Ký ức Tội ác – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tóm tắt
  • 2 Diễn viên Hiện/ẩn mục Diễn viên
    • 2.1 Vai chính
    • 2.2 Vai phụ
      • 2.2.1 Cơ quan Cảnh sát Thủ đô Mucheon
      • 2.2.2 Những người xung quanh Oh Hyun-jae
      • 2.2.3 Những người xung quanh Cha Soo-young
  • 3 Nhạc phim Hiện/ẩn mục Nhạc phim
    • 3.1 Phần 1
    • 3.2 Phần 2
    • 3.3 Phần 3
    • 3.4 Phần 4
    • 3.5 Phần 5
    • 3.6 Phần 6
  • 4 Tỷ lệ người xem
  • 5 Ghi chú
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia 2020 South Korean television seriesBản mẫu:SHORTDESC:2020 South Korean television series
Ký ức tội ác
Áp phích chính thức
Tên gốc
Hangul본 대로 말하라
Tên khácSay It as You See It
Thể loạiKinh dị, Giật gân
Sáng lậpKim Hong-sun
Phát triểnStudio Dragon
Kịch bảnKo Young-jae, Han Ki-hyun
Đạo diễnKim Sang-hoon
Diễn viên
  • Jang Hyuk
  • Choi Soo-young
  • Jin Seo-yeon
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữtiếng Hàn
Số tập16
Sản xuất
Giám chếKim Hong-sun[1]
Thời lượng60 phút
Đơn vị sản xuấtH House[1][2]
Nhà phân phốiOCN
Trình chiếu
Kênh trình chiếuOCN
Phát sóng1 tháng 2 năm 2020 (2020-02-01) – 22 tháng 3 năm 2020 (2020-03-22)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Ký ức tội ác (tiếng Hàn: 본 대로 말하라; Romaja: Bon Daero Malhara; n.đ. Tell Me What You Saw) là bộ phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2020 với sự tham gia của Jang Hyuk, Choi Soo-young và Jin Seo-yeon. Bộ phim được phát sóng trên OCN từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 22 tháng 3 năm 2020.[3] Tại Việt Nam, bộ phim được mua bản và công chiếu trên nền tảng dịch vụ xem phim trực tuyến FPT Play.

Tóm tắt

[sửa | sửa mã nguồn]

Oh Hyun Jae (Jang Hyuk) từng là một chuyên gia phân tích tâm lý tội phạm hàng đầu. Anh đã phá được rất nhiều vụ án bởi tài năng của mình, tuy nhiên một vụ tai nạn được gây ra bởi một kẻ sát nhân hàng loạt đã cướp đi tính mạng vị hôn thê của Hyun Jae. Sau vụ tai nạn kinh hoàng ấy, Oh Hyun Jae hoàn toàn biến mất và sống cuộc đời ẩn dật. Cha Soo Young (Soo Young) là một cảnh sát ở vùng quê. Cô có một khả năng đặc biệt, có thể ghi nhớ tất cả mọi thứ cô đã nhìn thấy. Bởi khả năng này, Soo Young được lựa chọn để phối hợp với Oh Hyun Jae để bắt kẻ sát nhân hàng loạt.[4][5]

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Vai chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jang Hyuk vai Oh Hyun-jae
Vị hôn thê của Oh Hyun Jae đã bị kẻ sát nhân hàng loạt cướp đi tính mạng
  • Choi Soo-young vai Cha Soo-young
Cô là một cảnh sát vùng quê, có một khả năng đặc biệt, có thể ghi nhớ tất cả mọi thứ cô đã nhìn thấy.

