KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN PHAY I - Bài Giảng

Đăng nhập / Đăng ký
  • Trang chủ
  • Thành viên
  • Trợ giúp
  • Liên hệ
  • Giới thiệu bản thân
  • HAY QUA!

Thông tin cá nhân

Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

Thông tin

  • Giới thiệu bản thân
  • Lịch học tập
  • Ảnh của tôi
  • Lưu giữ kỉ niệm
  • Chia sẻ kinh nghiệm
  • Soạn bài trực tuyến

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

  • Rất mong cùng các bạn giao lưu học hỏi thêm....
  • HuyTâm tới thăm kính chúc chủ nhà sức khỏe hạnh...
  • Trong quá trình học tập hay giảng dạy chúng ta...
  • TVM gia nhaapj trang, moi ghe tham ...
  • lam tam bay tam ba ...
  • HIỆU TRƯỞNG THCS MINH THÀNH BÌNH PHƯỚC, RẤT VUI...
  • GIA NHẬP TRANG THẦY. RẤT VUI NẾU ĐƯỢC THẦY...
  • nghiepbt3 xin gia nhập thành viên . Mời thầy cô...
  • Trung Kiên ra nhập trang. Mời chủ nhà ghé thăm:...
  • NHỮNG VẦN THƠ HAY VỀ NGÀY 8/3 XEM TẠI ĐÂY...
  • TVM CHÀO THẦY, CHÚC VALENTINE VUI VẺ THẦY NHÉ. MỜI...
  • HuyTâm tới thăm nhà kính chúc...
  • TVM xin chào thầy Thắng. Mời thầy nâng ly giao...
  • TVM xin chào thầy Thắng! Nhân dịp tết đến xuân...
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (nguyenthang_d4k2)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang web của tôi như thế nào? Đẹp Bình thường Sơ sài Ý kiến khác

    Thống kê

  • 623211 truy cập (chi tiết) 879 trong hôm nay
  • 1134589 lượt xem 879 trong hôm nay
  • 106 thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1328779942_4.jpg 1328684164_2.jpg Hoai_cam.flv NHO_TRINH_CONG_SON_LBD.jpg Hac.jpg 4c542ff7_537837ac_draw_by_hand1.jpg Tet2.swf 2010.swf GSW_3.flv DUONGTRTHUGIF.gif 0.Tam_biet_mai_truong_(loi).mp3 0.Papa_-_Paul_Anka_-_Papa_-_Paul_Anka.mp3 0.36.jpg 0.020.gif Videohai-Galang.flv ChiecKhanGioAm-KhanhPhuong[NCT4639778270].mp3 NDF-show0.flv Blogtinhoc.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Nguyễn Văn Thắng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải. Đưa bài giảng lên Gốc > Bài giảng >
    • KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN PHAY I
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN PHAY I Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Nguyễn Văn Thắng (trang riêng) Ngày gửi: 08h:51' 22-12-2008 Dung lượng: 4.1 MB Số lượt tải: 76 Số lượt thích: 0 người TRƯờng ĐạI HọC SƯ PHạM Kỹ THUậT HƯNG YÊNKhoa cơ khí - Lớp ctk2sđề tài tốt nghiệp( Khoá học 2004 - 2009)Thực hànhXây dựng hệ thống bài giảng trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cho những nội dung quan trọng của chương trình (Chương 1; 2; 3 &4)Chương I: Nhưng khái niệm cơ bản về phay, bào Chương II: Gia công mặt phẳng Chương III: Phay bậc, rãnh thẳng, cắt đứt, rãnh định hinh Chương IV: Phay mặt định hinh trên máy phay vạn nang Kỹ THUậT CHUYÊN MÔN PHAY 1.1 C¸c ph­¬ng ph¸p gia c«ng kim lo¹i 1.2 Khái niệm về phay, bào 1.3 Máy phay, máy bào 1.4 Dao phay, dao bào 1.5 Ph­¬ng ph¸p g¸ ®Æt vËt gia c«ng, l¾p dao khi phay 1.6 ChÕ ®é c¾t khi phay 1.7 Sö dông dung dÞch tr¬n nguéi khi phay 1.8 KiÓm tra ®é chÝnh x¸c cña m¸y phay 1.9 Kh¸i niÖm vÒ tæ chøc n¬i lµm viÖc1.1. C¸c ph­¬ng ph¸p gia c«ng kim lo¹iSản phẩm của ngành cơ khí chế tạo máy là máy móc gồm nhiều cụm chi tiết và các chi tiết hợp thành.Căn cứ vào công dụng và điều kiện làm việc của mỗi chi tiết, người thiết kế định ra cho nó một hình dạng, kích thước nhất định và các yêu cầu thiết kế khác như: độ cứng bề mặt, độ bóng bề mặt,.Để đạt được yêu cầu đó vật liệu được chọn ( chủ yếu là kim loại ) phải trải qua một quá trình gia công bằng nhiều phương pháp công nghệ khác nhau, sau đó lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.1.1.1 Ph­¬ng ph¸p gia c«ng kh«ng phoiSản phẩm của phưong pháp gia công không phoi thường là khối phẩm tức là mới được tạo thành sơ bộ với kích thước thô và độ nhẵn bề mặt thấp. Sau đó cần phải gia công cắt gọt mới sử dụng được. Tuy nhiên cũng có trường hợp không phải gia công cắt gọt đó là bề mặt không lắp ghép hoặc đạt được độ nhẵn và độ chính xác theo yêu cầu.Các phương pháp gia công không phoi chủ yếu gồm: Đúc, rèn, dập nóng, cán, kéo, ép, hàn. Trong đó một số phương pháp được gọi là gia công biến dạng, gia công áp lực hoặc gia công nóng.Các phương pháp gia công bằng cắt gọt thông thường là: Tiện, phay, bào, xọc, khoan, khoét, doa, mài, chuốt.Gia công cắt gọt kim loại là một quá trình công nghệ rất quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo máy chiếm từ 60% - 70% khối lượng công việc trong nhà máy cơ khí và chiếm 50% - 60% tổng giá thành của sản phẩm cơ khí.Phương pháp gia công bằng cắt gọt kim loại là hớt đi một lớp kim loại bên ngoài của phôi cho tới khi đạt được hình dáng, kích thước và độ nhẵn bề mặy cần thiết theo yêu