LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ LỖI - Industrial Systems Engineering
Có thể bạn quan tâm
LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ LỖI
Nguyễn Như Phong.
Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp.
Đại học Bách Khoa ĐHQG TP HCM.
Kế hoạch kiểm định tỷ lệ không phù hợp kiểm soát tỷ lệ không phù hợp hay tỷ lệ hư hỏng của lô hàng hay quá trình.
a. Kiểm định tỷ lệ không phù hợp
Xem đặc tính chất lượng X với kỳ vọng m và độ lệch chuẩn s, tỷ lệ không phù hợp p phụ thuộc phân bố đặc tính chất lượng, các giá trị m, s, và giới hạn dung sai cho phép. Vì đặc tính chất lượng dạng biến số nên có giới hạn dung sai cho phép cực tiểu LSL hay cực đại USL hay cả hai. Phân bố đặc tính chất lượng thường được giả sử là phân bố chuẩn khi chưa xác định được. Khi xây dựng kế hoạch kiểm định, ta có thể biết hay chưa biết độ lệch chuẩn s.
Kế hoạch kiểm định nhằm xác định giá trị kỳ vọng m có dẫn đến tỷ lệ không phù hợp p chấp nhận hay không, được phân loại theo:
- Dung sai cho phép: LSL hay USL hay cả hai
- Phân bố đặc tính chất lượng: chuẩn hay không chuẩn
- Biết hay không biết độ lệch chuẩn s
b. Kế hoạch kiểm định tỷ lệ không phù hợp
Kế hoạch được phân loại theo hai phương pháp:
- Phương pháp gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp.
Phương pháp gián tiếp hay còn gọi phương pháp k, dựa vào khoảng cách tương đối k giữa trung bình mẫu và giới hạn dung sai cho phép. Phương pháp trực tiếp hay còn gọi phương pháp M dựa vào tỷ lệ không phù hợp xác định bởi phân bố đặc tính chất lượng và khoảng cách tương đối giữa trung bình mẫu
và giới hạn dung sai cho phép.
Xem đặc tính chất lượng X chỉ có dung sai dưới LSL, giả sử X có phân bố chuẩn và độ lệch chuẩn s đã biết. Nhằm xác định giá trị kỳ vọng m có dẫn đến tỷ lệ không phù hợp p chấp nhận hay không, ta thực hiện quá trình lấy mẫu rồi tính trung bình mẫu và biến thống kê
ZLSL = ( - LSL)/s
ZLSL biểu thị khoảng cách tương đối giữa trung bình mẫu và giới hạn LSL theo đơn vị độ lệch chuẩn s. Giá trị ZLSL càng lớn thì khoảng cách giữa trung bình mẫu
và giới hạn LSL càng lớn, tỷ lệ p càng nhỏ. Nếu có một giá trị tới hạn pk không được vượt qua với một xác suất xác định, ta có thể chuyển giá trị tới hạn pk này thành khoảng cách tới hạn k của giá trị ZLSL để có luật quyết định như sau:
- Nếu ZLSL ³ k ® chấp nhận lô hàng vì mẫu thu thập cho thấy khoảng cách giữa trung bình mẫu
và giới hạn LSL đủ lớn, để có thể đảm bảo tỷ lệ p đủ nhỏ để thỏa mãn yêu cầu.
- Nếu ZLSL < k ® loại bỏ lô hàng vì mẫu thu thập cho thấy khoảng cách giữa trung bình mẫu
và giới hạn LSL không đủ lớn, để có thể đảm bảo tỷ lệ p đủ nhỏ để thỏa mãn yêu cầu.
Trong môi trường ngẫu nhiên quyết định trên có thể sai lầm với một xác suất nào đó, là rủi ro phải chấp nhận.