Vai phụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Cảnh sát Thủ đô Mucheon

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jin Seo-yeon vai Hwang Ha-young
Trưởng nhóm của Đơn vị Điều tra Khu vực (RIU).
  • Jang Hyun-sung vai Choi Hyung-pil
Một giám đốc cấp cao đầy tham vọng của Cơ quan Cảnh sát Thủ đô Mucheon.
  • Ryu Seung-soo vai Yang Man-soo
Một thám tử kỳ cựu trong Đơn vị Điều tra Khu vực (RIU).
  • Shin Soo-ho vai Jang Tae-sung
Một thám tử liều lĩnh trong RIU.
  • Yoo Hee-je vai Lee Ji-min
Một thám tử đầu óc thông minh nhanh nhẹn trong RIU.

Những người xung quanh Oh Hyun-jae

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lee Si-won vai Han I-su
Vị hôn thê của Hyun-jae, một nghệ sĩ cello xuất sắc.

Những người xung quanh Cha Soo-young

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ha Sung-kwang vai Cha Man-suk
Cha của Soo-young, một người câm điếc.
  • Eum Moon-suk as Kang Dong-sik
Một cảnh sát vùng quê từng là đối tác của Soo-young.

Nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Tell Me What You Saw OST
Album soundtrack của Various artists
Phát hành2020
Thể loạiSoundtrack
Ngôn ngữtiếng Hàn, tiếng Anh
Hãng đĩaNHN BugsMost Content

Phần 1

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 8 tháng 2 năm 2020 (2020-02-08)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."Be Colored" (물들어간다)Kim Yoon-ah3:20
2."Be Colored" (Inst.) 3:20

Phần 2

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 15 tháng 2 năm 2020 (2020-02-15)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."This Game"Lee Ba-da3:27
2."This Game" (Inst.) 3:27

Phần 3

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 22 tháng 2 năm 2020 (2020-02-22)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."Remember" (기억해)Kim Han-kyul4:02
2."Remember" (Inst.) 4:02

Phần 4

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 29 tháng 2 năm 2020 (2020-02-29)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."Sinner"Darin3:10
2."Sinner" (Inst.) 3:10

Phần 5

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 7 tháng 3 năm 2020 (2020-03-07)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."What You See"Ugly Duck3:30
2."What You See" (Inst.) 3:30

Phần 6

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành vào 14 tháng 3 năm 2020 (2020-03-14)
STTNhan đềNghệ sĩThời lượng
1."Price 2 Pay"Fondres3:23
2."Price 2 Pay" (Inst.) 3:23

Tỷ lệ người xem

[sửa | sửa mã nguồn] Ký ức tội á : Người xem tại Hàn Quốc theo mỗi tập (nghìn)
MùaSố tậpTrung bình
12345678910111213141516
1546902436901631926N/A901N/A9456789587079776011192N/A
Nguồn: Thống kê lượng người xem được đo lường và đánh giá bởi Nielsen Media Research.[6] Xếp hạng lượng người xem truyền hình trung bình
Tập Ngày phát sóng Tiêu đề Tỷ lệ người xem trung bình

(AGB Nielsen)[7]

Toàn quốc Seoul
1 1 tháng 2 năm 2020 An instant, 1/75th of a second 2.031% 2.357%
2 2 tháng 2 năm 2020 Ghost Image 3.256% 3.692%
3 8 tháng 2 năm 2020 Evidence 1.668%
4 9 tháng 2 năm 2020 Signature 3.310% 3.773%
5 15 tháng 2 năm 2020 Inattentional Blindness 2.221% 2.622%
6 16 tháng 2 năm 2020 Velocity 3.538% 4.433%
7 22 tháng 2 năm 2020 Reflection 1.840%
8 23 tháng 2 năm 2020 Variable 3.687% 4.287%
9 29 tháng 2 năm 2020 Optical Illusion 2.224%
10 1 tháng 3 năm 2020 Decalcomanie 3.364% 4.161%
11 7 tháng 3 năm 2020 Dice 2.537% 3.016%
12 8 tháng 3 năm 2020 Motion 3.753% 4.182%
13 14 tháng 3 năm 2020 Random 2.387% 2.909%
14 15 tháng 3 năm 2020 Explosion 3.759% 4.369%
15 21 tháng 3 năm 2020 Trinity 2.430% 3.108%
16 22 tháng 3 năm 2020 Liber Proverbiorum 6:17 4.388% 5.028%
Trung bình 2.900% [a]
  • Trong bảng trên đây, số màu xanh biểu thị cho tỷ lệ người xem thấp nhất và số màu đỏ biểu thị cho tỷ lệ người xem cao nhất:.
  • N/A biểu thị đánh giá không hiển thị.
  • Bộ phim này được phát sóng trên hệ thống các kênh truyền hình cáp/trả phí nên số lượng người xem thấp hơn so với truyền hình miễn phí (ví dụ như KBS, SBS, MBC hayEBS).

