Lê Văn Dũng – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này viết về Đại tướng Lê Văn Dũng. Đối với nhân vật khác, xem Lê Văn Dũng (định hướng).
Đại tướng, Anh hùng LLVTNDLê Văn Dũng
Lê Văn Dũng năm 2010
Chức vụ
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
Nhiệm kỳ21 tháng 4 năm 2001 – 1 tháng 3 năm 20119 năm, 314 ngày
Phó Chủ nhiệmPhạm Văn LongLê Văn HânPhùng Khắc ĐăngĐàm Đình TrạiPhạm Hồng ThanhBùi Văn HuấnNgô Xuân LịchNguyễn Tuấn DũngNguyễn Thành Cung
Tiền nhiệmPhạm Thanh Ngân
Kế nhiệmNgô Xuân Lịch
Vị trí Tổng cục Chính trị
Tổng tham mưu trưởngQuân đội nhân dân Việt Nam
Nhiệm kỳtháng 9 năm 1998 – tháng 4 năm 2001
Phó Tổng tham mưu trưởngNguyễn Văn RinhLê Hải AnhNguyễn Đăng LuyệnĐỗ Trung Dương
Tiền nhiệmĐào Trọng Lịch
Kế nhiệmPhùng Quang Thanh
Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, X
Nhiệm kỳ22 tháng 4 năm 2001 – 19 tháng 1 năm 20119 năm, 272 ngày
Tổng Bí thưNông Đức Mạnh
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
Nhiệm kỳtháng 1 năm 1998 – tháng 9 năm 1998
Chủ nhiệmPhạm Thanh Ngân
Tư lệnh Quân khu 7
Nhiệm kỳtháng 10 năm 1995 – tháng 1 năm 1998
Tiền nhiệmĐỗ Quang Hưng
Kế nhiệmPhan Trung Kiên
Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, IX, X
Nhiệm kỳ1 tháng 7 năm 1996 – 19 tháng 1 năm 201114 năm, 202 ngày
Tổng Bí thưĐỗ MườiLê Khả PhiêuNông Đức Mạnh
Tư lệnh Quân đoàn 4
Nhiệm kỳtháng 10 năm 1991 – tháng 10 năm 1995
Tiền nhiệmVũ Văn Thược
Kế nhiệmNguyễn Minh Chữ
Thông tin cá nhân
Danh hiệuAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh(1945-12-25)25 tháng 12, 1945Châu Thành, Bến Tre, Nam Kỳ, Liên bang Đông Dương
Mất9 tháng 1, 2026(2026-01-09) (80 tuổi)Số 702, ấp An Bình, Phú Túc, Vĩnh Long, Việt Nam
Nơi ởBến Tre, Việt Nam
Nghề nghiệpChính khách, Tướng lĩnh
Dân tộcKinh
Tôn giáokhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam23 tháng 9. 1965
Học vấnCử nhân khoa học Quân sựCao cấp lí luận chính trị
Alma materTrường Trung cấp Quân chính thuộc Bộ chỉ huy MiềnTrường Đại học Ngoại ngữ Quân sự, Bộ Quốc phòngHọc viện Quân sự cấp caoHọc viện Chính trị Quân sựHọc viện Quân sự Frunze, Liên Xô
Tặng thưởngAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Kháng chiến Huân chương Kháng chiến hạng Nhất Huân chương Quân công Huân chương Quân công hạng Nhất Huân chương Chiến công Huân chương Chiến công hạng Nhất Huân chương Quân công giải phóng Huân chương Quân công giải phóng hạng Nhất Huân chương Chiến sĩ giải phóng Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất Huy chương Quân kỳ quyết thắng Huy chương Quân kỳ quyết thắng Huân chương Chiến sĩ vẻ vang Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất Xem danh sách huân chương, huy chương được khen thưởng.
Binh nghiệp
Thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Phục vụ Việt Nam
Năm tại ngũ1963–2011
Cấp bậc  Đại tướng
Đơn vị Trung đoàn Bình Giã Quân đoàn 4 Quân khu 7 Bộ Tổng tham mưu Tổng cục Chính trị
Chỉ huy Quân Giải phóng Miền Nam Quân đội nhân dân Việt Nam
Tham chiến
  • Chiến tranh Việt Nam
  • Chiến dịch Mậu Thân 1968
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh
  • Chiến tranh biên giới Tây Nam

Lê Văn Dũng (tên khai sinh: Nguyễn Văn Nới; 25 tháng 12 năm 1945 – 9 tháng 1 năm 2026) là chính khách người Việt Nam, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Đại tướng. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa VIII, IX, X, nguyên Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ nhiệm rồi Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (từ 2001 đến 2011) và Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (từ 1998 đến 2001).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là Nguyễn Văn Nới, sinh ngày 25 tháng 12 năm 1945 tại xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long).