cầu kỹ thuật. Quá trình này được tiến hành trên máy cắt kim loại và bằng dụng cụ cắt, cũng có trường hợp gia công bằng tay như: đục, cưa, dũa, cạo.Khi gia công bằng cắt gọt thì phôi và dụng cụ cắt chuyển động tương đối với nhau. Phôi đứng yên,dụng cụ cắt chuyển động hoặc ngược lại.Chuyển động đó gọi là chuyển động cắt gọt nhờ cơ cấu của máy cắt kim loại. Các chuyển động trên máy cắt gọt kim loại gia công được các bề mặt khác nhau như : mặt phẳng, mặt trụ tròn xoay, mặt cong, ren, răng, bậc...1.1.2 Ph­¬ng ph¸p gia c«ng b»ng c¾t gätPhay: là một phương pháp gia công cắt gọt kim loại. Đó là quá trình cắt đi một lớp kim loại (gọi là lượng dư gia công để tạo thành phoi) trên bề mặt của phôi để tạo thành hình dáng, kích thước, độ chính xác, độ bóng theo yêu cầu kĩ thuật trên bản vẽ. Quá trình đó được thực hiện trên máy phay bằng dao phay, mũi khoan.gọi chung là dụng cụ gia công cắt gọtPhay có thể dùng để gia công tinh, gia công lần cuối để đạt được độ bóng, độ chính xác cao, dễ cơ khí hoá, tự động hoá, cho năng suất cao, dùng trong sản xuất đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối1.2 Kh¸i niÖm vÒ phay, bµo1.2.1 §Æc ®iÓm cña phay1.2.1.1 ChuyÓn ®éng c¬ b¶n khi phay ChuyÓn ®éng c¬ b¶n : lµ c¸c chuyÓn ®éng ®Ó thùc hiÖn qu¸ tr×nh c¾t gät, h×nh thµnh c¸c bÒ mÆt chi tiÕt bao gåm:1.2 Kh¸i niÖm vÒ phay, bµo1.2.1.1 ChuyÓn ®éng c¬ b¶n khi phay ChuyÓn ®éng c¬ b¶n : lµ c¸c chuyÓn ®éng ®Ó thùc hiÖn qu¸ tr×nh c¾t gät, h×nh thµnh c¸c bÒ mÆt chi tiÕt bao gåm: - ChuyÓn ®éng chÝnh (chuyÓn ®éng c¾t): lµ chuyÓn ®éng chñ yÕu thùc hiÖn qu¸ tr×nh c¾t t¹o ra phoi, kÝ hiÖu lµ N. ChuyÓn ®éng chÝnh khi phay lµ chuyÓn ®éng quay trßn cña dao phay ®­îc truyÒn dÉn qua trôc chÝnh.ChuyÓn ®éng ch¹y dao S: lµ chuyÓn ®éng ®Ó thùc hiÖn qu¸ tr×nh c¾t tiÖp tôc vµ c¾t hÕt chiÒu dµi chi tiÕt. §ã lµ chuyÓn ®éng däc, ngang hoÆc th¼ng ®øng cña bµn m¸y cã g¸ ph«i. C¸c chuyÓn ®éng ®ã th­êng vu«ng gãc víi trôc dao.Qu¸ tr×nh phay ®­îc thùc hiÖn b»ng mét lo¹i dao c¾t mµ gäi lµ dao phay. C¸c r¨ng cña dao vµ còng cã thÓ xÕp ®Æt trªn bÒ mÆt h×nh trô, vµ còng cã thÓ n»m ë mÆt ®Çu. Mçi mét r¨ng cña dao phay lµ mét l­ìi dao ®¬n gi¶n. Th«ng th­êngth× dao phay lµ lo¹i dông cô c¾t cã nhiÒu r¨ng. Nh­ng ®«i khi ng­êi ta sö dông dao phay cã mét r¨ng duy nhÊt 1.2 Kh¸i niÖm vÒ phay, bµo1.2.1.2 Kh¶ n¨ng c«ng nghÖ cña phay * Gia c«ng mÆt ph¼ng: mÆt ph¼ng ®¬n, mÆt ph¼ng liªn hîp(mÆt ph¼ng song song, vu«ng gãc), mÆt bËc thang,…Mét sè d¹ng bÒ mÆt gia c«ng b»ng phay 1.3 M¸y phay, m¸y bµo1.3.1 M¸y phayĐặc điểm chuyển động:Chuyển động của máy là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao.Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy theo các phương x,y, z.Kết hợp 2 chuyển động tạo thành chuyển động cắt gọt.Công dụng: Máy phay là loại máy cắt gọt kim loại phổ biến, thông dụng trong các phân xưởng, nhà máy cơ khí. Máy phay dùng để gia công các mặt phẳng, rãnh, lỗ, góc, các bề mặt định hình (răng,ren, cam, khuôn mẫu, cánh quạt, cánh tuabin...); cắt đứt với độ chính xác cấp 2 đến cấp 8; độ nhẵn bề mặt cấp 4 đến cấp 6 (Ra2,5 ? Rz40) bằng các loại dao phay trụ (răng thẳng, răng nghiêng), dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay đĩa, dao phay lăn răng, dao phay mô đun, dao phay định hình.1.3.1.1 §Æc ®iÓm chuyÓn ®éng cña m¸y phay1.3 Máy phay, máy bàoTheo chức năng công nghệ có máy phay vạn năng, máy phay chép hình, máy phay tổ hợp,.Theo tính chất vạn năng có: máy phay nằm, máy phay đứng, phay giường, máy phay chuyên dùng (Phay rãnh then, then hoa, phay ren vít, phay bánh răng.), máy phay rãnh dụng cụ cắt (như mũi khoan, tarô, dao phay, dao chuốt, máy phay cánh quạt.).a) Máy phay nằm vạn năng. Máy phay nằm vạn năng được dùng phổ biến để gia công các dạng bề mặt khác nhau bằng dao phay trụ, dao phay đĩa, dao phay định hình...Trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt (hình 3) 1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoa) Máy phay nằm vạn năng. 1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoMáy phay đứng vạn năng1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoa) Máy phay nằm vạn năng.Các bộ phận cơ bản của máy:Trục chính của máy (1) nằm ngang trong thân máy, lắp trục dao và dao phay(9) (Thường là dao phay nằm, dao phay đĩa, dao phay định hình). Phía trên trục chính là gía đỡ với xà và ụ đỡ để đỡ trục gá dao. Thân máy (6) chứa hộp tốc độ (7) với bộ tay gạt điều khiển, phía dưới có hộp chạy (8), liên hệ với bàn máy bằng khớp cát đăng.Bàn máy (4) trượt trên sống trượt thẳng đứng tạo chuyển động chạy dao thẳng đứng Sđ. Bàn máy ngang (3) để thực hiện chạy dao ngang Sn. Trên cùng là bàn dọc (2) thực hiện chạy dao dọi Sd, kích thước bàn máy là (125 ? 500) mm x (1250 ? 