League Of Legends Pro League – Wikipedia Tiếng Việt

League of Legends Pro League
Mùa giải hiện tại: LPL mùa giải 2024
Biểu trưng mới của giải đấu (từ mùa Hè 2020)
Bộ môn thi đấuLiên Minh Huyền Thoại
Thành lập2013
Mùa đầu tiênMùa Xuân 2013
Quản lýTencent
Cấp giải đấuKhu vực
Số đội17
Địa điểm thi đấuThượng HảiBắc Kinh (JD Gaming)Hàng Châu (LGD Gaming)Thâm Quyến (Ninjas in Pyjamas)Tô Châu (LNG Esports)Tây An (Team WE)
Khu vực Trung Quốc
Đương kim vô địch Bilibili Gaming(lần thứ ba)
Vô địch nhiều nhất Edward Gaming(6 lần)
Nhà tài trợMercedes Benz, Li-Ning, Momchilovtsi, JingDong, War Horse Energy Drink, Wahaha Soda Drink, Lenovo, Intel, TT Yuyin, TGIF, Oppo, Mobil Oil, TCL, Tongcheng, Sānjīn xīguā shuāng, Durex
Cúp quốc tếGiải vô địch thế giới Liên Minh Huyền ThoạiMid-Season InvitationalFirst Stand
Cúp quốc nộiMùa XuânMùa Hè
Giải thứ cấpDemacia Cup
Trang chủWebsite chính thức
Các giải cùng cấp
  • LPL
  • LCP
  • LEC
  • LCK
  • LTA
League of Legends Pro League
Giản thể英雄联盟职业联赛
Phồn thể英雄聯盟職業聯賽
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữYīngxióng Liánméng zhíyè liánsài

League of Legends Pro League (LPL) (giản thể: 英雄联盟职业联赛; phồn thể: 英雄聯盟職業聯賽; bính âm: Yīngxióng Liánméng zhíyè liánsài) là giải đấu thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại cấp cao nhất của khu vực Trung Quốc. Mùa đầu tiên của LPL là mùa Xuân 2013. Trong năm 2014, Riot Games bắt đầu cung cấp một chương trình bình luận giải đấu bằng tiếng Anh,[1] hình thức này trước đó đã được áp dụng cho giải đấu League of Legends Champions Korea (LCK) tại Hàn Quốc.[2] Vào tháng 09 năm 2015, Riot Games đã thông báo rằng họ đang đàm phán với Tencent để tiếp quản các hoạt động của giải đấu.[3] Giải đấu LPL được đánh giá là một trong những giải đấu thể thao điện tử Liên Minh Huyền thoại có quy mô nhất thế giới, bên cạnh LCK ở Hàn Quốc. Tính đến thời điểm giải đấu mùa hè năm 2021 kết thúc, đã có tới 6 đội thay phiên nhau lên ngôi vương tại giải đấu danh giá bậc nhất này. Điều này chứng tỏ sức cạnh tranh và hấp dẫn của LPL ngày càng lớn.

Thể thức thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2015

[sửa | sửa mã nguồn]

1. Vòng bảng

  • Đối với mùa giải 2015, có 12 đội tham gia thi đấu.
  • Các trận đấu sẽ phân định bằng Bo2, thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt tính điểm :
    • 3 điểm cho đội thắng 2-0.
    • 1 điểm cho mỗi đội hoà 1-1.
  • Thứ hạng được dựa theo :
    • Tổng điểm.
    • Hiệu số đối đầu của 2 đội có cùng điểm.
    • Thời gian kết thúc trận đấu.
  • 8 đội có thành tích tốt nhất sẽ đủ điều kiện tham gia vòng Play-offs.
  • 4 đội còn lại sẽ xuống hạng.

2. Vòng Play-offs

  • Có 8 đội tham gia thi đấu.
  • Các trận đấu sẽ phân định bằng Bo5, thi đấu theo thể thứ loại trực tiếp.

