Lâm-tỳ-ni – Wikipedia Tiếng Việt

Lumbiniलुम्बिनी
—  Thành phố  —
Lumbini trên bản đồ NepalLumbiniLumbiniVị trí của Lumbini tại Nepal
Quốc giaNepal
TỉnhTỉnh số 5
HuyệnRupandehi
Đô thịLumbini Sanskritik
Chính quyền
 • KiểuỦy thác Phát triển
 • Thành phầnQuỹ Ủy thác Phát triển Lumbini
Độ cao150 m (490 ft)
Mã bưu chính32914
Websitewww.lumbinidevtrust.gov.np
Di sản thế giới UNESCO
Tên chính thứcLumbini, nơi sinh Đức Phật
Tiêu chuẩnVăn hóa: iii, vi
Tham khảo666
Công nhận1997 (Kỳ họp 21)
Diện tích1,95 ha
Vùng đệm22,78 ha
Bài này viết về thánh địa hành hương Phật giáo. Đối với các địa danh khác, xem Lumbini (định hướng).
Hành hương về
Đất Phật
Tứ Động Tâm
  • Bồ Đề Đạo Tràng
  • Câu Thi Na
  • Lâm Tỳ Ni
  • Lộc Uyển
Bốn Thánh Tích Khác
  • Sankisa
  • Tỳ-xá-ly
  • Vương Xá
  • Xá-vệ
Các Địa Điểm Khác
  • Ajanta
  • Amaravati
  • Barabar
  • Bharhut
  • Ca-tỳ-la-vệ
  • Chandavaram
  • Devdaha
  • Ellora
  • Kosambi
  • Lalitgiri
  • Mathura
  • Nalanda
  • Nasik
  • Pataliputra
  • Pāvā
  • Piprahwa
  • Puspagiri
  • Ratnagiri
  • Sanchi
  • Tháp Kesaria
  • Tháp Ramagrama
  • Tilaurakot
  • Udayagiri
  • Varanasi
  • Vikramashila
  • x
  • t
  • s

Lâm-tỳ-ni (chữ Hán: 藍毗尼) là phiên âm Hán Việt thông dụng của địa danh Lumbini (Nepali và Sanskrit: लुम्बिनी listen phát âm tiếng Nepal: [/ˌlʊm.bɪ.ˈniː/], "đẹp đẽ") là một địa điểm hành hương Phật giáo nổi tiếng nằm tại huyện Rupandehi, Tỉnh số 5 của Nepal. Đây là nơi mà truyền thống Phật giáo, Hoàng hậu Maya (Mada) đã sinh ra Tất-đạt-đa Cồ-đàm vào năm 563 trước Công nguyên.[1][2] Tất-đạt-đa là người đã giác ngộ vào khoảng năm 528 trước Công nguyên[3][4] suy tôn là Đức Phật hay Phật Thích Ca, được coi là người đã khai sinh ra Phật giáo.[5][6][7] Lâm Tỳ Ni cũng là một trong những nơi quan trọng gắn liền với đời sống của Đức Phật, cùng với Kushinagar (nơi Đức Phật nhập Niết Bàn), Bodh Gaya hay còn được nhiều người biết đến với tên Bồ Đề Đạo Tràng (nơi Đức Phật thiền định 1 đêm dưới cây bồ đề và giác ngộ ra giáo lý của Phật pháp) và cuối cùng là Sarnath (nơi đầu tiên mà Đức Phật giảng Pháp).

Lâm Tỳ Ni có một số ngôi chùa cũ bao gồm chùa Maya Devi và nhiều ngôi chùa mới được tài trợ xây dựng bởi các tổ chức Phật giáo khắp nơi trên thế giới đã được hoàn thành hoặc vẫn đang được xây dựng. Nhiều di tích, tu viện Phật giáo, bảo tàng, viện nghiên cứu di tích cũng nằm trong thánh địa Phật giáo này. Ngoài ra còn có Puskarini hay Ao Thánh là nơi hoàng hậu Maya thực hiện nghi thức ngâm mình trước khi sinh Đức Phật và cũng là nơi ngài tắm đầu tiên. Một địa điểm đáng chú ý khác là phần còn lại của cung điện Ca Tỳ La Vệ. Năm 1997, Lâm Tỳ Ni đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.[1][2]