1500) mm. Với các rãnh chữ T để gá đặt đồ gá, chi tiết gia công và kẹp chặt chúng. Các chuyển động chạy dao đều được thực hiện bằng truyền động vít me - đai ốc. Bệ máy(10) chứa dung dịch trơn nguội khi gia công. 1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoMáy phay đứng vạn năng.1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoMáy phay đứng vạn năng.+) Máy phay đứng có trục chính đặt theo phương thẳng đứng để lắp các loại dao mặt đầu, dao phay ngón, dao phay rãnh định hình. - Máy phay đứng có trục chính cố định (Hình 4) dùng để gia công các mặt phẳng, các rãnh.- Máy phay đứng có trục chính xoay, được xung quanh trục nằm ngang nên có thể điều chỉnh để gia công các bề mặt nghiêng. +) Các bộ phận cơ bản của máy phayđứng : Thân máy (1) trong có hộp tốc độ (2) dưới có hộp chạy dao (3).Dao phay (4) được lắp trực tiếp vào trục chính(5). Bàn máy (6) thực hiện chạy dao Sđ, bàn máy ngang (7) thực hiện chạy dao ngang Sn, phía trên là bàn máy dọc (8) thực hiện chạy dao dọc Sd. Bàn máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt đồ gá hoặc phôi khi gia công.1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoc) Máy phay giường. Dùng để gia công các chi tiết lớn. Máy phay giường có công suất lớn, độ cứng vững cao nên có thể cắt với chiều sâu cắt lớn. Máy gồm nhiều trục chính để lắp các ụ dao. d) Máy phay thùng:Máy phay thùng có dạng gần giống máy phay giường. Nó dùng gia công đồng thời nhiều bề mặt của chi tiết hộp, vỏ như thân máy, tầu hoả, tầu thuỷ.e) Máy phay chép hình: Máy phay chép hình dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối để gia công các chi tiết có hình dáng phức tạp như bề mặt lòng khuôn, cối, khuôn ép, khuôn rèn, dập, cánh quạt,. bằng dao phay ngón hay dao phay định hình.f) Máy phay chuyên dùng:Thường dùng để gia công một loại hay một số loại sản phẩm nhất định trong sản xuất loạt lớn hoặc hàng khối.1.3.1.2 Ph©n lo¹i m¸y phay1.3 M¸y phay, m¸y bµoa) Đặc diểm chuyển động của máy bào.Chuyển động chính là chuyển động tịnh tiến theo hành trình kép của đầu bào khi đi làm việc, khi về chạy không.Chuyển động chạy dao là chuyển động của bàn máy một cách gián đoạnKết hợp 2 chuyển động thành chuyển động cắt gọt.b) Phân loại.Máy bào ngang: Hướng chuyển động của đầu bào theo phương ngangMáy bào xọc: Hướng chuyển động của đầu bào theo phương thẳng đứng.Máy báo giường: là loại máy bào lớn có nhiều đầu bào tham gia cắt gọt.1.3.2 M¸y bµo1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay a) Theo đặc điểm công nghệ. - Dao phay mặt phẳng. - Dao phay rãnh và bậc. - Dao phay bề mặt định hình. - Dao phay răng - Dao phay cắt.b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo hướng của răng dao cóDao răng thẳng: Các dao song song với trục dao.Dao răng xiên: Các răng nằm ở vị trí đường xoắn ốc.Dao răng so le: Mỗi răng xiên theo hưóng khác nhau.1.4.1 Dao phay:1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao có: - Dao răng nhọn: Lưng răng là một mặt phẳng hoặc hai mặt phẳng liên tiếp, hoặc mặt công đơn giản ( H.V 1.4: a) dao răng nhọn và b)dao phay hớt lưng).1.4.1 Dao phay:1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao có: - Dao răng nhọn: Lưng răng là một mặt phẳng hoặc hai mặt phẳng liên tiếp, hoặc mặt công đơn giản ( H.V 1.4: a)dao răng nhọn và b)dao phay hớt lưng).1.4.1 Dao phay:1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao có: Dao răng hớt lưng: Lưng của răng dao là một mặt cong xoắn ốc theo dạng đường cong Acsi mét hoặc đường cong Logarit. Khi dao cùn chỉ mài sửa được mặt trướTheo cấu tạo toàn bộ dao: - Dao liền khối:Thân dao và răng dao được chế tạo cùng một loại vật liệu (trừ thép hợp kim) - Dao phay răng chắp: Răng được chế tạo riêng bằng vật liệu khác, ghép vào với thân dao (bằng vít hoặc chêm) - Dao phay lắp ghép: Dao gồm 2 hoặc 3 phần ghép lại với nhau thành một con dao có bề rộng lớn. Thường mỗi phần có chiều xoắn của răng khác nhau (H7). 1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao : Theo cấu tạo toàn bộ dao:Theo cấu tạo của chuôi dao, có: - Dao chuôi rời: Thân dao có lỗ trục hoặc lỗ côn để lắp chuôi, cố định bằng then vít 1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao : Theo cấu tạo toàn bộ dao:Theo cấu tạo của chuôi dao, có: - Dao chuôi liền ( chuôi trụ hoặc chuôi côn)1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo cấu tạo răng dao : Theo cấu tạo toàn bộ dao:Theo cấu tạo của chuôi dao, có: - Đầu dao: loại dao phay có răng chắp cỡ lớn, không có chuôi lắp trực tiếp vào máy phay 1.4 Dao phay, vËt liÖu lµm dao1.4.1.1 Một số loại dao phay thường dùng và cách phân loại dao phay b) Theo đặc điểm cấu tạo của dao phay.Theo điều kiện cắt gọt: - Dao mặt trụ: Lưỡi cắt chính nằm ở mặt trụ của dao và trục dao song song với bề mặt cần gia công. - Dao