Lập Bảng Thống Kê Tất Cả đơn Vị Kiến Thức Tiếng Việt Có ở Chương ...
Có thể bạn quan tâm
Trang chủ
Giới thiệu
Giải bài tập Online
Trắc nghiệm tri thức
Khảo sát ý kiến
Đố vui
Quà tặng và trang trí
Truyện
Ca dao tục ngữ
Lazi Mall - Trung tâm mua sắm
Bảng xếp hạng
Bảng Huy hiệu
Thông báo
Xem thêm
| 339.000₫ | 558.000₫ |
| 237.500₫ | 250.000₫ |
Bài tập | Bài chưa trả lời
Cấp học Đại học Cấp 3 (Trung học phổ thông) - Lớp 12 - Lớp 11 - Lớp 10 Cấp 2 (Trung học cơ sở) - Lớp 9 - Lớp 8 - Lớp 7 - Lớp 6 Cấp 1 (Tiểu học) - Lớp 5 - Lớp 4 - Lớp 3 - Lớp 2 - Lớp 1 Trình độ khác Môn học Âm nhạc Mỹ thuật Toán học Vật lý Hóa học Ngữ văn Tiếng Việt Tiếng Anh Đạo đức Khoa học Lịch sử Địa lý Sinh học Tin học Lập trình Công nghệ Giáo dục thể chất Giáo dục Công dân Giáo dục Quốc phòng và An ninh Ngoại ngữ khác Xác suất thống kê Tài chính tiền tệ Giáo dục kinh tế và pháp luật Hoạt động trải nghiệm Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội Tự nhiên & xã hội Bằng lái xe Tổng hợp Trả lời có/chưa? Chưa trả lời Đã trả lời
Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập với Google Đăng ký | Quên mật khẩu? Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
4 trả lờiThưởng th.01.2026
Xếp hạng
A> TỪ LOẠI
1, Ôn tập từ ghép và từ láy
- Có hai loại lớn: từ đơn và từ phức
+ Từ đơn: là những từ thường chỉ có một âm tiết, cá biệt có thể có 2 hoặc 3 âm tiết (thường là những từ vay mượn).
+ Từ phức: có hai loại nhỏ: từ ghép và từ láy.
· Từ ghép: gồm hai loại là từ ghép chính phụ và ghép đẳng lập.
Ví dụ:+ Từ ghép chính phụ: Bà ngoại; thơm phức; thầy giáo…
+ Từ ghép đẳng lập: quần áo; trầm bổng; bàn ghế…
· Từ láy là những từ có quan hệ láy âm. Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Láy toàn bộ: là các tiếng trong từ lặp lại nhau hoàn toàn.
Ví dụ: đăm đăm; thăm thẳm; chiêm chiếp; nho nhỏ….
+ Láy bộ phận là khi từ co sự lặp nhau về âm ở phụ âm đầu hoặc giống nhau về vần. Ví dụ: chùa chiền; tóc tai; no nê; tanh bành; xởi lởi…
2, Đại từ
- là những từ dùng để thay thế cho một danh từ hay đại từ khác.
- trong tiếng Việt có hai loại đại từ chính:
+ Đại từ để trỏ: dùng để trỏ sự vật, người, số lượng hoặc hoạt động, tính chất, sự việc.
Ví dụ: tôi, tao, tớ, chúng nó, hắn, mụ ấy,ai, bấy, bấy nhiêu, sao, sao thế, thế nào….v.v.
3, Từ Hán Việt
A, Từ Hán Việt là những từ ngữ có nguồn gốc từ chữ Hán được người Việt vay mượn Việt hoá về mặt âm đọc, chữ viết, đôi khi thay đổi cả nghĩa để bổ sung với mục đích làm phong phú vốn từ vựng của Tiếng Việt. Tuyệt đai bộ phận từ Hán Việt là từ ghép.
- Từ ghép Hán Việt cũng chia làm hai loại: ghép đẳng lập và ghép chính phụ.
Ví dụ: đế vương; sơn hà; phú quý; ái quốc; phu nhân; nhạc phụ…
- Trong từ ghép chính phụ có 2 hình thức: yếu tố chính đứng trước hoặc yếu tố chính đứng sau.
