Lê Tấn Tới – Wikipedia Tiếng Việt

Thượng tướng, Tiến sĩLê Tấn Tới
Chức vụ
Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ21 tháng 7 năm 2021 – nay4 năm, 166 ngày
Phó Chủ nhiệm
  • Trung tướng Nguyễn Hải Hưng
  • Trung tướng Trần Ngọc Khánh
  • Trung tướng Đỗ Quang Thành
  • Trung tướng Nguyễn Minh Đức
Tiền nhiệmThượng tướng Võ Trọng Việt
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV
Nhiệm kỳ20 tháng 7 năm 2021 – nay4 năm, 167 ngày
Tiền nhiệmThượng tướng Võ Trọng Việt
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Thứ trưởng Bộ Công an Việt Nam
Nhiệm kỳ29 tháng 4 năm 2020 – nay5 năm, 249 ngày
Bộ trưởngTô LâmLương Tam Quang
Tiền nhiệmNguyễn Văn Thành
Kế nhiệmLê Văn Tuyến
Vị trí Việt Nam
Cục trưởng Cục Tổ chức Cán bộ, Bộ Công an
Nhiệm kỳ22 tháng 10 năm 2019 – 15 tháng 5 năm 2020206 ngày
Tiền nhiệmThiếu tướng Đinh Huy Hiệu
Kế nhiệmThiếu tướng Hoàng Đức Lừng
Vị trí Việt Nam
Đại biểu Quốc hội khóa XIV XV
Nhiệm kỳ22 tháng 5 năm 2016 – nay9 năm, 226 ngày
Chủ tịch Quốc hội
  • Nguyễn Thị Kim Ngân
  • Vương Đình Huệ
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Đại diệnBạc Liêu (khóa XIV)Long An (khóa XV)
Số phiếu301.015 phiếu (khóa XIV)
Tỉ lệ83,19% (khóa XIV)
Ủy banỦy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội Việt Nam
Chức vụUỷ viên (khóa XIV)Chủ nhiệm (khóa XV)
Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu
Nhiệm kỳtháng 3 năm 2016 – 22 tháng 10 năm 2019
Kế nhiệmĐại tá Lê Việt Thắng
Vị tríBạc Liêu
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh4 tháng 4, 1969 (56 tuổi)xã Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Việt Nam
Nghề nghiệptướng lĩnh công an, chính trị gia
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Học vấnTiến sĩ Luật [1]
Alma materTrường Đại học Cảnh sát nhân dân [1]
Websitehttps://baucuquochoi.vn/
Binh nghiệp
ThuộcCông an nhân dân Việt Nam
Phục vụ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cấp bậc Thượng tướng

Lê Tấn Tới (sinh ngày 4 tháng 4 năm 1969) là một tướng lĩnh của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng và là chính trị gia người Việt Nam. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XIII, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an Việt Nam. Ông còn là Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội.

Xuất thân

[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Tấn Tới sinh ngày 4 tháng 4 năm 1969 quê quán ở xã Tân Thành, thành phố Cà Mau (nay là phường Tân Thành), tỉnh Cà Mau.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1986, Lê Tấn Tới 17 tuổi bắt đầu tham gia lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.[2]

Sau đó, ngày 12 tháng 6 năm 1993, ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Lê Tấn Tới từng giữ các chức vụ: Trưởng Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, trưởng Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, trưởng Công an thành phố Bạc Liêu, trưởng Phòng tổ chức cán bộ Công an tỉnh Bạc Liêu, Phó giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu.[3]

Ông từng là đại biểu hội đồng nhân dân thành phố Bạc Liêu nhiệm kỳ 2011 - 2016.

Ông nguyên là Đại tá, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội.