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Do một số tỷ lệ người xem không được ghi chép lại, tỷ lệ người xem trung bình là không xác định.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b https://www.instagram.com/p/B4PaEAZhNDL/
  2. ^ https://m.sedaily.com/NewsView/1VQO0TFT9H#_enliple
  3. ^ "최수영·김홍선 감독, 2020년 OCN 포문 열 '본대로 말하라'(종합)". Naver (bằng tiếng Hàn). ISplus. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ "최수영 "'본대로 말하라' 장혁과의 호흡, 영광이고 행운"". Naver (bằng tiếng Hàn). News1. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  5. ^ "장혁·최수영·진서연 '본 대로 말하라' 출연확정, 내년 첫방". Naver (bằng tiếng Hàn). SportsDonga. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019.
  6. ^ "Nielsen Korea". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ "Nielsen Korea". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • Ký ức tội ác trên HanCinema
  • Ký ức tội ác trên Internet Movie Database
  • x
  • t
  • s
Tác phẩm của Studio Dragon
Sản xuất
  • Lại là Oh Hae Young
  • Dear My Friends
  • Đội đặc nhiệm số 38
  • The Good Wife
  • On the Way to the Airport
  • Chuyện tình luật sư
  • Entourage
  • Huyền thoại biển xanh
  • Circle
  • My Golden Life
  • Bravo My Life
  • Drama Stage
  • Children of a Lesser God
  • The Guest
  • The Smile Has Left Your Eyes
  • Watcher
  • Doctor John
  • Cảnh báo tình yêu
  • The Lies Within
  • Báo động khẩn, tình yêu hạ cánh
  • Holo, tình yêu của tôi
  • Lại một lần nữa
  • Quân vương bất diệt
  • Gia đình xa lạ
  • Sweet Home: Thế giới ma quái
  • Như cánh bướm
  • Một ngày nọ kẻ hủy diệt gõ cửa nhà tôi
  • Thẩm phán ác ma
  • Bàn tiệc của phù thủy
  • Vương triều xác sống: Ashin phương Bắc
  • Điệu cha-cha-cha làng biển
  • Các tế bào của Yumi
  • Mặt tối của bình yên
  • Bí ẩn núi Jiri (Jirisan)
  • Hạnh phúc: Chung cư có độc
  • Jo Yi và Ám hành ngự sử
  • Người hùng điên rồ
  • Bulgasal: Trường sinh bất tử
  • Bác sĩ ma* Công tố viên quân sự Do Bae Man
  • The King of Pigs
  • Thiên nga bóng đêm
  • Liên kết: Ăn, yêu, chết
  • Hoàn hồn
  • Adamas
  • Big Mouth
  • Little Women
  • Blind
  • Mental Coach Je Gal-gil
  • Connect
  • Call My Agent!
Phát triển/sáng tạo
2016–18
  • Chiến nào, ma kia!
  • Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ
  • Mật danh K2
  • Yêu tinh
  • Voice
  • Ông chủ bí ẩn
  • Ngày mai bên em
  • Kẻ nói dối và người tình
  • Đường hầm
  • Máy đánh chữ Chicago
  • Đối đầu nhân bản
  • Khu rừng bí mật
  • Cô dâu Thủy Thần
  • Hành vi phạm tội
  • Lời cầu cứu
  • Lang y lừng danh
  • Truy tìm sự thật
  • Cuộc đời đầu tiên
  • Câu lạc bộ báo thù
  • Thần chết
  • Cách mạng tình yêu
  • Lời chia tay đẹp nhất
  • Chó săn: Thành phố tội lỗi
  • A Korean Odyssey
  • Người mẹ
  • Cross
  • Cuộc sống
  • Ông chú của tôi
  • Luật sư vô pháp
  • Những cô nhân tình