Ví dụ: + yếu tố chính đứng trước: hữu ích; phóng sinh; vô dụng…
+ yếu tố phụ đứng trước: thi nhân, tân binh; thanh nữ…..
4, Quan hệ từ
A, Quan hệ từ là gì ?
+ là từ kết nối các bộ phận có quan hệ cú pháp, biểu thị ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận đó. (còn gọi là kết từ).
Vi dụ: Vì trời bão nên Lan không đi học.
5, Từ đồng nghĩa
A, Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Là những từ có ý nghĩa giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ví dụ: chết = ngẻo = toi = mất = qua đời = khuất núi = từ trần = tạ thế…
B, Các loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau).
- Ví dụ: + gan dạ = can đảm; nhà thơ = thi sĩ; Ti vi = máy thu hình…
+ nhìn ~ liếc; hi sinh ~ chết; ăn ~ xơi ~ đớp.
+ Da trắng vỗ bì bạch.
6, Từ trái nghĩa
A, Thế nào là từ trái nghĩa ?
- là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: già > < trẻ; nhỏ > < to; giàu > < nghèo….
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau:
Tươi Yếu
hoa tươi (héo úa) học lực yếu (khá, giỏi)
7, Từ đồng âm
A, Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liênquan gì đến nhau.
Ví dụ: + Thu về khiến lòng Thu vừa háo hức được đi học lại vừa lo những khoản tiền nhà trường sẽ thu.
+ Ông Ba vội vã dồn ba con ba ba vào ba cái túi.
8,Thành ngữ:
A, Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Đa số thành ngữ Việt Nam có 4 tiếng (chiếm 75 đến 80%)
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh.
Ví dụ :+ Công thành danh toại; Tâm đầu ý hợp; bách chiến bách thắng…
+ Cung kính không bằng tuân mệnh;cá lớn nuốt cá bé; khẩu phật tâm xà; ếch ngồi đáy giếng…
9, Điệp ngữ
A, Điệp ngữ (còn gọi là phép điệp ngữ): là hình thức dùng cách lặp lại từ ngữ (có khi cả một câu).
Ví dụ:+ Mười năm thế giới già trông thấy + Mặt trời mọc !
Đất bạc màu đi, đất bạc màu… Mặt trời mọc !
Ta rảo quanh làng hang chuyện phiếm Rưng rưng mùa hoa gạo
Đời người cũng chuyện phiếm mà thôi.
10, Thơ lục bát
A, Đặc điểm: Là thể thơ của dân tộc đựoc hoàn thiện vào cuối thế kỉ 18 và đỉnh cao là ngôn ngữ trưyện Kiều. Số tiếng được quy định: câu trên 6 tiếng (câu lục), câu dưới 8 (câu bát). cứ như cậy nối tiếp nhau không giới hạn số câu.
B, Hiệp vần: tiếng cuối của câu 6 hiệp vần với tiêng 6 của câu 8, rồi tiếng 8 của câu 8 hiệp vần với tiếng cuối của câu 6. Thành ra lục bát có hai vần: vần lưng ở tiếng thứ sáu và vần chân ở tiếng thứ 8.
Ví dụ: Đầu lòng hai ả tố nga Qua đình ngả nón trông đình
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.
Mai côt cách, tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ, mười phân ven mười.
C, Luật thơ lục bát:
+ Tiếng thứ 2 – 4 – 6 - 8 thường có mô hình sau: B – T – B - B
+ Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng – trắc.
+ Khi trong câu lục có tiểu đối thì tiếng thứ 2 – 4 thường đều là thanh trắc.
11, Chơi chữ:
A, Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..v..v làm câu văn hấp dẫn.
B, Lối chơi chữ: + Dùng từ đồng âm.
Ví dụ: Bà già đi chợ Cầu Đông. Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng ?
Chị Xuân đi chợ mùa hè. Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai. Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
+ Dùng từ đồng nghĩa
Ví dụ: Chuồng gà kê áp chuồng vịt.
