Lạch Tray – Wikipedia Tiếng Việt

Gia Viên
Phường
Phố Cầu Đất
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHải Phòng
Trụ sở UBNDsố 1/126 An Đà
Thành lập16/06/2025
Địa lý
Tọa độ: 20°50′40″B 106°42′01″Đ / 20,844338146622°B 106,70035011428°Đ / 20.844338146621528; 106.70035011427977
Gia Viên trên bản đồ Việt NamGia ViênGia Viên Vị trí phường Gia Viên trên bản đồ Việt Nam
Diện tích5,01 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng102.246 người
Khác
Mã hành chính11359
Websitegiavien.haiphong.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Gia Viên là một phường thuộc thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Gia Viên có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp phường Đông Hải và phường Hải An.
  • Phía tây giáp phường Hồng Bàng và phường Lê Chân.
  • Phía nam giáp phường Hưng Đạo với ranh giới tự nhiên là sông Lạch Tray.
  • Phía bắc giáp phường Ngô Quyền.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 1 năm 1981, UBND TP. Hải Phòng ban hành Quyết định số 83/QĐ-UBND[1] về việc:

  • Thành lập phường Gia Viên thuộc quận Ngô Quyền.
  • Thành lập phường Lạc Viên thuộc quận Ngô Quyền.
  • Thành lập phường Máy Tơ thuộc quận Ngô Quyền.

Ngày 20 tháng 7 năm 2022, HĐND TP. Hải Phòng ban hành Nghị quyết số 26/NQ-HĐND[2] về việc:

1. Phường Gia Viên
  • Thành lập tổ dân phố số 2 trên cơ sở 2 tổ dân phố: số 4, số 5 và một phần của tổ dân phố số 17.
  • Thành lập tổ dân phố số 5 trên cơ sở 2 tổ dân phố: số 12, số 14, một phần của tổ dân phố số 13 và một phần của tổ dân phố số 15.
  • Thành lập tổ dân phố số 6 trên cơ sở 3 tổ dân phố: số 16, số 18, số 19, một phần của tổ dân phố số 13, một phần của tổ dân phố số 15 và một phần của tổ dân phố số 17.
2. Phường Lạc Viên
  • Sáp nhập tổ dân phố số 2 vào tổ dân phố số 1.
  • Thành lập tổ dân phố số 2 trên cơ sở 3 tổ dân phố: số 3, số 4, số 5.
  • Thành lập tổ dân phố số 3 trên cơ sở 3 tổ dân phố: số 6, số 7, số 8.
3. Phường Máy Tơ
  • Thành lập tổ dân phố số 2 trên cơ sở 3 tổ dân phố: Phạm Minh Đức 1, Lương Văn Can, Đà Nẵng 2.
  • Thành lập tổ dân phố số 6 trên cơ sở 3 tổ dân phố: Nguyễn Trãi 3, Nguyễn Trãi 4, Lê Thánh Tông, một phần của tổ dân phố Máy Tơ và một phần của tổ dân phố Nguyễn Trãi 2.
  • Thành lập tổ dân phố số 7 trên cơ sở 2 tổ dân phố: Võ Thị Sáu 1, Trần Khánh Dư 2, một phần của tổ dân phố Máy Tơ và một phần của tổ dân phố Nguyễn Trãi 2.
  • Đổi tên tổ dân phố số 10 thành tổ dân phố số 8.

Ngày 24 tháng 10 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15[3] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó, sáp nhập toàn bộ 0,36 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.355 người của phường Lạc Viên và toàn bộ 1,47 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.361 người của phường Máy Tơ vào phường Gia Viên.

Phường Gia Viên có 2,09 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 38.873 người.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn hành Nghị quyết sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng năm 2025.[4] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đằng Giang, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Đất, phường Lạch Tray, phường Gia Viên và phường Đông Khê thành phường mới có tên gọi là phường Gia Viên.

Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025,[5] phường Gia Viên được thành lập từ:

  • Toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,88 km² và quy mô dân số là 22.087 người của phường Đằng Giang;
  • Một phần diện tích tự nhiên là 0,49 km² và quy mô dân số là 18.938 người của phường Gia Viên;
  • Một phần diện tích tự nhiên là 1,31 km² và quy mô dân số là 16.387 người của phường Đông Khê;
  • Một phần diện tích tự nhiên là 0,38 km² và quy mô dân số là 12.239 người của phường Cầu Đất;
  • Một phần diện tích tự nhiên là 0,95 km² và quy mô dân số là 32.595 người của phường Lạch Tray.