Từ ngày 22 tháng 10 năm 2019, Đại tá Lê Tấn Tới được bổ nhiệm làm Cục trưởng Cục Tổ chức Cán bộ, Bộ Công an (Việt Nam).[4]

Sau đó cũng trong năm 2019, Đại tá Lê Tấn Tới được thăng quân hàm Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam.[5]

Ngày 29 tháng 4 năm 2020, Thiếu tướng Lê Tấn Tới nhận Quyết định 595/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an Việt Nam.[2][3]

Ngày 30 tháng 1 năm 2021, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, ông được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XIII, nhiệm kỳ 2021-2026.

Ngày 20 tháng 7 năm 2021: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XV, ông được bầu giữ chức Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh khóa XV.

Ngày 9 tháng 6 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm lại Trung tướng Lê Tấn Tới, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội (biệt phái), giữ chức Thứ trưởng Bộ Công an.[6]

Ngày 14 tháng 6 năm 2025, ông được Chủ tịch nước Lương Cường trao Quyết định thăng cấp bậc hàm Thượng tướng.[1]

Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2016, ông lần đầu ứng cử Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 14. Lúc đó ông đang là Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư Đảng ủy, Đại tá, Phó Giám đốc Công an tỉnh, làm việc ở Công an tỉnh Bạc Liêu.

Ông trúng cử đại biểu Quốc hội năm 2016 ở đơn vị bầu cử số 2, tỉnh Bạc Liêu gồm có thị xã Giá Rai và các huyện Phước Long, Hồng Dân, Đông Hải, được 301.015 phiếu, đạt tỷ lệ 83,19% số phiếu hợp lệ.[7]