Mùa giải 2017 - 2018

[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 2017 và 2018, giải đấu sẽ áp dụng giống hình thức LCS của EU.[4] Các đội xếp hạng cao nhất từ mùa giải trước sẽ đứng đầu các nhóm cùng các đội khác được chọn. Thể thức thi đấu là Bo3 (thắng trước 2 trận).

Mùa giải 2019 - 2020

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với mùa giải 2019 và 2020, LPL thi đấu theo hình thức sau: 1. Vòng bảng

  • 17 đội đấu vòng tròn 1 lượt duy nhất.
  • Các trận đấu sẽ phân định bằng Bo3.
  • 8 đội đứng đầu sẽ tham dự vòng Playoff. 2 đội dẫn đầu sẽ vào thẳng vòng bán kết, đội xếp thứ 3, thứ 4 sẽ lọt vào vòng tứ kết.

2. Vòng Playoffs

  • Thể thức loại trực tiếp. Tất cả các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo5.
  • 8 đội dẫn đầu vòng bảng sẽ tham gia vào vòng Playoffs. Đội xếp thứ 1 sẽ cùng nhánh với đội tuyển xếp thứ 4, 5 và 8; đội xếp thứ 2 sẽ ở cùng nhanh với đội xếp thứ 3, 6 và 7.
  • Đội tuyển xếp hạng 1 và 2 sẽ lọt vào bán kết; đội tuyển xếp hạng 3 và 4 sẽ lọt vào tứ kết. 4 đội tuyển còn lại sẽ thi đấu ở vòng Playoffs thứ nhất.
  • Đội vô địch LPL Mùa Xuân sẽ giành quyền tham dự MSI vào mùa xuân hoặc Giải vô địch thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại thế giới vào mùa hè.

Mùa giải 2021 - Giải Mùa Xuân 2024

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với mùa giải 2021 đến nay, LPL thi đấu theo thể thức sau:

1. Vòng bảng

  • 17 đội đấu vòng tròn 1 lượt duy nhất.
  • Các trận đấu sẽ phân định bằng Bo3.
  • 10 đội đứng đầu sẽ tham dự vòng Playoff. 2 đội dẫn đầu sẽ vào thẳng vòng tứ kết.

2. Vòng Playoffs

  • Thể thức loại trực tiếp. Tất cả các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo5.
  • 10 đội dẫn đầu vòng bảng sẽ tham gia vào vòng Playoffs. Đội xếp thứ 1 sẽ cùng nhánh với đội tuyển xếp thứ 4, 5, 8 và 9; đội xếp thứ 2 sẽ ở cùng nhanh với đội xếp thứ 3, 6, 7 và 10.
  • Đội tuyển xếp hạng 1 và 2 sẽ lọt vào tứ kết. 8 đội tuyển còn lại sẽ thi đấu ở vòng Playoffs thứ nhất.
  • Đội vô địch LPL Mùa Xuân sẽ giành quyền tham dự MSI vào mùa xuân hoặc Giải vô địch thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại thế giới vào mùa hè.

Giải Mùa Hè 2024

[sửa | sửa mã nguồn]

1. Vòng phân hạng:

  • 17 đội tham dự được chia làm 4 nhóm hạt giống và được xếp vào 4 nhóm tùy theo hạt giống.
  • 4 đội có sân nhà bao gồm JDG, NIP, LNG và WE được xếp ở 4 nhóm khác nhau.
  • Các đội trong nhóm thi đấu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt tính điểm, các trận đấu được phân định bằng thể thức BO3.
  • Các trận đấu áp dụng thể thức cấm chọn "Fearless Draft", có nghĩa rằng các đội sẽ không được chọn lại các tướng đã chọn ở các ván đấu trước đó.
  • 2 đội đứng cuối mỗi nhóm vào bảng B, 9 đội còn lại vào bảng A (phân hạng bảng A cao hơn bảng B).

2. Vòng bảng:

  • Bảng A có 9 đội, trong khi đó bảng B có 8 đội.
  • Các đội trong bảng thi đấu với nhau theo thể thức vòng tròn 1 lượt tính điểm, các trận đấu được phân định bằng thể thức BO3.
  • 7 đội đứng đầu bảng A đủ điều kiện tham gia thi đấu Vòng loại trực tiếp.
  • 6 đội bao gồm 2 đội đứng cuối bảng A và 4 đội đứng đầu bảng B đủ điều kiện tham gia thi đấu Vòng khởi động.
  • 4 đội đứng cuối bảng B bị loại.