  • Đã đến lúc
  • Thư ký Kim sao thế?
  • Cuộc sống trên sao hỏa
  • Quý ngài Ánh dương
  • Người vợ thân quen
  • Voice 2
  • Lang quân 100 ngày
  • Những tay chơi siêu đẳng
  • Bí ẩn căn phòng số 9
  • Kê Long Tiên Nữ Truyện
  • Trò đùa của thượng đế 5
  • Linh mục trừ tà
  • Gặp gỡ
  • Ký ức Alhambra
2019–21
  • Quân vương giả mạo
  • Phụ lục tình yêu
  • Chạm vào tim em
  • Thám tử bắt ma
  • Chàng trai ngoại cảm
  • Lời thú tội
  • Truy sát
  • Bí mật nàng fangirl
  • Viên đá bí ẩn
  • Save Me 2
  • Voice 3
  • Phẩm chất quý cô
  • Designated Survivor: 60 Days
  • Khách sạn ma quái
  • Class of Lies
  • The Great Show
  • The Running Mates: Human Rights
  • Miss Lee
  • Nhẹ nhàng tan chảy
  • Catch the Ghost
  • Psychopath Diary
  • Black Dog: Being A Teacher
  • Money Game
  • Ký ức tội ác
  • The Cursed
  • Chào mẹ, tạm biệt!
  • Memorist
  • Em là một nửa đời anh
  • Rugal
  • Khi hoa tình yêu nở
  • Oh My Baby
  • Điên thì có sao
  • Train
  • Hoa của quỷ
  • Missing: The Other Side
  • Ký sự thanh xuân
  • Bạn trai tôi là Hồ Ly
  • Khởi nghiệp
  • Nghệ thuật săn quỷ và nấu mì
  • Awaken
  • Vẻ đẹp đích thực
  • Chàng hậu
  • L.U.C.A.: Sự khởi đầu
  • Thời khắc sinh tử
  • Vincenzo
  • Sở hữu
  • Bạn cùng phòng của tôi là Gumiho
  • Voice 4
  • Anh là mùa xuân của em
  • Con đường bi kịch
  • Đẳng cấp thượng lưu
  • Góc khuất học đường
2022–24
  • Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt
  • A Superior Day
  • Blues nơi đảo xanh
  • Sao băng
  • Danh sách mua sắm của kẻ sát nhân
  • Monstrous
  • Joseon Psychiatrist Yoo Se-poong
  • Dưới bóng trung điện
  • Thanh xuân nguyệt đàm
  • Idol thần thánh
  • Stealer: The Treasure Keeper
  • Cú Lừa Nên Duyên
  • Hẹn Gặp Anh Ở Kiếp Thứ 19
  • My Lovely Liar
  • Diva of the Deserted Island
  • Ask the Stars
  • Song of the Bandits
  • Doona!
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ký_ức_tội_ác&oldid=71779887” Thể loại:
  • Phim truyền hình OCN (Hàn Quốc)
  • Phim truyền hình Hàn Quốc
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2020
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt thập niên 2020
  • Phim truyền hình của Studio Dragon
  • Phim truyền hình Hàn Quốc kết thúc năm 2020
  • Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
Thể loại ẩn:
  • Trang sử dụng phần mở rộng EasyTimeline
  • Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
  • Bài có mô tả ngắn
  • Mô tả ngắn giống như Wikidata
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Album có hộp thông tin thiếu hình bìa
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
  • Website chính thức không có trên Wikidata
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Ký ức tội ác 7 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Phim Ký ức Tội ác Review