mặt đầu: lưỡi cắt chính nằm ở đầu mút của trụ dao ở vị trí vuông góc với bề mặt gia công.1.4.1. H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.2 Cấu tạo răng dao phay Dao phay là loại dụng cụ cắt có nhiều răng liên tiếp thay nhau cắt gọt nhờ chuyển động quay tròn. Mỗi răng dao được coi là một con dao nằm theo vị trí các đường bán kính như nan quạt.1.4.1. H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.2 Cấu tạo răng dao phay Răng dao phay có thể là răng nhọn hoặc răng hớt lưng.Lưng răng nhọn (mặt sau) là một mặt phẳng hoặc hai mặt phẳng liên tiếp (gẫy khúc), hoặc cũng có khi là một mặt cong đơn giản. Trên lưỡi cắt có một đường viền theo mặt trụ (thường quen gọi là "me dao") để đảm bảo cho các răng không bị so le, và cùng cắt với chiều dầy phoi bằng nhau. Thường sử dụng phay mặt phẳng, rãnh, phay cắt. Dao hớt lưng dùng để gia công các mặt định hình. Khi cùn chỉ mài mặt trước (H14).Mặt trước của răng 1: là bề mặt theo đó phoi thoát ra.Mặt sau của răng 4: Là bề mặt hướng vào mặt cắt trong quá trình gia công.Lưng của răng 5: Là bề mặt tiếp giáp với mặt trước của một răng và mặt sau của răng cạnh đó. Nó có thể là mặt phẳng, mặt cong hoặc gãy khúc1.4.1.2 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.2 Cấu tạo răng dao phayMặt phẳng đầu là mặt phẳng vuông góc với trục dao.Mặt phẳng tâm là mặt phẳng đi qua trục của dao và một điểm quan sát trên lưỡi cắt của nó. 1.4.1.2 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.2 Cấu tạo răng dao phayLưỡi cắt 2: Là một đường tạo bởi giao tuyến của hai mặt truớc và sau của răng.Lưỡi cắt chính thực hiện công việc chính trong quá trình gia công. ở dao phay trụ lưỡi cắt chính có thể thẳng, có thể nghiêng so với đường sinh của hình trụ. ở dao phay trụ không có lưỡi cắt phụ.Đối với dao phay mặt đầu cũng giống dao tiện;Lưỡi cắt chuyển tiếp là lưỡi cắt nối lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Rãnh răng là đường lõm xuống dùng để thoát phoi. Rãnh được tạo thành giữa mặt trước của một răng với mặt sau và lưng của răng bên cạnh. Rãnh song song với đường tâm của dao phay. Rãnh xoắn là rãnh nghiêng với đường tâm một góc ? ( rãnh xoắn có thể là phải hoặc trái).1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayCác góc của dao tiện: Để xác định góc tiện của dao, người ta quy ước các mặt toạ độ sau: mặt phẳng đáy và mặt phẳng cắt.(H15)Mặt phẳng đáy 5 là mặt phẳng song song với phương chạy dao ngang và chạy dao dọc. ở dao tiện có thân dao hình lăng trụ, mặt phẳng đáy là mặt tì phía dưới của dao.Mặt phẳng cắt 4 là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy và đi qua lưỡi cắt chính của dao.1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayCác góc của dao tiện: Các góc chính của dao được đo trong mặt cắt chính, là mặt phẳng thẳng góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt phẳng đáy.1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayCác góc của dao tiện: Góc sau chính ?: là góc giữa mặt cắt và tiếp tuyến mặt sau chính của dao tại điểm kê lưỡi cắt chính. Cần có góc sau để giảm ma sát giữa mặt sau của dao và mặt của chi tiết gia công. Góc sau thường lấy trong khoảng 2 - 120.Góc sắc ?: là góc giữa mặt sau chính và mặt trước của dao. Độ bền phần làm việc của dao phụ thuộc vào góc này.Góc trước ?: là góc giữa mặt trước của dao và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cắt đi qua lưỡi cắt chính của dao. Góc này cần có để giảm lực cắt, đồng thời để giảm ma sát giữa phoi và mặt rrước của dao. Khi gia công kim loại dẻo, góc ? lấy trong khoảng 10 - 200 hoặc lớn hơn. Khi gia công thép, đặc biệt khi dao làm bằng hợp kim cứng, góc ? lấy gần bằng không hoặc lấy trị số âm. Còn khi gia công bằng các dao định hình (dao tiện định hình, dao phay định hình, dao phay ren, dụng cụ cắt răng.), góc trước ? phải lấy bằng không hoặc rất nhỏ (2 - 40).1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayCác góc của dao tiện:Góc cắt ?: là góc giữa mặt trước của dao và mặt phẳng cắt.Các góc phụ của dao ?1, ?1 và ?1 đo trong mặt cắt phụ và cũng được xác định tương tự như các góc chính của dao.Các góc nghiêng đo trong mặt phẳng đáy.Góc nghiêng chính ?: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy và chiều chạy dao.Góc nghiêng phụ ?1: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy và chiều ngược với phương chạy dao.Góc mũi dao ?: là góc giữa các hình chiếu của lưỡi cắt chính và phụ trên mặt phẳng đáy.Thông số hình học của bất kỳ dụng cụ cắt gọt nào cũng đều được xác định tương tự như dao tiện.1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayGóc của dao phay:Góc trước chính ?: Được hợp bởi mặt trước và mặt phẳng từ mũi dao qua tâm dao, có tác dụng chủ yếu là:Giảm mức biến dạng của phoi, dễ dàng hình thành phoi, giảm lực và nhiệt cắt.Giảm ma sát giữa phoi với mặt trước của răng dao, nhờ đó giảm nhiệt cắt và nâng cao độ bền của dao.Nâng cao sức bền chắc của mũi dao (gắn hợp kim cứng).1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayGóc của dao phay:Với dao phay trụ thép gió (16.1a): góc ? nằm trong khoảng 5 - 250. Còn ở dao phay mặt đầu hợp kim cứng (161b) thì ?