3. Vòng khởi động:

  • 6 đội tham gia thi đấu, bao gồm 2 đội đứng cuối bảng A và 4 đội đứng đầu bảng B tham gia thi đấu Vòng khởi động theo thể thức Loại trực tiếp.
  • 3 đội chiến thắng đủ điều kiện tham gia thi đấu Vòng loại trực tiếp.
  • Các trận đấu được phân định bằng thể thức BO5.

4. Vòng loại trực tiếp:

  • 10 đội tham gia thi đấu.
  • Diễn ra theo thể thức kết hợp giữa King of the Hill và Nhánh thắng nhánh thua.
  • Từ Vòng 1 đến Vòng 3, các đội chia làm 2 nhánh thi đấu theo thể thức King of the Hill và Loại trực tiếp:
    • Nhánh 1 bao gồm các đội hạng 4/5/8/9.
    • Nhánh 2 bao gồm các đội hạng 3/6/7/10.
  • Từ Vòng 4 đến Chung kết tổng, các đội chia làm 2 nhánh thi đấu theo thể thức Nhánh thắng nhánh thua.
  • Các trận đấu được phân định bằng thể thức BO5.

Mùa Giải 2025 - nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ Mùa Giải 2025 đến nay, LPL thi đấu theo thể thức sau:

Mùa giải 2025 sẽ gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1, Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3. Và thể thức cấm chọn của cả mùa giải 2025 sẽ là thể thức Fearless Draft.

Giai đoạn 1

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vòng bảng :
    • 16 đội sẽ được bốc thăm chia thành 4 bảng dựa trên thành tích của năm 2024.
    • Thi đấu vòng tròn một lượt theo thể thức BO5.
    • Thay vì tung đồng xu để chọn bên cho ván 1, các đội sẽ thi đấu solo 1vs1 để quyết định đâu là đội có quyền được chọn bên. Các ván còn lại thì đội thua tại ván trước đó sẽ đội được chọn bên.
    • 2 đội có thành tích tốt nhất mỗi bảng đấu sẽ bước vào vòng loại trực tiếp.
  • Vòng loại trực tiếp :
    • 8 đội tham gia thi đấu.
    • Thi đấu theo thể thức Loại kép BO5.
    • Tung đồ xung để chọn bên tại ván 1. Từ ván 2 đến ván 4 thì đội thua tại ván trước đó sẽ đội được chọn bên. Nếu có ván 5, thì hai đội sẽ thi đấu solo 1vs1 để quyết định đâu là đội có quyền được chọn bên tại ván 5.
      • Đội vô địch Giai đoạn 1 sẽ đại diện cho LPL tham dự giải đấu quốc tế đầu tiên trong năm 2025 mang tên First Stand.