+ Dùng lối nói lái
Ví dụ: Hiện đại thì hại điện. Đấu tranh rồi biết tránh đâu. Đầu tiên là tiền đâu
Công an can ông không phạm pháp. Knh tế kê tính rất chính xác
+ Dùng cách điệp âm
Ví dụ: Sầu riêng ai khéo đặt tên. Ai sầu không biết riêng em không sầu.
Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn tổ tổ tôn, tôn tổ cũ
Còn nước còn non, còn non còn nước, nước non non nước, nước non nhàMở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời(?) Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Đăng nhập bằng Google Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập B> CÂU
12,Rút gọn câu
A, Rút gọn câu là sự lược bớt một số thành phần trong cấu trúc câu như chủ ngữ hoặc vị ngữ với mục đích làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh lặp những từ đã có trong câu trước.
Ví dụ: + (Chúng ta phải ) học, học nữa, học mãi.
+ (Mọi người nên) ăn quả nhớ kẻ trồng cây
+ Đẩy thêm là đổ đó. Đã bảo dừng (cái việc đẩy thêm đó) lại.
B, Lưu ý: khi rút gọn câu cần tránh biến câu nói bị lược bỏ thành phần trở lên cộc lốc, khiếm nhã. Đồng thời chúng ta cũng không thể làm cho ngươì nghe, ngươì đọc hiểu sai hoặc không hiểu nội dung cần diễn đạt.
Ví dụ:
+ Xóm em tổ chức vui văn nghệ. Đến đông lắm. rồi thì hát, múa. Chạy nhảy tung tăng.
+ Chuyện Tham ăn, Cháy…
13, Câu đặc biệt
A, Câu đặc biệt là loại câu không nhận biết được mô hình chủ ngữ hoặc vị ngữ (câu không xác định thành phần)
Ví dụ: + Trăng thu. Cả không gian ngập tràn thứ ánh sáng huyền diệu.
+ Ôi, nàng tiên đây rồi !
B, Câu đặc biệt thường được dùng để:
- Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc đuợc nhắc đến.
Ví dụ: + Sáng tinh mơ. Giữa cánh đồng làng Hạ. Từng đoàn người lay lắt trong cái đói vật vờ đi lại như những xác chết.
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tưọng.
Ví dụ: + Nóng quá. Hắn mò ra bờ sông với ý định tắm.
+ Lù lù trước mặt Lan. Hưng hiện ra tái ngắt và im lặng.
- Bộc lộ cảm xúc; gọi đáp.
Ví dụ: + Hỡi ôi! + Sơn ơi!
Súng giặc đất rền
Lòng dân trời tỏ.
14, Trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câuđể xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
VD: + Trong chiếc lán tồi tàn, hơn ba chục con người đang hàng đêm sống chen chúc, khổ sở. (TN chỉ nơi chốn)
+ Người nhà quê vốn đã sống hoà thuận từ nghìn đời nay. (TNTG)
+ Nhờ chăn chỉ học tập, cuối năm Em đã được thưởng giấy khen.
- Trạng ngữ có thể ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy hoăc không. Trong trường hợp câu có nhiều trạng ngữ thì giữa chúng thường có thêm từ và.
15, Câu chủ động và câu bị động
A, Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể hoạt động).
Nam đánh chết con rắn. Con mèo đã ăn con rắn đó.
B, Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật đựoc một hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động). Dấu hiệu nhận biết câu bị động là thường có hai từ ‘bị; được” đứng trước động từ chỉ hành động.
Ví dụ 1: + Con rắn bị Nam đánh chết. Nó được nướng cho mèo ăn.
C, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Mục đích: nhằm liên kết câu tạo ra tính thống nhất mạch văn trong đoạn văn. Có thể chuyển câu chủ đọng thành câu bị động hoặc ngược lại.
16, Phép liệt kê
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại nhằm diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Ví dụ : + Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm. khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu cau vàng, cau đậu, rễ tía….