Trong thời gian Đức Phật

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thời Đức Phật tại thế, Lâm Tỳ Ni là một khu vườn xinh đẹp và đầy màu xanh nằm giữa Ca Tỳ La Vệ và Devadaha ở Nepal. Hoàng hậu Mada đã hạ sinh ra đức Phật tại đây khi đang trên đường trở về nhà cha mẹ để sinh con đầu lòng theo tục lệ truyền thống của Ấn Độ lúc bấy giờ. Các tấm phù điêu tại đây mô tả cảnh Hoàng hậu Mada với tay phải cầm một nhánh của cây Vô Ưu (Asoka), đứa trẻ sinh ra đã đứng thẳng trên những cánh hoa sen,với sự xuất hiện của các chư thiên của nhà trời đến tán thán và rải hoa cúng dường.

Năm 249 TCN, khi vua A-dục vương (Ashoka) đến thăm Lâm Tỳ Ni, nó còn là một ngôi làng phồn thịnh. Vua A Dục đã cho xây dựng bốn ngôi tháp và một cột trụ bằng đá. Cây cột trụ bằng đá được khắc chữ và dịch ra như sau: "ta là vua A Dục, là niềm tin tưởng của chư thiên, trong 20 năm trị vì này, ta đã thực hiện một chuyến thăm của hoàng gia đến nơi đức Phật được sinh ra tại đây… Lâm Tỳ Ni được giảm một phần tám thuế (chỉ)"

Đền thờ hoàng hậu Maya

[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm Tỳ Ni đã bị bỏ quên trong nhiều thế kỳ. Năm 1895, Feuhrer, một nhà khảo cổ học nổi tiếng người Đức đã phát hiện các trụ cột lớn tại đây trong khi ông đi đến các vùng đồi thấp của dãy núi Churia. Tiến hành thăm dò và khai quật khu vực xung quanh người ta phát hiện một ngôi đền bằng gạch và đá sa thạch điêu khắc những cảnh sinh thành của đức Phật.

Các giả thuyết được đưa ra rằng ngôi đền của hoàng hậu Maya đã được xây dựng trên nền tảng của một ngôi đền trước lớn hơn nhiều. Về phía nam của ngôi đền này có một cái hồ nổi tiếng thiêng liêng được biết đến như Puskarni. Người ta tin rằng hoàng hậu Maya đã tắm trong hồ này trước khi hạ sinh đức Phật. Vào năm 1996 một phát hiện khảo cổ quan trọng về một hòn đá mà vua A Dục vào năm 249 TCN đã dùng để đánh dấu vị trí nơi sinh của đức Phật vào 2600 năm trước. Nếu đúng vậy phát hiện này sẽ đưa Lâm Tỳ Ni nổi bật hơn trên bản đồ cho hàng triệu người hành hương trên thế giới theo đạo Phật.

Phát hiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Những thế kỷ sau đó, Lâm Tỳ Ni thực sự trở thành niềm ao ước và điểm đến của những hành giả và học giả Phật giáo. Hai vị danh tăng Trung Hoa là Pháp Hiển (337-422) và Huyền Trang (602-664) – ít nhiều đã ghi lại những dấu tích về Lâm Tỳ Ni trong các tác phẩm để đời của các Ngài sau những lần chiêm bái quê hương Đức Phật. Và cũng nhờ vào các bộ "ký sự" của hai vị sư này, vào năm 1896 nhà khảo cổ người Nepal đã khai quật và phát hiện "sắc dụ Asoka" (trụ đá A Dục) trên vùng đất có tên "Rummindei" sau gần mười thế kỷ Lâm Tỳ Ni hoang phế, điêu tàn và rơi vào quên lãng, kể từ ngày các thánh địa Phật giáo bị tàn phá, khủng bố dưới bàn tay những kẻ cuồng tín Hồi giáo xâm chiếm Ấn Độ vào cuối thế kỷ thứ 11 đầu thế kỷ thứ 12.

Ngày nay

[sửa | sửa mã nguồn]
Chùa Maya phía xa và tàn tích của một tu viện cổ ở Lâm Tỳ Ni.