Năm 1963, ông thoát ly gia đình, lấy tên mới là Lê Văn Dũng.

Trưởng thành trong Chiến tranh Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

• Ngày 14 tháng 5 năm 1963, ông nhập ngũ vào bộ đội chủ lực của Quân Giải phóng Miền Nam, trở thành chiến sĩ trinh sát của Đại đội 12 Tiểu đoàn 3, Đoàn Q761 (tức Đoàn Bình Giã).

• Từ khi Công trường 9 (sư đoàn 9) được thành lập, ông lần lượt giữ các chức vụ Tiểu đội trưởng trinh sát, Trung đội phó bộ binh, Trung đội trưởng, Đại đội phó Đại đội 12 Tiểu đoàn 3 Trung đoàn 1 Sư đoàn 9.

• Ông được kết nạp Đảng Lao động Việt Nam ngày 23 tháng 9 năm 1965, trở thành đảng viên chính thức ngày 23 tháng 9 năm 1966.

• Tháng 6 năm 1968, ông chuyển sang công tác chính trị quân đội, được cử làm Chính trị viên Đại đội 6 Tiểu đoàn 2 Trung đoàn 1 Sư đoàn 9.

• Tháng 3 năm 1969, ông là Chính trị viên phó, tháng 9 cùng năm trở thành Chính trị viên Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.

• Tháng 12 năm 1970, ông được cử đi học tại H14 (Trường trung cấp Quân chính thuộc Bộ chỉ huy Miền, lớp cán bộ trung đoàn). Tháng 6 năm 1971, ông trở về đơn vị, được cử làm Phó chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1 Sư đoàn 9, cấp bậc Đại úy.

• Tháng 3 năm 1973, ông được thăng làm Phó chính ủy kiêm Chủ nhiệm chính trị Trung đoàn 1 Sư đoàn 9 (từ 20 tháng 7 năm 1974 thuộc Quân đoàn 4), cấp bậc Thiếu tá. Tháng 10 năm 1974, ông giữ vị trí Chính ủy Trung đoàn 1 Sư đoàn 9, cấp bậc Trung tá. Ông tham gia Chiến dịch Hồ Chí Minh, thuộc cánh quân Tây Nam của đoàn 232 - Binh đoàn Cửu Long.[1]

Trở thành chỉ huy cao cấp

[sửa | sửa mã nguồn]

• Đơn vị ông làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, tháng 12 năm 1977 ông được triệu hồi về nước và cử đi học bổ túc văn hóa tại Trường Văn hóa Bộ Quốc phòng.

• Tháng 8 năm 1978, ông theo học tại Học viện Quân sự cấp cao. Ông tham gia Chiến dịch phản công biên giới Tây-Nam Việt Nam.

• Tháng 8 năm 1980, ông trở lại đơn vị, giữ chức Sư đoàn phó kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long), cấp bậc Thượng tá.

• Tháng 4 năm 1984, ông được cử đi học tại Trường Ngoại ngữ Quân sự Bộ Quốc phòng.

• Tháng 6 năm 1986, ông giữ chức vụ Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9 Quân đoàn 4, cấp bậc Đại tá.

• Tháng 2 năm 1988, đơn vị ông hoàn thành nhiệm vụ quốc tế và rút về nước, ông được cử đi học bổ túc tại Học viện Frunde Liên Xô. Tháng 4 năm 1989, ông được thăng quân hàm Thiếu tướng.

• Tháng 8 năm 1989 trở về nước, ông được bổ nhiệm Phó tư lệnh thứ nhất Quân đoàn 4.

• Tháng 8 năm 1989, ông được cử đi học bổ túc lý luận cao cấp tại Học viện Chính trị Quân sự. Tháng 9 năm 1990, ông được bổ nhiệm làm Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7.