+ Qua dãy hành lang phía Tây, đến một cái nhà lớn thật là cao rộng, đồ nghi trượng đều là sơn son thếp vàng, ở giưa đăth một cái sập, trên sập mắc một cái võng điều…
-Có hai kiểu liệt kê thường gặp là:
* Xét theo cấu tạo: từng cặp hoặc không theo cặp.
* Xét theo ý nghĩa: tăng tiến hoặc không tăng tiến.
17,Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Dấu chấm lửng dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết hoặc thể hiện chỗ lời nói bỏ dở đang ngập ngừng. Ngoài ra nó coa tác dụng làm giãn nhịp điệu câu văn để chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
-Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc giữa các bọ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Điểm thực lực: 1 Điểm cảm ơn:0 1 2 312,Rút gọn câu
A, Rút gọn câu là sự lược bớt một số thành phần trong cấu trúc câu như chủ ngữ hoặc vị ngữ với mục đích làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh lặp những từ đã có trong câu trước.
Ví dụ: + (Chúng ta phải ) học, học nữa, học mãi.
+ (Mọi người nên) ăn quả nhớ kẻ trồng cây
+ Đẩy thêm là đổ đó. Đã bảo dừng (cái việc đẩy thêm đó) lại.
B, Lưu ý: khi rút gọn câu cần tránh biến câu nói bị lược bỏ thành phần trở lên cộc lốc, khiếm nhã. Đồng thời chúng ta cũng không thể làm cho ngươì nghe, ngươì đọc hiểu sai hoặc không hiểu nội dung cần diễn đạt.
Ví dụ:
+ Xóm em tổ chức vui văn nghệ. Đến đông lắm. rồi thì hát, múa. Chạy nhảy tung tăng.
+ Chuyện Tham ăn, Cháy…
13, Câu đặc biệt
A, Câu đặc biệt là loại câu không nhận biết được mô hình chủ ngữ hoặc vị ngữ (câu không xác định thành phần)
Ví dụ: + Trăng thu. Cả không gian ngập tràn thứ ánh sáng huyền diệu.
+ Ôi, nàng tiên đây rồi !
B, Câu đặc biệt thường được dùng để:
- Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc đuợc nhắc đến.
Ví dụ: + Sáng tinh mơ. Giữa cánh đồng làng Hạ. Từng đoàn người lay lắt trong cái đói vật vờ đi lại như những xác chết.
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tưọng.
Ví dụ: + Nóng quá. Hắn mò ra bờ sông với ý định tắm.
+ Lù lù trước mặt Lan. Hưng hiện ra tái ngắt và im lặng.
- Bộc lộ cảm xúc; gọi đáp.
Ví dụ: + Hỡi ôi! + Sơn ơi!
Súng giặc đất rền
Lòng dân trời tỏ.
14, Trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câuđể xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
VD: + Trong chiếc lán tồi tàn, hơn ba chục con người đang hàng đêm sống chen chúc, khổ sở. (TN chỉ nơi chốn)
+ Người nhà quê vốn đã sống hoà thuận từ nghìn đời nay. (TNTG)
+ Nhờ chăn chỉ học tập, cuối năm Em đã được thưởng giấy khen.
- Trạng ngữ có thể ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy hoăc không. Trong trường hợp câu có nhiều trạng ngữ thì giữa chúng thường có thêm từ và.
15, Câu chủ động và câu bị động
A, Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể hoạt động).
Nam đánh chết con rắn. Con mèo đã ăn con rắn đó.
B, Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật đựoc một hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động). Dấu hiệu nhận biết câu bị động là thường có hai từ ‘bị; được” đứng trước động từ chỉ hành động.
Ví dụ 1: + Con rắn bị Nam đánh chết. Nó được nướng cho mèo ăn.
C, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Mục đích: nhằm liên kết câu tạo ra tính thống nhất mạch văn trong đoạn văn. Có thể chuyển câu chủ đọng thành câu bị động hoặc ngược lại.
16, Phép liệt kê
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại nhằm diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Ví dụ : + Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm. khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu cau vàng, cau đậu, rễ tía….