Lâm Tỳ Ni có chiều dài 4,8 km (3 mi) và rộng 1,6 km (1,0 mi). Thánh địa được bao quanh bởi một tu viện lớn, bên trong đó chỉ có các tu viện là có thể được xây dựng, không có cửa hàng, khách sạn hay nhà hàng nào cả. Nó được tách thành một khu vực tu viện phía đông và phía tây, phía đông có các tu viện Thượng tọa bộ, còn phía tây là nơi có các tu viện Đại thừa và Kim cương thừa. Một kênh nước dài ngăn cách khu vực phía tây với đông với một loạt các cây cầu vòm bằng gạch nối hai bên dọc theo con kênh. Kênh nước có các con thuyền đơn giản ở đầu phía bắc, cung cấp các chuyến du lịch trên dòng kênh.

Địa điểm linh thiêng của Lâm Tỳ Ni có tàn tích của các tu viện cổ xưa, một cây bồ đề linh thiêng, một hồ tắm cổ xưa, cột đá Ashoka (A-dục vương) và đền thờ hoàng hậu Maya, nơi sinh ra của Đức Phật. Từ sáng sớm đến tối mịt, khách hành hương từ nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện tụng kinh và thiền định tại địa điểm này.

Một tổ chức phi chính phủ có tên tổ chức Samriddhi bắt đầu hoạt động vào năm 2013 trong các lĩnh vực về y tế và giáo dục tại các trường công lập trong khu vực, nơi trẻ em kém may mắn học tập. Một tổ chức phi chính phủ có tên là Tổ chức Hợp tác và Trao đổi châu Á Thái Bình Dương (APECF) được hỗ trợ bởi chủ tịch Đảng Cộng sản Nepal và sau đó là thủ tướng Pushpa Kamal Dahal, chính phủ Trung Quốc và Tổ chức Phát triển Nghề nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) đã ký thỏa thuận phát triển Lâm Tỳ Ni trở thành một khu vực phát triển đặc biệt, với số tiền tài trợ trị giá 3 tỷ đôla Mỹ.[8]