Lịch sử thụ phong quân hàm

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm thụ phong 2014 2019 2022 2025
Quân hàm
Cấp hiệu Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Lê Tấn Tới". Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa XIII; Trung tướng” (trợ giúp)
  2. ^ a b Nam Thành. "Chân dung 2 tân Thứ trưởng Bộ Công an vừa được bổ nhiệm". báo Kinh tế và Đô thị. 2020-04-29. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ a b "Bộ Công an có thêm 2 thứ trưởng". báo Tuổi Trẻ. 2020-04-29. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ "Giám đốc Công an tỉnh Bạc Liêu giữ chức vụ Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ". Báo Công an nhân dân.
  5. ^ Quỳnh Vinh. "Nâng cao hiệu quả công tác tham mưu về tổ chức cán bộ trong CAND". Công an nhân dân. 2019-12-27. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
  6. ^ "Thủ tướng Chính phủ quyết định nhân sự Bộ Công an". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
  7. ^ "Công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV .CÔNG AN BẠC LIÊU". congan.baclieu.gov.vn. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Flag of Việt NamPolitician icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến chính khách Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam
  • Thiếu tướng ← Trung tướng → Thượng tướng
Thập niên 1970
1974
  • Phạm Kiệt
1978
  • Trần Quyết
Thập niên 1980
1986
  • Hà Ngọc Tiếu
1989
  • Phạm Tâm Long
  • Võ Viết Thanh
Thập niên 1990
1991
  • Võ Thái Hòa
Thập niên 2000
2002
  • Nguyễn Hồng Sỹ
2003
  • Nguyễn Việt Thành
2004
  • Trần Quang Bình
2006
  • Lê Quốc Sự
  • Trần Văn Thảo
  • Đỗ Xuân Thọ
2007
  • Trương Hòa Bình
  • Trịnh Lương Hy
  • Vũ Hải Triều
  • Hoàng Đức Chính
  • Sơn Cang
  • Lê Văn Thành
  • Phạm Văn Đức
  • Phạm Nam Tào
  • Trần Quang Minh
  • Nguyễn Văn Thắng
  • Nguyễn Xuân Xinh
2008
  • Trần Việt Tân
  • Cao Ngọc Oánh
2009
  • Phạm Ngọc Quảng
Thập niên 2010
2010
  • Vũ Thanh Hoa
  • Hoàng Kông Tư
  • Phạm Minh Chính
  • Phan Đức Dư
2011
  • Bùi Xuân Sơn
2012
  • Triệu Văn Đạt
  • Nguyễn Đức Minh
  • Vũ Xuân Sinh
  • Nguyễn Văn Vượng
  • Lâm Minh Chiến
  • Đồng Đại Lộc
  • Phan Văn Vĩnh
2013
  • Nguyễn Danh Cộng
  • Nguyễn Thanh Hà
  • Trần Trọng Lượng
  • Nguyễn Xuân Mười
  • Nguyễn Minh Dũng
  • Đỗ Đình Nghị
  • Nguyễn Thế Quyết
  • Nguyễn Xuân Tư
  • Trần Bá Thiều
  • Vũ Thuật
  • Đỗ Kim Tuyến
  • Trần Đình Nhã
  • Cao Minh Nhạn
  • Nguyễn Phúc Thảo
2014
  • Nguyễn Văn Ba
  • Phạm Quang Cử
  • Lê Văn Đệ
  • Bùi Bá Định
  • Đường Minh Hưng
  • Đỗ Đức Kính
  • Nguyễn Tiến Lực
  • Vi Văn Long
  • Ksor Nham
  • Trần Văn Nhuận
  • Trình Văn Thống
  • Trần Đăng Yến
  • Vũ Thanh Bình
  • Đặng Xuân Loan
  • Phan Hữu Tuấn
2015
  • Nguyễn Huy Đức
  • Nguyễn Chí Thành
  • Nguyễn Công Sơn
  • Trần Minh Thư
2016
  • Lê Đông Phong
  • Nguyễn Văn Ngọc
  • Bùi Mậu Quân
  • Hoàng Phước Thuận
  • Phạm Quốc Cương
  • Nguyễn Văn Lưu
  • Trần Văn Vệ
  • Nguyễn Văn Khảo
2017
  • Nguyễn Văn Chuyên
2018
  • Trần Thị Ngọc Đẹp
  • Trần Việt Tân
2019
  • Đoàn Duy Khương
  • Vũ Đỗ Anh Dũng
  • Mai Văn Hà
  • Phạm Văn Các
  • Nguyễn Khắc Khanh
  • Nguyễn Mạnh Dũng
  • Trương Văn Thông
  • Trần Ngọc Khánh
  • Nguyễn Đình Thuận
Thập niên 2020
2020
  • Trần Vi Dân
  • Trịnh Ngọc Bảo Duy
  • Lý Anh Dũng
  • Đào Gia Bảo
  • Nguyễn Thanh Sơn
  • Lê Minh Hùng
2021
  • Nguyễn Hải Trung
  • Nguyễn Minh Chính
  • Tô Ân Xô
  • Nguyễn Ngọc Toàn
  • Đặng Ngọc Tuyến
  • Nguyễn Minh Đức
  • Lê Văn Thắng
  • Dương Hà
  • Nguyễn Mạnh Trung
2022
  • Lê Quốc Hùng
  • Đỗ Văn Hoành
  • Trần Minh Hưởng
  • Trần Đức Tuấn
  • Đoàn Hùng Sơn
  • Lê Tấn Tới
2023
  • Lê Quang Bốn
  • Lê Hồng Nam
  • Trần Hải Quân
  • Bùi Thiện Dũng
  • Phạm Ngọc Việt
  • Lê Văn Tuyến
  • Nguyễn Văn Long
  • Trần Minh Lệ
  • Nguyễn Tuấn Anh
  • Ngô Thị Hoàng Yến
Chưa rõ thời điểm phong/thăng
  • Nguyễn Chí Thành
  • Nông Văn Lưu
  • Tô Thường
  • Võ Hoài Việt
  • Châu Văn Mẫn
  • Nguyễn Thế Báu
  • Lê Thanh Bình
  • Nguyễn Thanh Nam
  • Lê Văn Minh
  • Nguyễn Ngọc Anh
  • Hoàng Hữu Năng
  • Trần Ngọc Hà
  • Dương Thông
  • Lê Ngọc Nam
  • Thể loại

Từ khóa » Vợ Lê Tấn Tới