= -100 ? +100.Góc sau chính ? = 6 - 150 hợp bởi mặt sau chính của lưỡi dao với mặt đang gia công ở điểm mà ta xem xét trên lưỡi cắt chính (ở mỗi điểm trị số có thể khác nhau). Tác dụng của góc ? như sau: Giảm ma sát giữa mặt sau của ao với mặt đang gia công, đảm bảo độ nhẵn bề mặt gia công, dao bền lâu.Làm cho lưỡi cắt sắc bén, dễ cắt gọt vì trong điều kiện ? không đổi tăng ? thì góc nêm ? nhỏ đi và bán kính mép lư cắt nhỏ đi.1.4.1 H×nh d¸ng h×nh häc cña dao phay1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayGóc của dao phay:Góc nghiêng chính ?: là góc hợp bởi lưỡi cắt chính và phương chạy dao, tác dụng chủ yếu là: Thay đổi chiều dài lưỡi cắt chính (tức là chiều dày cắt lớn nhất amax) với lựơng chạy dao như nhau. Do đó làm thay đổi sự dẫn nhiệt và sự co rút phoi, ảnh hưởng đến độ nhẵn bề mặt gia công và độ bền của dao.Giảm ? thì độ nhẵn bề mặt tăng nhưng ? nhỏ quá làm tăng rung động dẫn đến giảm độ nhẵn. Góc ? thường khoảng 450 I600. Nếu góc ? nhỏ 100 ? 300 thì máy phải có độ cứng vững, khae năng chống rung cao. Do vậy ?< 300 thì t không quá 3? 4mm.Góc nghiêng phụ ?1: là góc nghiêng xét ở lưỡi cắt phụ trên dao phay mặt đầu, có tác dụng tránh ma sát với bề mặt đã gia công. Giá trị ?1= 10 ? 100.1.4.1.3 Thông số hình học phần cát của dao phayGóc của dao phay:Góc hớt (góc dốc) ?: là góc hợp bởi lưỡi cắt chính với mặt phẳng đáy dao (nêú coi mỗi răng dao là một mặt phẳng đáy dao, là mặt trên hoặc dưới của dao tiện). Góc này có tác dụng: Đảm bảo sức bền chắc của răng dao.Làm phoi thoát ra dễ dàng, thuận lợi.Đảm bảo độ nhẵn bề mặt gia công.Khi nhìn thẳng vào mũi dao, nếu mũi dao là điểm cao nhất tức là góc ? có trị số dương (?>0). Nếu mũi dao là điểm thấp nhất tức là góc ? có trị số âm (? < 0). - Các góc khác : + Góc nêm ? còn gọi là góc sắc. Là góc hợp bởi mặt trước và mặt sau của dao góc? phụ thuộc vào góc trước và góc sau ? +? + ? = 900;góc nêm ? càng lớn thì răng càng nhỏ nhưng khó cắt gọt. + Góc cắt ? : là tổng của góc nêm và góc sau đo ở mặt cắt thẳng góc với lưỡi cắt chính. ? = ? + ?. + Góc mũi dao ? là góc hợp bởi lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ, chỉ số phụ t vào góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ. ? + ?1 + ? = 180. 1.4.2 Vật liệu chế tạo dao1.4.2.1 Yêu cầu của vật liệu chế tạo dao: - Độ cứng phải cao hơn vật liệu gia công. Vật liệu chế tạo dao sau nhiệt luyện cần có độ cứng trên 60 HRC. - Độ bền cơ học chịu va đập : là khả năng làm việc, chịu lực mà không bị phá huỷ. - Độ bền nhiệt : là khả năng giữ được tính chất cơ lý, nhất là độ cứng và độ bền ở nhiệt độ cao trong thời gian dài. Vì trong quá trình cắt nhiệt độ ở vùng cắt đạt khoảng 10000c. Nên dao bị mòn nhanh làm giảm năng suất cắt gọt. - Tính chịu mài mòn: là khả năng chịu ma sát của vật liệu mà ít bị mài mòn. Do ma sát giữa dao và phoi, giữa dao và phôi rất lớn, sinh nhiệt làm mài mòn cả mặt trước và mặt sau của dao. Nhiệt độ càng cao, tốc độ mài mòn càng nhanh và càng mãnh lịêt hơn. Nên dao cần có tính chịu mài mòn cao để tăng thời gian làm việc của dụng cụ cắt. -Tính công nghệ : là khả năng dễ gia công biến dạng, tạo hình, mài sắc, xử lý (ép, hàn, nhiệt luyện .). 1.4.2.2 Các loại vật liệu chế tạo dao thường dùngThép cácbon dụng cụ:Theo tiêu chuẩn Việt Nam thép các bon dụng cụ được kí hiệu là CD70 ? CD130. Theo Liên Xô kí hiệu là Y7,Y8,Y7A.Y12. Thành phần các bon bằng 0,7 ? 1,3%. Thép này sau nhiệt luyện đạt 60 ? 62HRC. Tính công nghệ tốt, rễ rèn dập, dễ cắt gọt, dễ mài sắc, đạt độ bóng cao.Nhưng dễ cong vênh, nứt, tính chịu nhiệt thấp (khoảng < 3000c), chịu mài mòn kém.b) Thép hợp kim dụng cụ: Có hàm lượng cac bon C = 0,8? 1,4% và chứa một hàm lượng lớn các nguyên tố hợp kim, sau nhiệt luyện đạt 62 ? 65HRC, độ bền cơ học cao, chịu va đâp tốt. Có thể làm việc ở nhiệt độ từ 300 ? 4000c. Nên có thể tăng vận tốc cắt 1,2 ? 1,4 lần so với thép CD. Dao định hình thường được làm bằng thép hợp kim dụng cụ. Với dao nhỏ có làm cả phần cắt và phần thân dao bằng thép hợp kim dụng cụ, vì giá thành tương đối thấp. Thường dùng thép hợp kim dụng cụ là : 90CrSi; 90CrWMn; 100Cr12Mo.v.v.1.4.2.2 Các loại vật liệu chế tạo dao thường dùngc) Thép gió: Là loại thép hợp kim dụng cụ có hàm lượng vonfram và Crôm đặc biệt nhiều (9 ? 20%B). Nhóm thông thường như : 90W9; 75W18;và nhóm có năng suất cao như : 1000W18V2; 90W18Co5V2.Vidụ: Thép gió 90W18Co5V2 có 0,9%Cácbon, 18%vônfram, 5%coban, 2%valađi. Thép gió sau nhiệt luyện đạt tới 62 ? 