Nhật Bản Sơn-Diệu Pháp Tự quyết định xây dựng một ngôi chùa Hòa bình trong công viên vào năm 2001, nơi được nhiều người tới từ các nền văn hóa và tôn giáo khác nhau ghé thăm mỗi ngày. Bởi vì một số người Ấn Độ giáo coi Đức Phật là hóa thân của thần Vishnu nên họ cũng đến đây hành hương trong đêm trăng tròn của tháng Baisakh (tháng 4-tháng 5) để tôn thờ Hoàng hậu Maya.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b UNESCO World Heritage Centre - World Heritage Committee Inscribes 46 New Sites on World Heritage List
  2. ^ a b "Lumbini, the Birthplace of the Lord Buddha". UNESCO. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.
  3. ^ Cousins, LS (1996). "The Dating of the Historical Buddha: A Review Article". Journal of the Royal Asiatic Society. Quyển 6 số 1. tr. 57–63. doi:10.1017/s1356186300014760. JSTOR 25183119. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020. {{Chú thích tạp chí}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl= và |archive-url= (trợ giúp)
  4. ^ Schumann, Hans Wolfgang (2003). The Historical Buddha: The Times, Life, and Teachings of the Founder of Buddhism. Motilal Banarsidass Press. tr. 10–13. ISBN 8120818172.
  5. ^ "Lumbini, the Birthplace of the Lord Buddha – UNESCO World Heritage Centre". Whc.unesco.org. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  6. ^ ""Gautama Buddha (B.C. 623-543)" by T.W. Rhys-Davids, The World's Great Events, B.C. 4004-A.D. 70 (1908) by Esther Singleton, pp. 124–35". Unz.org. ngày 28 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  7. ^ "The Buddha (BC 623-BC 543) – Religion and spirituality Article – Buddha, Bc, 623". Booksie. ngày 8 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  8. ^ "Programs/Projects >> UNIDO IP Projects >> Introduction". UNIDOitpo.org. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Một số thông tin tham khảo thêm
  • Một số hình ảnh về Lâm Tỳ Ni Lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2011 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Cuộc đời Thích-ca Mâu-ni
Tổng quan về cuộc đời Phật Thích-ca Mâu-ni
Gia đình
  • Cha: Vua Tịnh Phạn (Suddhodana)
  • Mẹ: Hoàng hậu Ma-da (Māyādevī)
  • Dưỡng mẫu: Ma-ha-bà-xà-ba-đề (Mahāpajāpatī Gotamī)
  • Vợ: Da-du-đà-la (Yaśodharā)
  • Con: La-hầu-la (Rāhula)
  • Em cùng cha khác mẹ: Nan-đà (Nanda), Tôn-đà-lợi Nan-đà (Sundarī Nandā)
Anh em họ
  • A Nan (Ānanda)
  • Đề Bà Đạt Đa (Devadatta)
  • A-na-luật (Anuruddha)
Thầy và người đồng hành
  • A-la-la Ca-lam (Alara Kalama)
  • Uất-đầu-lam-phất (Uddaka Rāmaputta)
  • Sa-nặc (Channa)
  • Ngựa Kiền Trắc (Kanthaka)
Thập đại đệ tử
  • Xá-lợi-phất (Sāriputta)
  • Mục-kiền-liên (Moggallāna)
  • Ma-ha-ca-diếp (Mahākassapa)
  • A-na-luật (Anuruddha)
  • Tu-bồ-đề (Subhuti)
  • Phú-lâu-na (Punna)
  • Ca-chiên-diên (Kaccayana/Kaccana)
  • Ưu-bà-ly (Upāli)
  • A Nan (Ānanda)
  • La Hầu La (Rāhula)
Đệ tử nổi bật khác
  • Kiều-trần-như (Ajñāta Kauṇḍinya)
  • A-thuyết-thị (Aśvajit/Assaji)
  • Ương-quật-ma-la (Aṅgulimāla)
  • Liên Hoa Sắc (Uppalavannā)
  • Khema (Khemā)
Cư sĩ tiêu biểu
  • Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍika/Sudatta)
  • Tỳ-xá-khư (Visākhā)
  • Trà Phú Sa (Trapusa)
  • Bà Ha Lệ Ca (Bahalika)
  • Am Bà Bà Lợi (Ambapālī)
Các quân vương
  • Vua Ba Tư Nặc (Pasenadi)
  • Vua Tần Bà Sa La (Bimbisara)
  • Vua A Xà Thế (Ajatasattu)
Các quốc gia/vương quốc
  • Ma Kiệt Đà (Magadha)
  • Câu Tát La (Kosala)
  • Bạt Kỳ (Vajji)
  • (thân tộc) Thích Ca (Sakya)
Sự kiện chính