Giai đoạn 2

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vòng phân bảng :
    • Dựa trên kết quả của Giai đoạn 1, 16 đội sẽ được bốc thăm chia thành 4 bảng đấu, đánh vòng tròn 2 lượt thể thức BO1.
    • 2 đội đầu bảng sẽ đi tiếp vào bảng Đăng Phong, đội đứng thứ 3 sẽ thi đấu Vòng loại cuối cùng, đội cuối bảng sẽ đi tiếp vào bảng Niết Bàn.
  • Vòng loại cuối cùng :
    • 4 đội đứng thứ 3 mỗi bảng từ Vòng phân bảng sẽ thi đấu theo thể thức Loại kép.
    • Các trận đấu nhánh thắng sẽ thi đấu theo thể thức BO1, các trận còn lại sẽ thi đấu theo thể thức BO3.
    • 2 đội có thành tích tốt nhất sẽ vào bảng Đăng Phong, 2 đội còn lại sẽ vào bảng Niết Bàn.
  • Vòng bảng :
    • 16 đội tham gia thi đấu:
      • 10 đội bảng Đăng Phong.
      • 6 đội bảng Niết Bàn.
    • Bảng Đăng Phong sẽ thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt.
    • Bảng Niết Bàn sẽ thi đấu theo thể thức vòng tròn 1 lượt.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO3.
    • 4 đội có thành tích tốt nhất của bảng Đăng Phong sẽ lọt vào Vòng loại trực tiếp.
    • 6 đội còn lại của bảng Đăng Phong và 2 đội có thành tích tốt nhất của bảng Niết Bàn sẽ lọt vào Vòng khởi động.
    • 2 đội có thành tích kém nhất của bảng Niết Bàn sẽ bị giáng xuống giải hạng 2 là LDL.
  • Vòng khởi động :
    • 8 đội tham gia sẽ được chia thành 4 cặp đấu với nhau.
      • 6 đội từ hạng 5 đến hạng 10 của bảng Đăng Phong.
      • 2 đội có thành tích tốt nhất của bảng Niết Bàn.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO5.
    • 4 đội chiến thắng các trận đấu sẽ lọt vào Vòng loại trực tiếp.
  • Vòng loại trực tiếp :
    • 8 đội sẽ thi đấu theo thể thức Loại kép.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO5.
    • Đội vô địch sẽ trở thành hạt giống số 1 và đội á quân sẽ trở thành hạt giống số 2 của LPL tại Mid-Season Invitational 2025.

Giai đoạn 3

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vòng bảng :
    • 14 đội sẽ tham gia thi đấu.
    • 8 đội có thành tích tốt nhất của Giai đoạn 2 sẽ vào bảng Đăng Phong.
    • 6 đội có thành tích từ hạng 9 đến hạng 14 của Giai đoạn 2 sẽ vào bảng Niết Bàn.
    • Cả 2 bảng sẽ thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO3.
    • 4 đội có thành tích tốt nhất của bảng Đăng Phong sẽ lọt vào Vòng loại trực tiếp.
    • 4 đội còn lại của bảng Đăng Phong và 4 đội có thành tích tốt nhất của bảng Niết Bàn sẽ lọt vào Vòng khởi động.
  • Vòng khởi động :
    • 8 đội tham gia sẽ được chia thành 4 cặp đấu với nhau.
      • 4 đội từ hạng 5 đến hạng 8 của bảng Đăng Phong.
      • 4 đội có thành tích tốt nhất của bảng Niết Bàn.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO5.
    • 4 đội chiến thắng các trận đấu sẽ lọt vào Vòng loại trực tiếp.
  • Vòng loại trực tiếp :
    • 8 đội sẽ thi đấu theo thể thức Loại kép.
    • Tất cả các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức BO5.
    • Đội vô địch sẽ trở thành nhà vô địch LPL mùa giải 2025 và trở thành hạt giống số 1 của LPL tại Chung Kết Thế Giới 2025.