• Tháng 10 năm 1991, ông được chuyển sang làm Tư lệnh Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long).

• Tháng 10 năm 1995, ông được chuyển trở lại Quân khu 7 giữ chức Tư lệnh.

•Tháng 1 năm 1998, ông được điều về Bộ Quốc phòng, giữ chức Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. (Kế nhiệm ông tại Quân khu 7 là Phan Trung Kiên, sau trở thành Thứ trưởng Bộ Quốc phòng). Tháng 4 năm đó, ông được thăng quân hàm Trung tướng.

• Tháng 9 năm 1998, ông được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (thay Trung tướng Đào Trọng Lịch tử nạn máy bay).

• Ngày 7 tháng 11 năm 2000, sau vụ cựu phi công Việt Nam Cộng hòa Lý Tống đã cướp một chiếc máy bay nhỏ tại Thái Lan bay sang Thành phố Hồ Chí Minh, thả hơn 50.000 tờ truyền đơn. Vì vụ kiểm điểm này ông bị kỷ luật hình thức khiển trách do liên quan tới trách nhiệm trên cương vị Tổng tham mưu trưởng.[2]

• Tháng 5 năm 2001, ông chuyển công tác trở lại Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, giữ chức Chủ nhiệm. (Kế nhiệm chức vụ Tổng tham mưu trưởng là Trung tướng Phùng Quang Thanh, sau trở thành Bộ trưởng Quốc phòng).

• Ông được Chủ tịch nước thăng quân hàm từ Trung tướng lên Thượng tướng tháng 6 năm 2003, lên Đại tướng vào tháng 7 năm 2007 (cùng được thăng Đại tướng vào đợt này có Bộ trưởng Phùng Quang Thanh).

• Ông trúng cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa VIII, IX, X, được bầu vào Ban Bí thư các khoá IX, X.

• Ông cũng được bầu làm Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII.

• Ông không tham gia tái cử tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XI, một động thái được cho là chuẩn bị để cho ông nghỉ hưu. Trung tướng Ngô Xuân Lịch, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, được bầu vào Ban Bí thư tại kỳ đại hội này, đã kế nhiệm ông trong chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2011.

Ngày 26 tháng 12 năm 2025, Chủ tịch nước Lương Cường đã ký quyết định trao tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho Đại tướng Lê Văn Dũng. Thừa ủy quyền của Chủ tịch nước, sáng ngày 28 tháng 12, Đại tướng Phan Văn Giang, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã trao tặng danh hiệu cho ông tại Bệnh viện Quân y 175, Thành phố Hồ Chí Minh.[3]

Qua đời và tang lễ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thông tin từ Hội đồng Chuyên môn Bảo vệ sức khỏe cán bộ Trung ương, đồng chí Đại tướng, Anh hùng LLVTND Lê Văn Dũng, sinh ngày 25-12-1945, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, sau một thời gian lâm bệnh, mặc dù đã được Đảng, Nhà nước, tập thể các giáo sư, y bác sĩ tận tình cứu chữa, gia đình hết lòng chăm sóc, nhưng do tuổi cao, sức yếu, đồng chí đã từ trần hồi 15 giờ 40 phút, ngày 9 tháng 1 năm 2026 tại nhà riêng, hưởng thọ 81 tuổi.[4][5]

Tang lễ ông được tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia phía Nam, TP. Hồ Chí Minh theo nghi thức cấp Nhà nước, sau đó an táng ngày 14 tháng 1 tại đất nhà số 702 An Bình, Phú Túc, Vĩnh Long.

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (trao tặng 12/2025).
  • Huân chương Hồ Chí Minh (2015).[6]
  • Huân chương Kháng chiến hạng Nhất.
  • Huân chương Quân công hạng Nhất.
  • Huân chương Quân công hạng Ba.
  • 05 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
  • Huân chương Chiến công hạng Nhì.
  • Huân chương Chiến công hạng Ba.
  • Huân chương Quân công giải phóng hạng Nhất.
  • Huân chương Quân công giải phóng hạng Nhì.
  • Huân chương Quân công giải phóng hạng Ba.
  • Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất.
  • Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhì.
  • Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba.
  • Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba.
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (Nhà nước Campuchia tặng) [7]
  • Huân chương Isala hạng Nhì do Nhà nước CHDCND Lào tặng.
  • Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng (2020).
  • Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng (2024).