65 HRC, chịu mài mòn tốt. ở thể làm việc ở nhiệt độ 5500? 6000c. Có thể tăng tốc độ cắt từ 2 ? 4 lần so với thép các bon dụng cụ..d) Hợp kim cứngCó độ cứng rất cao, có thể đạt tới 86 ? 92 HRC, chịu được nhiệt độ khoảng 10000c, có thể cắt tăng vận tốc lên 2 ? 3 lần so với thép gió. Theo tiêu chuẩn của Nga có thể phân thành 3 loại Hợp kim cứng:1.4.2.2 Các loại vật liệu chế tạo dao thường dùngd) Hợp kim cứng+ BK: Hợp kim cứng 1 các bít như BK3, BK8, BK10.Ví dụ : BK8 có 8%coban và 92% cácbít vôn fram. + TK: Hợp kim cứng có 2 các bít như: T15K6, T30K4.Ví dụ : T15K6 có 15% các bít Titan, 6%Co ban,79% các bítVôn fram. + TTK : Hợp kim cứng 3 các bít như: TT7K12 có 12%Coban, 7% các bít Titan, 81%là Vôn fram.e) Vật liệu gốm sứ:Thành phần chủ yếu là ôxit nhôm(Al2O3) có độ cứng rất cao, khoảng 89 ? 96 HRC chịu mài mòn tốt, có thể chịu được t0 = 12000 C, có thể tăng tốc độ cắt tới 4000 m/p. Đây là loại vật liệu có tính năng tốt, giá thành rẻ nhưng rất giòn, dễ bị vỡ nên việc sử dụng hạn chế. Mạng dao sứ hiện nay dùng để gia công tinh và bán tinh các chi tiết có bề mặt liên tục, không gây va đập hoặc rung động. f) Kim cương1.5 Phương pháp gá đặt vật gia công, gá lắp dao khi phay. 1.5.1 Gá đặt vật gia công:1.5.1.1 Gá đặt bằng bích bulông:gá trực tiếp xuống bàn máy khi phôi có mặt dưới phẳng, nhất là phôi rộng hoặc chi tiết có hình dáng phức tạp thường được gá trực tiếp lên bàn máy, kẹp chặt xuống bằng các bích kẹp (là các miếng ép) kết hợp với bulông (Hình 18).Khi gá bằng bulông bích kẹp cần tuân thủ các nguyên tắc như sau:Cố gắng đặt bulông càng gần phôi càng tốt (đảm bảo vững chắc hơn).Thỏi kê phải có chiều cao vừa đủ sao cho bích ở tư thế nằm ngang. Cũng không nên bố trí bích ở vị trí cao quá, dễ bị vướng khi gia công. Nếu phôi được kê bằng con đội, phải bố trí bích ở đúng chỗ có điểm đó để tránh biến dạng phôi.Khi phay thô phải xiết chặt bulông ép, nhưng trước khi phay tinh phải nới bớt ra 1 chút để phôi bị biến dạng sẽ trở lại bình thường.(H19)1.5.1.1 Gá đặt bằng bích1.5.1.2 Gá đặt bằngkhối V và ÊkeKhi cần phay mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng khác, phôi được gá trên Êke 900 (H20), kẹp chặt bằng bu lông hoặc càng kẹp, cạnh dưới của Êke bắt chặt xuống bàn máy bằng bu lông. Khi phay 2 mặt phẳng liên tiếp với góc độ tuỳ ý (khác 900) dùng ke vạn năng có đế quay. Trước khi gá phôi lên Eke cần kiểm tra xem Eke đặt trên bàn máy có chính xác chưa. Việc kiểm tra này có thể dùng đồng hồ so, kiểm tra độ thẳng góc của Eke bằng cách đặt mũi đồng hồ so vào bề mặt thẳng đứngcủa Eke rồi cho bàn máy chạy lên xuống để biết trị số chênh lệch. Khi phay các chi tiết hình trụ (ví dụ phay rãnh then trên trụ), nên gá trên khối V, phôi dài thì đặt 2 khối V cách nhau một khoảng đủ để cứng vững, không bị biến dạng(H21b). Kẹp bằng bu lông bích kẹp, hoặc dùng sức hút của nam châm (H21c).Trước khi gá, cần kiểm tra vị trí của khối V có then dẫn hướng để lọt vào rãnh chữ T của bàn máy. Hai khối V phải có chiều cao bằng nhau. Bích kẹp phải đối diện với từng khối V để khỏi làm cong chi tiết.1.5.1.2 Gá đặt bằng khối V và ÊkeKhi cần phay mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng khác, phôi được gá trên Êke 900 (H20), kẹp chặt bằng bu lông hoặc càng kẹp, cạnh dưới của Êke bắt chặt xuống bàn máy bằng bu lông. Khi phay 2 mặt phẳng liên tiếp với góc độ tuỳ ý (khác 900) dùng ke vạn năng có đế quay. Trước khi gá phôi lên Eke cần kiểm tra xem Eke đặt trên bàn máy có chính xác chưa. Việc kiểm tra này có thể dùng đồng hồ so, kiểm tra độ thẳng góc của Eke bằng cách đặt mũi đồng hồ so vào bề mặt thẳng đứngcủa Eke rồi cho bàn máy chạy lên xuống để biết trị số chênh lệch. Khi phay các chi tiết hình trụ (ví dụ phay rãnh then trên trụ), nên gá trên khối V, phôi dài thì đặt 2 khối V cách nhau một khoảng đủ để cứng vững, không bị biến dạng(H21b). Kẹp bằng bu lông bích kẹp, hoặc dùng sức hút của nam châm (H21c).Trước khi gá, cần kiểm tra vị trí của khối V có then dẫn hướng để lọt vào rãnh chữ T của bàn máy. Hai khối V phải có chiều cao bằng nhau. Bích kẹp phải đối diện với từng khối V để khỏi làm cong chi tiết.1.5.1.2 Gá đặt bằng Êtô máyÊtô máy là một loại ê tô mỏ song song có đế phẳng đặt trên bàn máy phay, bào, khoan, .dùng để gá phôi khi gia công (H23).Đơn giản nhất là loại Êtô có đế cố định.(H23 a) Loại êtô có đế quay trên mặt phẳng nằm ngang và thẳng đứng (có vành khắc độ rất thuận tiện khi phay mặt phẳng nghiêng) (H23b)1.5.1.2 Gá đặt bằng Êtô máyKhi gá trên Êtô cần chú ý những điểm sau:Trước khi đặt Êtô lên bàn máy, phải lau mặt dưới của êtô và mặt trên của bàn máy, không dính phoi bụi.Trước khi xiết chặt Êtô xuống bàn máy phải điều chỉnh lấy đúng vị trí tương quan với các phương chạy dao.