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Du quán tứ môn
  • Xuất gia (Đại khởi)
  • Tu khổ hạnh
  • Thành đạo
  • Thuyết pháp lần đầu
  • Tăng đoàn (Sangha)
  • Nhập Niết-bàn
  • Xá lợi Phật
  • Kết tập kinh điển lần đầu
Địa danh quan trọng
  • Lâm Tỳ Ni (Lumbini)
  • Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavastu)
  • Bồ Đề Đạo Tràng (Bodhgaya)
  • Cây Bồ Đề (Assattha/Bodhi)
  • Vườn Lộc Uyển (Sarnath)
  • Tinh xá Trúc Lâm (Veḷuvana)
  • Tinh xá Kỳ Viên (Jetavana)
  • Xá-vệ (Śrāvastī/Sāvatthī)
  • Thành Vương Xá (Rājagaha)
  • Tỳ Xá Ly (Vesālī)
  • Câu Thi Na (Kusinārā)
  • Rừng Sa La Song Thọ (Yamakasālā)
  • Tứ Động Tâm
Nhân vật và sự kiện thần thoại
  • Thiên ma Ba Tuần (Māra)
  • Chư Thiên
  • A-tư-đà (Asita)
  • Lục thông
  • Thần thông (Abhijñā)
Kinh điển quan trọng (Tam tạng Kinh điển)
  • Kinh Chuyển pháp luân (Dhammacakkappavattana Sutta)
  • Kinh Vô ngã tướng (Anattalakkhaṇa Sutta)
  • Kinh Đại niệm xứ (Mahāsatipaṭṭhāna Sutta)
  • Kinh Phạm võng (Brahmajāla Sutta)
  • Kinh Đại Bát-niết-bàn (Mahāparinibbāna Sutta)
  • Kinh Lửa (Adittapariyāya Sutta)
  • Kinh Kalama (Kalama Sutta)
  • Kinh Pháp Cú (Dhammapada)
  • Kinh Sa-môn Quả (Sāmaññaphala Sutta)
  • Kinh Đại Duyên (Mahānidāna Sutta)
Tư tưởng chính
  • Tứ Diệu Đế (Cattāri Ariya Saccāni)
  • Bát Chánh Đạo (Ariyo Aṭṭhaṅgiko Maggo)
  • Trung đạo (Majjhimāpaṭipadā)
  • Duyên khởi (Paṭiccasamuppāda)
  • Nghiệp (Kamma)
  • Luân hồi (Saṃsāra)
  • Vô thường (Anicca)
  • Vô ngã (Anatta)
  • Ngũ uẩn (Pañcakkhandha)
  • Tam học (Sīla–Samādhi–Paññā)
  • Ngũ giới (Pañca-sīla)
  • Thập thiện (Dasa kusala)
  • Thập Nhị Nhân Duyên (Dvādasa nidānāni)
  • Ba mươi bảy phẩm trợ đạo (Bodhipakkhiyā-dhamma)
  • x
  • t
  • s
Thích-ca Mâu-ni
  • Phật giáo
  • Lời dạy cốt lõi
    • Tứ diệu đế
    • Bát chính đạo
    • Trung đạo
    • Câu nói
  • Đệ tử
    • thập đại đệ tử
  • Du quán tứ môn
  • Tám sự kiện chính
  • Đại khởi
  • Gia đình
    • Maya
    • Tịnh Phạn
    • Ma-ha Ba-xà-ba-đề
    • Da-du-đà-la
    • La-hầu-la
  • Địa điểm
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Cội Bồ-đề
    • Chùa Mahabodhi
    • thánh địa
  • Thần thông
  • Sinh nhật
  • Modak
  • Tiên đoán thành Phật
  • Đặc điểm ngoại hình
  • Cái chết
  • Xá lợi
    • Cetiya
    • răng
    • dấu chân
  • Nghệ thuật Phật giáo
    • cuộc đời trong nghệ thuật
  • Hình tượng
  • Phim
  • Phật Cồ-đàm trong tôn giáo thế giới
    • Ấn độ giáo
  • Trang Commons Commons
  • Trang Wikiquote Wikiquote
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin
  • x
  • t
  • s
Di sản thế giới liên quan đến Phật giáo
Các tượng Phật tại Bamyan  · Takht-i-Bahi  · Seri Bahlol  · Chùa Mahabodhi  · Sanchi  · Lumbini  · Anuradhapura  · Động Dambulla  · Hang động Ajanta  · Kandy  · Polonnaruwa  · Sigiriya  · Somapura Mahavihara  · Cung điện Potala  · Chùa Thiếu Lâm  · Lạc Sơn Đại Phật  · Haeinsa  · Di sản văn hóa cổ đô Kyoto  · Di tích Lịch sử của Nara cổ  · Hiraizumi  · Quần thể kiến trúc Phật giáo khu vực chùa Horyuji  · Đền chùa Nikko  · Công viên lịch sử Ayutthaya  · Công viên lịch sử Sukhothai  · Wat Phou  · Angkor Wat  · Borobudur
  • x
  • t
  • s
Di sản thế giới tại Nepal
Văn hóa
  • Thung lũng Kathmandu (Swayambhunath, Quảng trường Bhaktapur Durbar, Bảo tháp Boudhanath, Đền Changu Narayan, Quảng trường Kathmandu Durbar, Đền Pashupatinath, Quảng trường Patan Durbar)
  • Lumbini, nơi sinh của Đức Phật
Thiên nhiên
  • Vườn quốc gia Chitwan
  • Vườn quốc gia Sagarmatha

Từ khóa » Phát Ni