Kỷ luật

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 3 năm 2001, tướng Dũng bị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII (Hội nghị Trung ương 11 lần 2) thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách vì ông chưa làm tròn trách nhiệm chỉ đạo, ngăn chặn những hoạt động của cựu phi công Không lực Việt Nam Cộng hòa Lý Tống sau khi cướp một chiếc máy bay nhỏ truyền đơn tại Thái Lan bay sang Thành phố Hồ Chí Minh và thả 50.000 truyền đơn với nội dung tuyên truyền Chủ nghĩa chống Cộng (cùng với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lúc ấy là Thượng tướng Phạm Văn Trà). Ông bị kỷ luật với vai trò trách nhiệm khi đang giữ chức vụ Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Lịch sử thụ phong quân hàm

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm thụ phong 1971 1973 1974 1980 1986 1989 1998 2003 2007
Cấp bậc Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng Đại tướng

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Tiểu sử đồng chí Lê Văn Dũng[liên kết hỏng]
  2. ^ Tiểu sử Đại biểu Quốc hội Lê Văn Dũng[liên kết hỏng]
  3. ^ Trần Thường (ngày 28 tháng 12 năm 2025). "Trao danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho Đại tướng Lê Văn Dũng". VietNamNet (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng từ trần". Báo Quân đội nhân dân. ngày 10 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
  5. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 1 năm 2026). "Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng từ trần". Báo Dân Trí. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
  6. ^ "Trao Huân chương Hồ Chí Minh tặng Đại tướng Lê Văn Dũng".
  7. ^ [Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Lê Văn Dũng tr.600] (2004, nxb QĐND)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lê Văn Dũng trên trang điện tử tỉnh Tiền Giang Lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014 tại Wayback Machine
  • Đại tướng Lê Văn Dũng - Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
  • FAST
  • WorldCat
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • x
  • t
  • s
Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Võ Nguyên Giáp (1948)
  • Nguyễn Chí Thanh (1959)
  • Văn Tiến Dũng (1974)
  • Hoàng Văn Thái (1980)
  • Chu Huy Mân (1982)
  • Lê Đức Anh (1984)
  • Lê Trọng Tấn (1984)
  • Đoàn Khuê (1990)
  • Nguyễn Quyết (1990)
  • Phạm Văn Trà (2003)
  • Lê Văn Dũng (2007)
  • Phùng Quang Thanh (2007)
  • Đỗ Bá Tỵ (2015)
  • Ngô Xuân Lịch (2015)
  • Lương Cường (2019)
  • Phan Văn Giang (2021)
  • Nguyễn Tân Cương (2024)
  • Trịnh Văn Quyết (2025)
  • x
  • t
  • s
Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Hoàng Văn Thái (1945–1953)
  • Văn Tiến Dũng (1953–1954)
  • Hoàng Văn Thái (1954)
  • Văn Tiến Dũng (1954–1978)
  • Lê Trọng Tấn (1978–1986)
  • Lê Đức Anh (1986–1987)
  • Đoàn Khuê (1987–1991)
  • Đào Đình Luyện (1991–1995)
  • Phạm Văn Trà (1995–1997)
  • Đào Trọng Lịch (1997–1998)
  • Lê Văn Dũng (1998–2001)
  • Phùng Quang Thanh (2001–2006)
  • Nguyễn Khắc Nghiên (2006–2010)
  • Đỗ Bá Tỵ (2010–2016)
  • Phan Văn Giang (2016–2021)
  • Nguyễn Tân Cương (2021–)
  • x
  • t
  • s
Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam Việt Nam
  • Nguyễn Chí Thanh (1950–1961)
  • Song Hào (1961–1976)
  • Chu Huy Mân (1976–1987)
  • Nguyễn Quyết (1987–1991)
  • Lê Khả Phiêu (1991–1998)
  • Phạm Thanh Ngân (1998–2001)
  • Lê Văn Dũng (2001–2011)
  • Ngô Xuân Lịch (2011–2016)
  • Lương Cường (2016–2024)
  • Trịnh Văn Quyết (2024-)

Từ khóa » đặng Văn Dũng Thiếu Tướng