+ Qua dãy hành lang phía Tây, đến một cái nhà lớn thật là cao rộng, đồ nghi trượng đều là sơn son thếp vàng, ở giưa đăth một cái sập, trên sập mắc một cái võng điều…
-Có hai kiểu liệt kê thường gặp là:
* Xét theo cấu tạo: từng cặp hoặc không theo cặp.
* Xét theo ý nghĩa: tăng tiến hoặc không tăng tiến.
17,Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Dấu chấm lửng dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết hoặc thể hiện chỗ lời nói bỏ dở đang ngập ngừng. Ngoài ra nó coa tác dụng làm giãn nhịp điệu câu văn để chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
-Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc giữa các bọ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
- Có hai loại lớn: từ đơn và từ phức
+ Từ đơn: là những từ thường chỉ có một âm tiết, cá biệt có thể có 2 hoặc 3 âm tiết (thường là những từ vay mượn).
+ Từ phức: có hai loại nhỏ: từ ghép và từ láy.
· Từ ghép: gồm hai loại là từ ghép chính phụ và ghép đẳng lập.
Ví dụ:+ Từ ghép chính phụ: Bà ngoại; thơm phức; thầy giáo…
+ Từ ghép đẳng lập: quần áo; trầm bổng; bàn ghế…
· Từ láy là những từ có quan hệ láy âm. Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Láy toàn bộ: là các tiếng trong từ lặp lại nhau hoàn toàn.
Ví dụ: đăm đăm; thăm thẳm; chiêm chiếp; nho nhỏ….
+ Láy bộ phận là khi từ co sự lặp nhau về âm ở phụ âm đầu hoặc giống nhau về vần. Ví dụ: chùa chiền; tóc tai; no nê; tanh bành; xởi lởi…
2, Đại từ
- là những từ dùng để thay thế cho một danh từ hay đại từ khác.
- trong tiếng Việt có hai loại đại từ chính:
+ Đại từ để trỏ: dùng để trỏ sự vật, người, số lượng hoặc hoạt động, tính chất, sự việc.
Ví dụ: tôi, tao, tớ, chúng nó, hắn, mụ ấy,ai, bấy, bấy nhiêu, sao, sao thế, thế nào….v.v.
3, Từ Hán Việt
A, Từ Hán Việt là những từ ngữ có nguồn gốc từ chữ Hán được người Việt vay mượn Việt hoá về mặt âm đọc, chữ viết, đôi khi thay đổi cả nghĩa để bổ sung với mục đích làm phong phú vốn từ vựng của Tiếng Việt. Tuyệt đai bộ phận từ Hán Việt là từ ghép.
- Từ ghép Hán Việt cũng chia làm hai loại: ghép đẳng lập và ghép chính phụ.
Ví dụ: đế vương; sơn hà; phú quý; ái quốc; phu nhân; nhạc phụ…
- Trong từ ghép chính phụ có 2 hình thức: yếu tố chính đứng trước hoặc yếu tố chính đứng sau.
Ví dụ: + yếu tố chính đứng trước: hữu ích; phóng sinh; vô dụng…
+ yếu tố phụ đứng trước: thi nhân, tân binh; thanh nữ…..
4, Quan hệ từ
A, Quan hệ từ là gì ?
+ là từ kết nối các bộ phận có quan hệ cú pháp, biểu thị ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận đó. (còn gọi là kết từ).
Vi dụ: Vì trời bão nên Lan không đi học.
5, Từ đồng nghĩa
A, Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Là những từ có ý nghĩa giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ví dụ: chết = ngẻo = toi = mất = qua đời = khuất núi = từ trần = tạ thế…
B, Các loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau).
- Ví dụ: + gan dạ = can đảm; nhà thơ = thi sĩ; Ti vi = máy thu hình…
+ nhìn ~ liếc; hi sinh ~ chết; ăn ~ xơi ~ đớp.
+ Da trắng vỗ bì bạch.
6, Từ trái nghĩa
A, Thế nào là từ trái nghĩa ?
- là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: già > < trẻ; nhỏ > < to; giàu > < nghèo….
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau:
Tươi Yếu
hoa tươi (héo úa) học lực yếu (khá, giỏi)
7, Từ đồng âm
A, Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liênquan gì đến nhau.