Tóm lại, quy trình lấy mẫu kiểm định biến số khi đặc tính chất lượng có giới hạn dưới LSL và biết độ lệch chuẩn s như sau:
- Lấy mẫu và tính trung bình mẫu
- Tính biến thống kê là khoảng cách ZLSL
- Chọn khoảng cách giới hạn k
- Quyết định:
- Nếu ZLSL ³ k ® chấp nhận lô hàng
- Nêú ZLSL < k ® loại bỏ lô hàng
Một cách khác, thay vì so sánh gián tiếp trên khoảng cách ZLSL, ta so sánh trực tiếp trên tỷ lệ không phù hợp bằng cách dựa vào phân bố đặc tính chất lượng và khoảng cách ZLSL, ta ước lượng tỷ lệ không phù hợp pe tương ứng phần diện tích của phân bố chuẩn đơn vị nằm dưới điểm phân vị ZLSL của phân bố chuẩn đơn vị. Quy trình như sau:
- Lấy mẫu và tính trung bình mẫu
- Tính biến thống kê là khoảng cách ZLSL
- Ước lượng tỷ lệ không phù hợp pe
- Chọn tỷ lệ không phù hợp cực đại M
- Quyết định:
- Nếu pe ³ M ® loại bỏ lô hàng
- Nêú pe < M ® chấp nhận lô hàng
Tương tự, khi đặc tính chất lượng chỉ có giới hạn trên USL, quy trình lấy mẫu kiểm định gián tiếp dựa vào khoảng cách trung bình - giới hạn như sau:
- Lấy mẫu và tính trung bình mẫu
- Tính biến thống kê là khoảng cách ZUSL
ZUSL = (USL – ) / s
- Chọn khoảng cách giới hạn k
- Quyết định:
- Nếu ZUSL ³ k ® chấp nhận lô hàng
- Nêú ZUSL < k ® loại bỏ lô hàng
Và quy trình lấy mẫu kiểm định trực tiếp dựa vào tỷ lệ không phù hợp tương ứng phần diện tích của phân bố chuẩn đơn vị nằm trên điểm phân vị ZUSL như sau:
- Lấy mẫu và tính trung bình mẫu
- Tính biến thống kê là khoảng cách ZUSL
- Ước lượng tỷ lệ không phù hợp pe
- Chọn tỷ lệ không phù hợp cực đại M
- Quyết định:
- Nếu pe ³ M ® loại bỏ lô hàng
- Nêú pe < M ® chấp nhận lô hàng
Trong trường hợp đặc tính chất lượng có cả hai giới hạn dưới LSL và giới hạn trên USL, ta nên sử dụng quy trình lấy mẫu kiểm định trực tiếp dựa vào tỷ lệ không phù hợp tương ứng cả hai phần diện tích của phân bố chuẩn đơn vị nằm dưới điểm phân vị ZLSL và nằm trên điểm phân vị ZUSL.
- Lấy mẫu và tính trung bình mẫu
- Tính biến thống kê là khoảng cách ZLSL và ZUSL
- Ước lượng tỷ lệ không phù hợp pe
- Chọn tỷ lệ không phù hợp cực đại M
- Quyết định:
- Nếu pe > M: loại bỏ lô hàng
- Nếu pe < M: chấp nhận lô hàng
Khi không biết độ lệch chuẩn s, ta có thể ước lượng độ lệch chuẩn s bằng độ lệch chuẩn mẫu S. Một cách khác là sử dụng khoảng trong mẫu S để xây dựng kế hoạch kiểm định, cách này tuy tính toán đơn giản nhưng có nhược điểm là phải có cỡ mẫu lớn hơn so với phương pháp dùng độ lệch chuẩn mẫu S.
TLTK
- Nguyễn Như Phong. Kiểm soát chất lượng bằng thống kê. NXBĐHQG. 2008. ISBN:
- Nguyễn Như Phong. Hoạch định & kiểm soát chất lượng. NXBĐHQG. 2011. ISBN: 978-604-73-0555-1.
Từ khóa » Cách Tính Tỷ Lệ Lỗi
-
Cách Tính Phần Trăm (%) Dễ, Chính Xác Nhất
-
Cách Tính Phần Trăm (%) Dễ, Nhanh Chóng Và Chính Xác Nhất
-
Hướng Dẫn Cách Tính Phần Trăm % Nhanh Nhất Chính Xác 2022
-
12 Cách Tính Phần Trăm % Nhanh Và Chính Xác Nhất - Thủ Thuật
-
Định Dạng Số Theo Tỷ Lệ Phần Trăm - Microsoft Support
-
Cách Tính Phần Trăm (%) Giá Tiền, Lợi Nhuận, Thuế Và Chiết Khấu
-
Lỗi Phần Trăm Là Gì Và Nó được Tính Như Thế Nào? 10 Ví Dụ
-
Cách Tính Phần Trăm đơn Giản, Dễ Hiểu
-
Cách Tính Phần Trăm (%) Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất
-
Cách Tính Phần Trăm Trong Excel Và Ví Dụ Chi Tiết
-
Thiết Lập KPI Cho Bộ Phận Sản Xuất – Giám Sát Sản Xuất - Sapuwa
-
Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel - Ví Dụ Công Thức
-
Cách Tính Phần Trăm , Công Thức Tính % Chính Xác Cho Nhiều Trường ...
-
Cách Tính Phần Trăm (%) Chuẩn Nhất