Danh sách đội tuyển

[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách các đội tuyển tham gia LPL 2026.
Đội tuyển ID Đội hình HLV Trưởng
Đường Trên Đi Rừng Đường Giữa Đường Dưới Hỗ Trợ
Anyone's Legend AL Trung Quốc Flandre Hàn Quốc Tarzan Trung Quốc Shanks Trung Quốc Hope Hàn Quốc Kael Hàn Quốc Helper
Bilibili Gaming BLG Trung Quốc Bin Trung Quốc Xun Trung Quốc knight Hàn Quốc Viper Trung Quốc ON Hàn Quốc Daeny
EDward Gaming EDG Trung Quốc Zdz Trung Quốc Xiaohao Trung Quốc Angel Trung Quốc Leave Trung Quốc Parukia Trung Quốc Mni
Invictus Gaming IG Hàn Quốc Soboro Trung Quốc Wei Hàn Quốc RookieTrung Quốc Renard Trung Quốc Photic Trung Quốc MeikoTrung Quốc Jwei Hàn Quốc Mafa
JD Gaming JDG Trung Quốc Xiaoxu Đài Loan JunJia Đài Loan HongQ Trung Quốc GALA Trung Quốc Vampire Hồng Kông Tabe
LGD Gaming LGD Trung Quốc sasi Trung Quốc Heng Trung Quốc Tangyuan Trung Quốc Shaoye Trung Quốc Ycx Trung Quốc 1874
LNG Esports LNG Trung Quốc Sheer Hàn Quốc Croco Hàn Quốc BuLLDoG Trung Quốc 1xn Trung Quốc MISSING Hàn Quốc Edgar
Ninjas in Pyjamas NIP Hàn Quốc HOYA Trung Quốc Alley Hàn Quốc Guwon Trung Quốc Care Trung Quốc Assum Trung Quốc Zhuo Trung Quốc Maizijian
Oh My God OMG Trung Quốc Hery Hàn Quốc JuhanTrung Quốc re0 Trung Quốc haichao Trung Quốc Starry Hàn Quốc Moham Trung Quốc chengz
Team WE WE Trung Quốc Cube Trung Quốc Monki Hàn Quốc Karis Hàn Quốc About Trung Quốc yaoyao Trung Quốc JinJin
ThunderTalk Gaming TT Trung Quốc Keshi Trung Quốc Junhao Hàn Quốc SeTabTrung Quốc xlun Trung Quốc Ryan3 Trung Quốc Feather Trung Quốc NONAME
Top Esports TES Trung Quốc 369 Trung Quốc naiyou Trung Quốc Creme Trung Quốc JackeyLoveTrung Quốc JiaQi Trung Quốc fengyueTrung Quốc Hang Đài Loan Poppy
Ultra Prime UP Trung Quốc Liangchen Hàn Quốc Grizzly Trung Quốc Saber Hàn Quốc Hena Trung Quốc Xiaoxia Trung Quốc Yuzhang
Weibo Gaming WBG Trung Quốc BreatheTrung Quốc Zika Trung Quốc JieJieTrung Quốc Tian Trung Quốc Xiaohu Trung Quốc Elk Trung Quốc CrispTrung Quốc Erha Hàn Quốc Shine

Thống kê từng mùa

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải đấu Quán quân Á quân Hạng 3 Hạng 4
2013 Mùa Xuân Oh My God Positive Energy Invictus Gaming Team WE
Mùa Hè Positive Energy Oh My God Team WE Royal Club
2014 Mùa Xuân EDward Gaming Invictus Gaming Oh My God Team WE
Mùa Hè EDward Gaming Oh My God Star Horn Royal Club LGD Gaming
2015 Mùa Xuân EDward Gaming LGD Gaming Invictus Gaming Snake Esports
Mùa Hè LGD Gaming Qiao Gu Reapers Invictus Gaming EDward Gaming
2016 Mùa Xuân Royal Never Give Up EDward Gaming Team WE Qiao Gu Reapers
Mùa Hè EDward Gaming Royal Never Give Up I May Team WE
2017 Mùa Xuân Team WE Royal Never Give Up EDward Gaming Oh My God
Mùa Hè EDward Gaming Royal Never Give Up Invictus Gaming Team WE
2018 Mùa Xuân Royal Never Give Up EDward Gaming Rogue Warriors Invictus Gaming
Mùa Hè Royal Never Give Up Invictus Gaming JD Gaming Rogue Warriors
2019 Mùa Xuân Invictus Gaming JD Gaming FunPlus Phoenix Topsports Gaming
Mùa Hè FunPlus Phoenix Royal Never Give Up Top Esports Bilibili Gaming
2020 Mùa Xuân JD Gaming Top Esports FunPlus Phoenix Invictus Gaming
Mùa Hè Top Esports JD Gaming Suning LGD Gaming
2021 Mùa Xuân Royal Never Give Up FunPlus Phoenix EDward Gaming Top Esports
Mùa Hè EDward Gaming FunPlus Phoenix Team WE LNG Esports
2022 Mùa Xuân Royal Never Give Up Top Esports Victory Five JD Gaming
Mùa Hè JD Gaming Top Esports EDward Gaming LNG Esports
2023 Mùa Xuân JD Gaming Bilibili Gaming EDward Gaming Oh My God
Mùa Hè JD Gaming LNG Esports Bilibili Gaming Top Esports
2024 Mùa Xuân Bilibili Gaming Top Esports JD Gaming Ninjas in Pyjamas
Mùa Hè Bilibili Gaming Weibo Gaming Top Esports LNG Esports
2025 Giai đoạn 1 Top Esports Anyone's Legend JD Gaming Bilibili Gaming
Giai đoạn 2 Anyone's Legend Bilibili Gaming Invictus Gaming Team WE
Giai đoạn 3 Bilibili Gaming Top Esports Anyone's Legend JD Gaming