Ví dụ: + Thu về khiến lòng Thu vừa háo hức được đi học lại vừa lo những khoản tiền nhà trường sẽ thu.
+ Ông Ba vội vã dồn ba con ba ba vào ba cái túi.
8,Thành ngữ:
A, Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Đa số thành ngữ Việt Nam có 4 tiếng (chiếm 75 đến 80%)
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh.
Ví dụ :+ Công thành danh toại; Tâm đầu ý hợp; bách chiến bách thắng…
+ Cung kính không bằng tuân mệnh;cá lớn nuốt cá bé; khẩu phật tâm xà; ếch ngồi đáy giếng…
9, Điệp ngữ
A, Điệp ngữ (còn gọi là phép điệp ngữ): là hình thức dùng cách lặp lại từ ngữ (có khi cả một câu).
Ví dụ:+ Mười năm thế giới già trông thấy + Mặt trời mọc !
Đất bạc màu đi, đất bạc màu… Mặt trời mọc !
Ta rảo quanh làng hang chuyện phiếm Rưng rưng mùa hoa gạo
Đời người cũng chuyện phiếm mà thôi.
10, Thơ lục bát
A, Đặc điểm: Là thể thơ của dân tộc đựoc hoàn thiện vào cuối thế kỉ 18 và đỉnh cao là ngôn ngữ trưyện Kiều. Số tiếng được quy định: câu trên 6 tiếng (câu lục), câu dưới 8 (câu bát). cứ như cậy nối tiếp nhau không giới hạn số câu.
B, Hiệp vần: tiếng cuối của câu 6 hiệp vần với tiêng 6 của câu 8, rồi tiếng 8 của câu 8 hiệp vần với tiếng cuối của câu 6. Thành ra lục bát có hai vần: vần lưng ở tiếng thứ sáu và vần chân ở tiếng thứ 8.
Điểm cảm ơn:0 1 2 3
Bạn hỏi - Lazi trả lời
Bạn muốn biết điều gì?
GỬI CÂU HỎIBài 2. (1,0 điểm)Một hộp có 48 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; …; 48. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chính phương”. Bài 3. (3,0 điểm)Cho ∆ABC có AB < AC. Kẻ tia phân giác AD của ^ BAC (D thuộc BC). Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB, trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AC. a) Chứng minh ∆BDF = ∆EDC. b) Chứng minh ba điểm F, D, E thẳng hàng. c) Chứng minh AD ⊥FC (Toán học - Lớp 7)
Bài 13: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) có đường kính AD. Tiếp tuyến tại D cắt BC tại E, đường thẳng BO cắt AC, AB lần lượt tại M, N. Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh: a) Tứ giác OIDE nội tiếp. b) Hai tam giác AOV và CID đồng dạng. c) Tứ giác AMND là hình gì? Vì sao? (Toán học - Lớp 9)
Bài 12: Cho đường tròn (O) và hai đường kính AC, BD (A khác B, D). Trên đoạn thẳng BC lấy điểm E khác B và C. Dựng đường thẳng ED cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. a) Chứng minh AB = CD, CF = BD. b) Dựng thẳng sao cho W là BC để tại AF và G, chứng minh rằng EF || CD, EG = CB.CE. c) Gọi H là giao điểm của tia GE và AD. Dựng thẳng qua H song song với AC cắt đường thẳng qua E song song với FC tại K, chứng minh rằng hai điểm G, K thẳng hàng (Toán học - Lớp 9)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm D trên cạnh BC sao cho BD = BA. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt AC tại M. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng DM và BA.1) Chứng minh: tam giác ABM = tam giác DBM và tam giác AMD cân.2) Kẻ DH vuông góc MC; AK vuông góc ME (H thuộc MC; K thuộc ME), gọi N là giao điểm của hai đường thẳng DH và AK. Chứng minh tam giác MHN = tam giác MKN và ba điểm B, M, N thẳng hàng3) Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt tỉa BM tại F. Chứng minh: AB+ AM <CF+CM.vẽ thêm hình hộ ạ (Toán học - Lớp 7)
