3COOH CH3COO- + H+ (1) Ban đầu C Điện li C C C Cân bằng C - C C C pH=3 [H+] = C = 10-3mol/l C = 5,85.10-2 M Thể tích dung dịch CH3COOH 30% = b. 0,5 0,25 0,25 2 Tính pH của dung dịch H2SO4 0,010 M. Biết rằng: K =1.10-2 H2SO4 à H+ + HSO4- 0,010 0,010 0,010-x (0,010+x) x x=4,14. 10-3 [H+] = 0,010 +4,14.10-3 = 1,41.10-2M pH = 1,85 0,5 0,25 0,25 4 (2,0 điểm) 1 Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ biến hóa: +Br2+D H2, tO + B +O2 +Fe +Y hoặc Z A X + D X B Y +Z C A + G A là H2S và X là S ; B là SO2 ; C là FeS ; D là H2O ; Y là HBr ; Z là H2SO4 ; G là FeBr2 hoặc FeSO4. S + H2 H2S ; S + O2 SO2 ; S+ Fe FeS ; 2 H2S + SO2 3S + H2O ; SO2 + 2 H2O + Br2 H2SO4 + 2 HBr ; FeS +2 HBr FeBr2 + H2S ; FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S ; 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2 Cho hỗn hợp khí A gồm: N2, NO, NH3, hơi nước, đi qua bình đựng P2O5 thì thu được hỗn hợp khí B gồm 2 khí. Đó là 2 khí gì ? Viết phương trình phản ứng. Hai khí còn lại là N2 và NO P2O5 + 3 H2O à 2 H3PO4 H3PO4 + 3 NH3 à (NH4)3PO4 0,25 0,25 5 1 Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,04gam chất rắn. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch cần viết phương trình dạng ion thu gọn). b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Các phản ứng xảy ra 2H+ + Mg à Mg2+ + H2 (1) 2H+ + Zn à Zn2+ + H2 (2) H+ dư + OH- à H2O (3) Ba2+ + SO42- à BaSO4 (4) Mg2+ + 2OH- à Mg(OH)2 ¯ (5) Zn2+ + 2OH- à Zn(OH)2 ¯ (6) nếu OH- dư Zn(OH)2 + 2OH- à ZnO22- +2 H2O (7) Mg(OH)2 MgO + 2 H2O (8) Zn(OH)2 ZnO + 2 H2O (9) 0,5 0,5 2 * Số mol H2SO4 : 0,215x1 =0,215 mol Þ H+: 0,43 mol ; SO42- : 0,215 mol 4,93/65 < nkim loại < 4,93/24 0,0758 < nkim loại < 0,2054 (1) và (2)à số mol H+ phản ứng 2. 0,2054 = 0,4108 < số mol H+ ban đầu à H+ còn dư, 2 kim loại hết. * Dung dịch baz có: OH-: 0,48 mol ; Ba2+: 0,03 mol ; Na+:0,42 mol ; SO42- : 0,215 mol Đặt x: số mol Mgà Mg2+ : x mol à MgO : x mol y: số mol Znà Zn2+ : y mol BaSO4 : 0,03 mol à số mol OH- pứ = số mol H+ = 0,43 mol à số mol OH- dư = 0,48 – 0,43 = 0,05 mol à pứ (7) xảy ra Rắn thu được sau phản ứng: BaSO4 , MgO, có thể ZnO nếu Zn(OH)2 không hòa tan hết. Xét 2 trường hợp TH1 : Rắn thu được BaSO4 , MgO mBaSO4 = 0,03. 233=6,99g mMgO = 13,04 – 6,99=6,05g à mMg = 0,15125. 24 = 3,63g mZn = 4,93 – 3,63 = 1,3 g TH2: Rắn thu được BaSO4 , MgO, ZnO 0,03. 233+ 40x + (y – 0,025)81 =13,04 (10) 24x + 65y = 4,93 (11) x = 0,191 ; y = 0,00518 Theo (6) nếu số mol Zn(OH)2 = y làm tan hết Zn(OH)2 = 2y = 2. 0,00518=0,01036 mol < = 0,05 mol vô lý. Vậy trường hợp 1 chấp nhận. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 6 1 Viết các công thức cấu tạo của tất cả các ancol no đơn chức từ C2 đến C5 khi tách nước không tạo thành anken đồng phân. 1/ CH3 – CH2 – OH ; 2/ CH3 – CH2 – CH2 – OH ; 3/ CH3 – CH2 – CH2 – CH2 –OH ; 4/ CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH ; 5/ CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 –OH ; 6/ CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2– OH ; 7/ CH3 – CH2– CH(CH3) – CH2 – OH ; 8/ CH3 – CH(OH) – CH3 ; 9/ CH3 – CH2– CH(OH) – CH2 – CH3; 10/ CH3– C(CH3)(OH)– CH3 ; 0,5 0,5 2 So sánh pKa của các axit sau (không giải thích): axit fomic, axit axetic, axit benzoic. Sắp xếp độ mạnh axit: HCOOH> C6H5COOH > CH3COOH Thứ tự pKa : pKa HCOOH < pKa C6H5COOH < pKa CH3COOH 0,5 0,5 7 1 So sánh khả năng phản ứng thế của các nguyên tử hidro ở các nguyên tử cacbon bậc 1, bậc 2, bậc 3 trong phân tử isopentan. Biết rằng khi clo hóa isopentan thu được hỗn hợp đồng phân dẫn xuất một lần thế như sau: 1 – clo – 2 – metyl butan 30%; 1 – clo – 3 – metyl butan 15%. 