Thống kê thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Quán quân Á quân Hạng 3 Hạng 4
Edward Gaming 6 2 4 1
Royal Never Give Up 5 4 1 1
JD Gaming 4 2 3 2
Top Esports 2 5 2 3
Bilibili Gaming 3 2 2[a] 2
Invictus Gaming 1 2 5 2
FunPlus Phoenix 1 2 2 0
Oh My God 1 2 1 2
LGD Gaming 1 1 0 2
Positive Energy 1 1 0 0
Anyone's Legend[b] 1 1 2 1
Team WE 1 0 3 5
Weibo Gaming[c] 0 1 1 0
LNG Esports 0 1 0 4
QiaoGu Reapers 0 1 0 1
Ninjas in Pyjamas[d] 0 0 1 1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Riot planning English broadcast of the LPL".
  2. ^ Śmigiel, Kacper (ngày 26 tháng 6 năm 2015). "6 reasons why China's LPL picked up Korea's OGN format".
  3. ^ Moser, Kelsey (ngày 8 tháng 9 năm 2015). "Riot Games in talks to assume control of LoL tournaments in China". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ "The LCS, LPL & LCK 2017 Summer Formats". tháng 6 năm 2017.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ngày 17 tháng 12 năm 2017, Bilibili Gaming mua lại ⁠⁠I May và suất tham dự LPL Mùa Xuân 2018 của họ, nên 1 thành tích hạng 3 LPL được tính cho Bilibili Gaming.
  2. ^ Ngày 1 tháng 12 năm 2021, Rogue Warriors đổi tên thành Anyone's Legend.
  3. ^ Ngày 21 tháng 11 năm 2021, Suning đổi tên thành Weibo Gaming.
  4. ^ Ngày 6 tháng 1 năm 2023, Victory Five đổi tên thành Ninjas in Pyjamas.
  • x
  • t
  • s
Đội tuyển vô địch League of Legends Pro League
Mùa Xuân
  • Oh My God
  • Edward Gaming
  • Edward Gaming
  • Royal Never Give Up
  • Team WE
  • Royal Never Give Up
  • Invictus Gaming
  • JD Gaming
Mùa Hè
  • Positive Energy
  • Edward Gaming
  • LGD Gaming
  • Edward Gaming
  • Edward Gaming
  • Royal Never Give Up
  • FunPlus Phoenix
  • Top Esports
Vô địch thế giới
  • Invictus Gaming (2018)
  • FunPlus Phoenix (2019)
  • x
  • t
  • s
Liên Minh Huyền Thoại
  • Riot Games
  • Tencent
  • Garena
  • Thể thao điện tử
  • Đội tuyển
Giải vô địch thế giới
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • 2027
Mid-Season Invitational
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 20201
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • 2027
First Stand
  • 2025
  • 2026
  • 2027
Các giải đấu khu vực
Các giải hạng nhất
  • Hàn Quốc (LCK)
  • Trung Quốc (LPL)
  • EMEA (LEC)
  • Châu Á - Thái Bình Dương (LCP)
  • Bắc Mỹ (LCS)
  • Brazil (CBLoL)
Các giải hạng hai
  • Trung Quốc (LDL)
  • EMEA (EM)
  • Châu Mỹ
    • NACL
    • CD
    • LRS
    • LRN
  • Hàn Quốc (LCK CL)
  • Châu Á - Thái Bình Dương
    • VCS
    • PCS
    • LJL
    • LCO
Các giải đấu cũ
  • Challenger Series
  • Châu Đại Dương (OPL)
  • Thổ Nhĩ Kì (TCL)
  • Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (LCL)
  • Đông Nam Á
    • GPL
    • LST
  • Đài Loan/Hồng Kông/Ma Cao (LMS)
Các giải đấu khác
  • All-Star
  • Đại hội Thể thao châu Á
    • 2022
  • Esports World Cup
    • 2024
    • 2025
  • KeSPA Cup
  • Khu vực đại chiến
    • 2017
    • 2018
    • 2019
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
    • 2021
Âm nhạc
K/DA
  • "Pop/Stars"
  • All Out
    • "The Baddest"
    • "More"
Khác
  • "Warriors"
  • "Legends Never Die"
  • "Masterpiece"
  • "Enemy"
  • "Everything Goes On"
  • "Star Walkin'"
  • "Heavy Is the Crown"
Nhân vật
  • Yasuo
Các trò chơi khác
Riot Games
  • Đấu Trường Chân Lý
  • Liên Minh Huyền Thoại: Tốc Chiến
  • Huyền Thoại Runeterra
Riot Forge
  • Ruined King
  • Hextech Mayhem
Máy tính bảng
  • Mechs vs. Minions
  • Tellstones: King's Gambit
Truyền thông
Phim truyền hình
  • Arcane
1 Mid-Season Invitational 2020 đã bị hủy bỏ và được thay thế bằng Mid-Season Streamathon 2020 do đại dịch COVID-19.
  • x
  • t
  • s
Riot Games
Trò chơi điện tử
  • Liên Minh Huyền Thoại
  • Đấu Trường Chân Lý
  • Huyền Thoại Runeterra
  • Valorant
  • Liên Minh Huyền Thoại: Tốc Chiến
Trò chơi trên bàn
  • Mechs vs. Minions
  • Tellstones: King's Gambit
Liên quan
  • Greg Street
  • Tencent
  • Radiant Entertainment
  • Hytale
  • x
  • t
  • s
Hệ thống giải đấu quốc tế Liên Minh Huyền Thoại
  • Giải vô địch thế giới (World)
  • Mid-Season Invitational (MSI)
  • First Stand Tournament (FS)
Hệ thống giải
2011
FNC World
  • xPeke
  • Cyanide
  • Shushei
  • LaMiaZeaLot
  • Mellisan
2012
TPA World
  • Stanley
  • Lilballz
  • Toyz
  • BeBe
  • MiSTakE
2013
SKT T1 World
  • Impact
  • Bengi
  • Faker
  • Piglet
  • PoohManDu
2014
SSW World
  • Looper
  • DanDy
  • Pawn
  • imp
  • Mata
2015
SKT T1 World
  • MaRin
  • Bengi
  • Faker / Easyhoon
  • Bang
  • Wolf
2016
SKT T1 World
  • Duke
  • Blank / Bengi
  • Faker
  • Bang
  • Wolf
2017
SSG World
  • CuVee
  • Ambition / Haru
  • Crown
  • Ruler
  • CoreJJ
2018
IG World
  • The Shy / Duke
  • Ning
  • Rookie
  • JackeyLove
  • Baolan
2018
FPX World
  • GimGoon
  • Tian
  • Doinb
  • Lwx
  • Crisp
2020
DWG World
  • Nuguri
  • Canyon
  • Showmaker
  • Ghost
  • BeryL
2021
EDG World
  • Flandre
  • Jiejie
  • Scout
  • Viper
  • Meiko
2022
DRX World
  • Kingen
  • Pyosik / Juhan
  • Zeka
  • Deft
  • BeryL
2023
T1 World
  • Zeus
  • Oner
  • Faker
  • Gumayusi
  • Keria
2024
T1 World
  • Zeus
  • Oner
  • Faker
  • Gumayusi
  • Keria
Đại sảnh huyền thoại
  • Lee Faker Sang-hyeok
  • Jian Uzi Zi-Hao

Từ khóa » Thể Lệ Playoff Lpl