Đưa bàn máy lên cho trục chính dao áp sát vào hàm cố định của Êtô, rồi xê dịch êtô lúc dịch chuyển bàn máy ngang, cho tới khi trên suốt chiều dài của hàm Êtô đều sát khít (H3.24.a).1.5.1.2 Gá đặt bằng Êtô máyKhi gá trên Êtô cần chú ý những điểm sau:Trưòng hợp cần đặt Êtô ở vị trí thẳng góc với trục gá dao thì kẹp một thước vào Êtô, cho một cạnh thước chạm vào đường sinh trục gá dao rồi xê dịch êtô cho tới khi đạt yêu cầu.Nếu yêu cầu độ chính xác cao phải dùng đồng hồ so gắn lên thân máy cho mũi đồng hồ so di chuyển dọc, ngang mà điều chỉnh êtô cho đền khi kim đồng hồ chỉ dao động trong phạm vi cho phép. Có thể dùng cây vạch và rà trên một thỏi phôi hình hộp cặp trên êtô (H24).Khi xiết bu lông để giữ chặt êtô xuống bàn máy, nên xiết dần dần mỗi bên một ít cho đến khi cùng chặt đều.Nếu dùng các thỏi kê (phẳng và các cạnh song song) ở dưới phôi để phôi nhô lên khỏi hàm êtô một độ cao cần thiết.1.5.2 Việc gá lắp dao.Việc lắp dao lên máy (thông qua trục gá dao) có ảnh hưởng lớn tới chất lượng công việc gia công phay. Cụ thể ảnh hưởng đến năng suất cắt gọt và độ nhẵn bề mặt gia công. Mỗi loại dao ta có trình tự lắp khác nhau.1.5.2.1 Gá lắp dao phay trụ nằm, dao phay đĩa trên máy phay nằm ngang.Sau khi đã chọn được dao có thông số tối ưu, phù hợp với công việc gia công, người ta tiến hành định vị và kẹp chặt dao trên trụcgá dao. Đường kính của trục gá được chọn bằng đường kính lỗ của dao phay cần gá.Trục gá được dùng có các đường kính tiêu chuẩn như sau: 16, 22, 27, 32, 40, 50, 60mm(H25)1.5.2 Việc gá lắp dao.Để lắp một hoặc nhiều dao trên trục gá, người ta dùng các loại vòng định vị khác nhau. Các vòng định vị có chiều dày tiêu chuẩn từ 1 ? 50 mm 1,0; 1,1; 1,2; 1,3; 1,4; 1,5; 1,6; 1,7; 1,8; 1,9; 2,0; 3,0; 5,0; 8,0; 10; 15; 20; 30; 40; và 50 mm.Trong quá trình làm việc trục gá chịu lực trong kéo và uốn, còn các vòng định vị chịu tải trọng nén. Khi lắp một dao lên trục gá cần chú ý đặt dao gần trục chính của máy. Trong trường hợp không thể gá dao gần trục chính thì dùng thêm quai treo phụ (Hình 33 T32). 1.5.2 Việc gá lắp dao.Nếu trên trục gá cần phải lắp nhiều dao với khoảng cách nhất định, người ta dùng vòng đệm trung gian 2 để xác định vị trí tương quan đặt vào giữa chúng.1.5.2 Việc gá lắp dao.Trình tự định vị và kẹp chặt dao được tiến hành như sau:1. Dùng tay quay chuyển xà đỡ ra phía trước máy(H28b).2. Nơi đai ốc hãm ụ đỡ để tháo ụ đỡ ra.3. Lắp trục gá đuôi côn vào lỗ côn trục chính của máy, lựa cho rãnh của trục gá ăn vào then ở mút trục chính và kẹp chặt bằng thanh ren. Trước khi lắp trục gá cần lau sạch bụi và giữ cho trục gá và lỗ không bị xước.1.5.2 Việc gá lắp dao.Trình tự định vị và kẹp chặt dao được tiến hành như sau:1.5.2 Việc gá lắp dao.Trình tự định vị và kẹp chặt dao được tiến hành như sau:4. Lắp lên trục gá những vòng định vị và dao phay. Cần lưu ý chiều quay của trục chính và hướng xoắn của dao phay.(Hình 28a,c). Phải chọn sơ đồ phay có hướng rãnh xoắn của dao và chiều quay của trục chính ngược(H29).5. Khi gia công trên máy phay ngang cần phải sử dụng dao hình trụ có rãnh xoắn trái, khi trục chính quay phải hoặc dao có rãnh xoắn phải khi trục chính quay trái. Khi phay nếu hướng xoắn của dao phay và chiều quay của trục chính cùng chiều thì phương của lực cắt dọc trục Px hướng vào trục chính. Khi ấy lực sẽ đè trục gá dao và lỗ côn trục chính mà không kéo dao cùng trục gá ra ra khỏi lỗ côn trục chính. Do đó độ cứng vẫn cao hơn. Sau khi đã đặt dao và các vòng định vị lên trục gá, cần vặn mũ ốc ở cuối trụcgá.Trình tự định vị và kẹp chặt dao được tiến hành như sau:5- Lắp ụ đỡ để đỡ trục gá lọt vào bạc đỡ trục chính (Hình H28c).6- Kẹp chặt dao trên trục gá bằng cách vặn mũ đai ốc.7- Kẹp chặt ụ đỡ lên xà đỡ đổ dầu vào để bôi trơn bạc đỡ.8- Kiểm tra độ đảo của dao và trục dao . dùng đồng hồ so để kiểm tra độ đảo của dao (Hình31).Trình tự định vị và kẹp chặt dao được tiến hành như sau: Kiểm tra độ đảo hướng kính của lưỡi cắt so với lỗ của dao có đường kính đến 100 mm, phải không vượt quá 0,02 mm(đối với hai răng kề nhau) và 0,04 mm(đối với hai răng đối diện nhau).Kiểm tra độ đảo của mặt đầu khi kiểm tra trục gá không quá 0,02 mm đối với dao có chiều dài50 mm và 0,03 mm đối với dao có chiều dài hơn 50 mm.