2 – clo – 3 – metyl butan 33%; 2 – clo – 2 – metyl butan 22%. CTCT isopentan: CH3 – CH(CH3) – CH2– CH3 Trong phân tử isopentan: có 9 nguyên tử H đính với C bậc 1; có 2 nguyên tử H đính với C bậc 2; có 1 nguyên tử H đính với C bậc 3; Hàm lượng trung bình ứng với 1 nguyên tử H đính với C bậc 1: (30% +15%): 9 = 5% Hàm lượng trung bình ứng với 1 nguyên tử H đính với C bậc 2: 33%: 2 = 16,5% Hàm lượng trung bình ứng với 1 nguyên tử H đính với C bậc 3: 22%: 1 = 22% Như vậy nguyên tử H đính với C bậc 3 khả năng phản ứng thế dễ nhất, rồi đến H đính với C bậc 2, bậc 1. 0,25 0,25 0,25 0,25 2 Hidrocacbon (A) có công thức phân tử là C9H10. (A) có khả năng tác dụng với Br2 khan, xúc tác bột Fe, t0. Hidro hóa A với xúc tác Ni, t0 thu được (B) có công thức phân tử là C9H12. Oxi hoá (B) bằng O2 trong H2SO4 thu được axeton. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên A, B và viết các phương trình phản ứng xảy ra. A (C9H10) + Br2 khan (bột Fe, t0) => A có vòng benzen. A (C9H10) + H2 (Ni, t0 ) ® B (C9H12 File đính kèm:
De HSG.doc
Phương pháp bảo toàn điện tích và bảo toàn electron2 trang | Lượt xem: 2331 | Lượt tải: 0
Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn hóa lớp 12 học kì 019 trang | Lượt xem: 1510 | Lượt tải: 1
Đề tài Thiết kế sơ đồ động để dạy các loại phản ứng về hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ7 trang | Lượt xem: 1110 | Lượt tải: 0
Bài giảng Chương 2: Cacbohiđrat (tiết 6)11 trang | Lượt xem: 1460 | Lượt tải: 0
Bài tập phần tính chất hoá học của kim loại6 trang | Lượt xem: 1437 | Lượt tải: 0
Đề thi thử đại học số 286 trang | Lượt xem: 1071 | Lượt tải: 0
Bài tập trắc nghiệm Chương I: Este - Lipit42 trang | Lượt xem: 1505 | Lượt tải: 0
Bài kiểm tra về este2 trang | Lượt xem: 1512 | Lượt tải: 0
Đề 3 thi khảo sát chất lượng khối 12 lần 3 môn : hoá học (thời gian làm bài: 90 phút)5 trang | Lượt xem: 1246 | Lượt tải: 0
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010 môn thi: hóa học3 trang | Lượt xem: 1215 | Lượt tải: 0
Copyright © 2026 GiaoAnMau.com - Giáo án hay, Giáo án mới, Sáng kiến kinh nghiệm mới
Từ khóa » Gọi Tên C9h10
-
Công Thức Cấu Tạo Của C9H10 Và Gọi Tên Và Gọi Tên
-
Đồng Phân Của Công Thức Cấu Tạo Của C9H10 Và Gọi Tên Và Gọi Tên
-
Số Lượng đồng Phân Chi Chứa Vòng Benzen Của C9H10
-
35.1 Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Và Gọi Tên Đồng Phân Của Aren
-
Số Lượng đồng Phân Chỉ Chứa Vòng Benzen ứng Với Công Thức Phân ...
-
Câu 4 Trang 192 SGK Hóa 11 Nâng Cao, Hãy Viết Công Thức Phân Tử ...
-
Clip Số Lượng đồng Phân Chi Chứa Vòng Benzen Của C9H10 - Lớp.VN
-
Viết Các đồng Phân Thơm ứng Với Các Công Thức C6H6, C7H8 ... - Lazi
-
Gọi Tên Tất Cả Các đồng Phân Của Hidrocacbon Thơm: C8H10 - 123doc
-
Tiết 50 - Bài 35: Benzen Và đồng đẳng. Một Số Hiđrocacbon Thơm Khác
-
Số đồng Phân Của C9H10 Có Chứa Vòng Benzen Là Bao Nhiêu?
-
Top 19 Viết Công Thức Cấu Tạo C7h8o Mới Nhất 2022
-
Bài Tập Về Hidrocacbon Thơm Có đáp án, Chọn Lọc