Phường Gia Viên có diện tích tự nhiên là 5,01 km2 (đạt 91,09% so với quy định), quy mô dân số là 102.246 người (đạt 227,21 % so với quy định).

Phường Gia Viên có 73 tổ dân phố.[6]

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trụ sở phường Lê Lợi trước đây Trụ sở phường Lê Lợi trước đây
  • Trụ sở UBND phường Máy Tơ trước đây Trụ sở UBND phường Máy Tơ trước đây
  • Trụ sở UBND phường Lạc Viên trước đây Trụ sở UBND phường Lạc Viên trước đây
  • Trụ sở UBND phường Đồng Quốc Bình trước đây Trụ sở UBND phường Đồng Quốc Bình trước đây
  • Trụ sở UBND phường Lạch Tray trước đây Trụ sở UBND phường Lạch Tray trước đây
  • Trụ sở UBND phường Đằng Giang trước đây, hiện tại là trụ sở UBND phường Gia Viên Trụ sở UBND phường Đằng Giang trước đây, hiện tại là trụ sở UBND phường Gia Viên

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 15/01/1981 của UBND thành phố Hải Phòng về việc đổi tên khu phố thành quận và đổi tên tiểu khu thành phường.
  2. ^ "Nghị quyết số 26/NQ-HĐND về việc sắp xếp, sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng" (PDF). Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng. ngày 20 tháng 7 năm 2022. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2024.
  3. ^ "Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 24 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  4. ^ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025".
  5. ^ Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025
  6. ^ "Thành phố Hải Phòng có 3.086 thôn, tổ dân phố sau sắp xếp".

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết Hải Phòng này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc thành phố Hải Phòng
Phường (45), xã (67), đặc khu (2)
Phường (45)

Thủy Nguyên · Ái Quốc · An Biên · An Dương · An Hải · An Phong · Bắc An Phụ · Bạch Đằng · Chí Linh · Chu Văn An · Đồ Sơn · Đông Hải · Dương Kinh · Gia Viên · Hải An · Hải Dương · Hòa Bình · Hồng An · Hồng Bàng · Hưng Đạo · Kiến An · Kinh Môn · Lê Chân · Lê Đại Hành · Lê Ích Mộc · Lê Thanh Nghị · Lưu Kiếm · Nam Đồ Sơn · Nam Đồng · Nam Triệu · Ngô Quyền · Nguyễn Đại Năng · Nguyễn Trãi · Nhị Chiểu · Phạm Sư Mạnh · Phù Liễn · Tân Hưng · Thạch Khôi · Thành Đông · Thiên Hương · Trần Hưng Đạo · Trần Liễu · Trần Nhân Tông · Tứ Minh · Việt Hòa

Xã (67)

An Hưng · An Khánh · An Lão · An Phú · An Quang · An Thành · An Trường · Bắc Thanh Miện · Bình Giang · Cẩm Giang · Cẩm Giàng · Chấn Hưng · Chí Minh · Đại Sơn · Đường An · Gia Lộc · Gia Phúc · Hà Bắc · Hà Đông · Hà Nam · Hà Tây · Hải Hưng · Hồng Châu · Hợp Tiến · Hùng Thắng · Kẻ Sặt · Khúc Thừa Dụ · Kiến Hải · Kiến Hưng · Kiến Minh · Kiến Thụy · Kim Thành · Lạc Phượng · Lai Khê · Mao Điền · Nam An Phụ · Nam Sách · Nam Thanh Miện · Nghi Dương · Nguyễn Bỉnh Khiêm · Nguyên Giáp · Nguyễn Lương Bằng · Ninh Giang · Phú Thái · Quyết Thắng · Tân An · Tân Kỳ · Tân Minh · Thái Tân · Thanh Hà · Thanh Miện · Thượng Hồng · Tiên Lãng · Tiên Minh · Trần Phú · Trường Tân · Tứ Kỳ · Tuệ Tĩnh · Việt Khê · Vĩnh Am · Vĩnh Bảo · Vĩnh Hải · Vĩnh Hòa · Vĩnh Lại · Vĩnh Thịnh · Vĩnh Thuận · Yết Kiêu

Đặc khu (2)

Bạch Long Vĩ · Cát Hải

Nguồn: Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » đường Lạch Tray Hải Phòng