Câu 30 (1 điểm): Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5.(a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của A.(b) Chất A có phản ứng thủy phân khi đun nóng với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn nên được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất mĩ phẩm. Tìm công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình hóa học.Câu 31 (1 điểm):a. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ các quá trình điều chế polystyrene từ hexane.b. Vì sao khu vực trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá …lại được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khoẻ con người?Câu 32 (1 điểm): Một bình gas (khí hóa lỏng) sử dụng trong hộ gia đình X chứa 12 kg hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1 : 2. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2 220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt (Hóa học - Lớp 11)
Match each word to its meaning: forest, stream, village, lake, cottage (Tiếng Anh - Lớp 8)
Tìm 1 số có 2 chữ số, biết rằng đổi chỗ 2 chữ số của nó cho nhau ta được 1 số lớn hơn 4 lần số ban đầu (Toán học - Lớp 5)
Cho mạch điện như hình vẽ. U AB không đổi bằng 12V, R1 = 10 ôm, R2 = 50 ôm, R3 = 20 ôm, vôn kế có điện trở rất lớn, đoạn mạch BD có hai điện trở R giống nhau, khi hai điện trở này mắc nối tiếp thì chỉ số của vôn kế là U1 (Vật lý - Lớp 9)
Hãy tìm từ nhân hóa trong câu: Tóc em đen như gỗ mun (Tiếng Việt - Lớp 4)
Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MP = MA. a) Chứng minh BA // CD. Tính góc ACD. b) Chứng minh AM = 1/2BC (Toán học - Lớp 7)
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |
Thưởng th.01.2026 |
Bảng xếp hạng |
| -25% | 150.000₫ | 200.000₫ |
| -28% | 145.000₫ | 200.000₫ |
| Trang chủ | Giải đáp bài tập | Đố vui | Ca dao tục ngữ | Liên hệ | Tải ứng dụng Lazi |
| Giới thiệu | Hỏi đáp tổng hợp | Đuổi hình bắt chữ | Thi trắc nghiệm | Ý tưởng phát triển Lazi | |
| Chính sách bảo mật | Trắc nghiệm tri thức | Điều ước và lời chúc | Kết bạn 4 phương | Xem lịch | |
| Điều khoản sử dụng | Khảo sát ý kiến | Xem ảnh | Hội nhóm | Bảng xếp hạng | |
| Tuyển dụng | Flashcard | Thơ văn danh ngôn | Mua ô tô | Bảng Huy hiệu | |
| Đề thi, kiểm tra | Xem thêm |
Từ khóa » Các Từ Vì Và để Thuộc Từ Loại Gì Lớp 7
-
Kiến Thức Chuyên đề Từ Loại - Ngữ Văn 7 Nâng Cao
-
Ôn Tập Phần Tiếng Việt - Ngữ Văn 7 - HOC247
-
Từ Loại Là Gì? Ví Dụ Về Từ Loại - Luật Hoàng Phi
-
Các Loại Từ Trong Tiếng Việt (Đầy Đủ) - Daful Bright Teachers
-
Từ Loại – Wikipedia Tiếng Việt
-
[CHUẨN NHẤT] Từ Láy Là Gì Lớp 7 - TopLoigiai
-
Bài Tập Xác định Từ Loại - TopLoigiai
-
Các Loại Từ Trong Tiếng Việt - Tổng Hợp Kiến Thức đầy đủ Phổ Biến Nhất
-
Chờ đoàn Trích "Cảm ơn Mẹ Vì Luôn Bên Con Lúc đau Buồn Và Khi ...
-
Soạn Bài Từ Láy, Ngữ Văn Lớp 7
-
Bài 30: Liên Từ - English4u
-
Cách Phân Biệt Các Danh Từ, Động Từ, Tính Từ Dễ Lẫn Lộn
-
Hướng Dẫn Cách Làm Bài Tập Từ Loại Trong Tiếng Anh - .vn
-
Phân Biệt Các Danh Từ, động Từ, Tính Từ Dễ Lẫn Lộn
Thưởng th.01.2026
Bảng xếp hạng