Độ đảo hướng kính của của hai răng kề nhau đối với dao có đường kính từ 100 đến 125mm, không quá 0,02 mm, còn độ đảo của dao không quá 0,05mm. Đối với dao có đường kính lớn hơn 125 mm, các trị số tương ứng là 0,03 và 0,08mm.1.5.2.1 Gá lắp dao phay mặt đầuLắp dao vào chuôi dao có thể bằng mối ghép then trụ có then và bắt vít(H32a)có thể bằng mối ghép côn có chêm và ren vít(H32b), đuôi côn của chuôi được cắm vào lỗ côn của trục chính và xiết chặt trục rút ở trong rục 1.6 Chế độ cắt khi phayChế độ cắt gọt bao gồm các yếu tố : Chiều sâu cắt (t), chiều rộng phay(b), tốc độ cắt (v), lượng chạy dao(s) và việc chọn dao. Chế độ cắt hợp lý là chế độ cắt gọt có hợp lý nhất về kinh tế, tức là trong điều liện gia công nhất định đạt được năng suất cao nhất, chất lượng gia công tốt nhất nhưng đồng thời đảm bảo tuổi bền của dao, tuổi thọ của máy.1.6.1 Chiều sâu cắt t(mm) Chiều sâu cắt khi phay là khoảng cách giữa bề mặt chưa gia công và bề mặt đã gia công theo phương vuông góc với bề mặt đã gia công. Đó là kích thước lớp kim loại cần cắt đi ứng với mỗi lần chuyển dao. - Chiều sâu cắt: Đơn vị tính là mm, kí hiệu là t. trước hết căn cứ vào lượng dư gia công trên phôi. Sau đó tuỳ vào công suất của máy, độ cứng vững của phôi và độ nhẵn của bề mặt chi tiết cần gia công để quyết định phay làm mấy lát cắt và mỗi lát cắt có chiều sâu là bao nhiêu.1.6.1 Chiều sâu cắt t(mm)Nếu điều kiện cho phép, tốt nhất là giảm số lát cắt tới mức tối đa và tăng chiều sâu cắt tới mức lớn nhất. Khi phay với tốc độ cắt lớn, chiều sâu cắt lớn, dao sẽ bị va đập lúc bắt đầu cắt. Thông thường: Khi phay thô thép ta lấy t = 3 ? 5mm Khi phay thô gang ta lấy t = 5 ? 7mm Khi phay tinh thép ta lấy t = 0,5 ? 1 mm Khi phay phôi có vỏ cứng, chiều sâu cắt phải lấy dày hơn để đảm bảo độ bền của dao. 1.6.2 Chiều rộng phay BLà chiều ngang của bề mặt phôi bị dao cắt trong một lần chuyển dao. Chiều rộng phay B được đo song song với trục dao, tính bằng mm. Khi đường kính dao không thay đổi mà tăng chiều rộng phay thì tuổi bền của dao sẽ rút ngắn. Vì dao phải làm việc nhiều hơn trong cùng một khoảng thời gian. Muốn đảm bảo độ bền của dao thì tỉ lệ B : D = 0,4 ? 0,7 khi phay thép và 0,2 ? 0,8 khi phay gang.1.6.3 Luợng chạy dao.Lượng chạy dao (bước tiến) là khoảng dịch chuyển tương đối giữa dao và phôi theo ba phương dọc, ngang, thẳng đứng. Lượng chạy dao biểu thị dưới ba dạng: a. Lượng chạy dao phút SP Là khoảng đường mà bàn máy di chuyển được trong khoảng thời gian là 1 phút, đơn vị mm/ phút. 1.6.3 Luợng chạy dao. b. Lượng chạy dao vòng SV Là khoảng dịch chuyển của bàn máy khi dao quay tròn 1 vòng, đơn vị mm/vòng. c. Lượng chạy dao răng Sr Là khoảng dịch chuyển của bàn máy khi dao quay được 1 răng, đơn vị mm/ răng. Quan hệ giữa 3 đaị lượng được tính như sau: SP = Sv.n = Srư.Z.n Sv = Sr. Z Sr = Sv/ Z = SP / n.Z Trong đó: Z là số răng dao n là số vòng quay của dao.Ví dụ: Dao phay có 10 răng quay 200 vòng/ phút. Với lượng chạy dao phút Sp = 300 mm/phút. Sp = Sv.n = Sr.Z.n 1.6.4 Tốc độ cắt.a. Định nghĩa: Tốc độ cắt khi phay là khoảng đường mà một điểm trên lưỡi cắt ở xa dao nhất di chuyển được trong khoảng thời gian 1 phút.b. Cách tính: Khi phay thì chuyển động quay tròn của dao phay là chuyển động chính được xác định trên máy bằng số vòng quay. Nhưng yếu tố đó không thể hiện đúng điều kiện cắt gọt. Vì khi đường kính dao thay đổi thì khối lượng công việc cắt gọt mà dao phải thực hiện cũng thay đổi. Do đó tốc đọ cắt được tính như sau: Trong đó: D là đường kính dao. n là số vòng quay trục chính. Từ đó ta có thể tìm thấy số vòng quay của trục chính khi biết vận tốc cắt.1.7 Sử dụng dung dịch trơn nguội khi phay.1.7.1 ý nghĩa và tác dụng.D? c?i thi?n di?u ki?n c?t g?t, nõng cao nang su?t v� ch?t lu?ng s?n ph?m, ngu?i th? trong quỏ trỡnh gia cụng ph?i dựng dung d?ch tron ngu?i d? tu?i ngu?i v�o vựng c?t g?t.Dung d?ch tron ngu?i ch? y?u dựng d? h? nhi?t d? ? d?ng c? c?t. Dung d?ch tron ngu?i l�m gi?m nhi?t ? vựng c?t g?t, do dú tu?i b?n c?a dao v� ch?t lu?ng gia cụng tang lờn. D?ng th?i dung d?ch tron ngu?i cú tỏc d?ng l�m cho chi ti?t v� d?ng c? c?t kh?i b? oxy hoỏ.1.7.2 Những yêu cầu đối với dung dịch trơn nguộiD?m b?o di?u ki?n v? sinh trong lao d?ng, khụng cú mựi khú ch?u l�m gi?m s?c kho? c?a ngu?i cụng nhõn d?ng mỏy.D?m b?o b?n nhi?t, khụng b? phõn tớch ? nhi?t d? cao.Cú tớnh ụ xi hoỏ, khụng l�m g? chi ti?t(mỏy dao).Khụng gõy ?nh hu?ng s?u d?n l?p son b?o v? mỏy.D? lõu khụng b? phõn tớch v� gi? du?c tớnh ch?t trong th?i gian d�i. 1.7.3 Cách sử dụng dung dịch trơn nguội.Dung d?ch tron ngu?i ph?i phun tr?c ti?p v�o m?t ti?p xỳc gi?a dao v� phụi (tr?c tii?p v�o vựng c?t g?t ). L� khu v?c cú nhi?t d? cao nh?t v� c?n du?c h? nhi?t d?.Dung d?ch tron ngu?i ph?i du?c phun ngay t? lỳc b?t d?u c?t v� phun liờn t?c trong su?t quỏ trỡnh c?t, khi tu?i khụng d?u v� liờn t?c d? sinh ra v?t n?t trờn ph?n c?t c?a dao (nh?t l� dao h?p kim c?ng).Li?u lu?ng tu?i ph?i d?.M?i m?t t? h?p v?t li?u gia cụng - phuong phỏp gia cụng - v?t li?u l�m d?ng c? c?t - ch? d   ↓ ↓ Gửi ý kiến Bản quyền thuộc về:Nguyễn V Thắng ( KĐ HY ) Website được thừa kế từ Violet.vn, người quản trị: Nguyễn Văn Thắng

    Từ khóa » Dao Phay Trụ Thông Số Hình Học