Lịch Sử 11 Bài 2: Ấn Độ

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 11
Lịch sử 11 Bài 2: Ấn Độ (9) 260 lượt xem Share

Bài học dưới đây giới thiệu tình hình Ấn Độ từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Hi vọng đây là tài liệu bổ ích phục vụ cho các em học sinh 11 trong quá trình học tập. Mời các em cùng tham khảo!

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Tình hình kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX

1.2. Cuộc khởi nghĩa Xipay

1.3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc

2. Luyện tập

3. Trắc nghiệm Online

4. Kết luận

Lịch sử 11 Bài 2: Ấn Độ

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Tình hình kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX

- Từ đầu thế kỉ XVIII, Ấn Độ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu, bị các nước thực dân phương Tây (chủ yếu là Anh, Pháp) xâm lược.

- Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

- Chính sách cai trị của Anh:

+ Kinh tế: vơ vét lương thực, thực phẩm, các nguồn tài nguyên, bóc lột nhân công.

+ Chính trị: Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ (chế độ trực trị).

Hình 1: Nữ hoàng Victoria trở thành nữ hoàng Ấn Độ (1877)

+ Xã hội:

  • Mua chuộc tầng lớp phong kiến bản xứ.
  • Chia rẽ khối đoàn kết dân tộc (khơi sâu vào sự cách biệt dân tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ).

- Hệ quả: mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh sâu sắc.

1.2. Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 – 1859)

a. Nguyên nhân

- Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.

- Nguyên nhân trực tiếp: Do binh lính Xi-pay bị sĩ quan Anh bạc đãi, khinh rẽ,tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc phạm ⇒ bất mãn nổi dậy đấu tranh.

b. Diễn biến chính

- Ngày 10/5/1857, ở Mi-rút (gần Đê-li), ba trung đoàn Xipay nổi dậy khởi nghĩa bắt bọn chỉ huy Anh. Nông dân các vùng lân cận cũng tham gia nghĩa quân, vây bắt chỉ huy Anh.

- Khởi nghĩa nhanh chóng lan rộng đến Đê-li, khắp miền Bắc và một phần miền Tây Ấn Độ. Nghĩa quân đã lập được chính quyền, giải phóng được nhiều thành phố lớn.

- Thực dân Anh dốc toàn bộ lực lượng đàn áp dã man => 1859, khởi nghĩa Xipay thất bại.

c. Ý nghĩa

- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.

- Ý thức vươn tới độc lập của nhân dân Ấn Độ.

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào đấu tranh sau này.

1.3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885-1908)

a. Đảng Quốc đại

- Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ đã dần dần đóng vai trò quan trọng.

- Tư sản Ấn Độ muốn được tự do phát triển kinh tế và đòi hỏi được tham gia chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm.

- Cuối năm 1885, Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập. Đó là chính Đảng đầu tiên của của giai cấp tư sản Ấn Độ. Nó đánh dấu một giai đoạn mới, giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên đài chính trị.

- Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh ôn hoà để đòi hỏi chính phủ thực dân tiến hành cải cách và không tán thành phương pháp đấu tranh bằng vũ lực. Do thái độ thỏa hiệp của những người cầm đầu và chính quyền sách 2 mặt của chính quyền Anh, nội bộ Đảng Quốc đại bị phân hóa thành 2 phái: phái “ôn hòa” và phái “cực đoan” (kiên quyết chống Anh do Ti-lắc đứng đầu)

Hình 2: B. Ti- lắc (1856- 1920)

b. Phong trào dân tộc

- Tháng 7/1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia để trị. Ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan: miền Đông theo đạo Hồi và miền Tây theo đạo Ấn. Điều đó làm bùng nổ lên phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đặc biệt ở Bom-bay và Can-cút-ta.

- Ngày 6/10/1905, đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực, nhân dân coi đó là ngày quốc tang: hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, làm lễ tuyên thệ và hát vang bài “Kính chào Người – Mẹ hiền Tổ quốc” để tỏ ý đoàn kết, thống nhất. Khắp nơi vang lên khẩu hiệu “Ấn Độ là của người Ấn Độ”.

- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và tuyên án ông 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới. Hàng vạn công nhân Bom-bay tiến hành tổng bãi công 6 ngày (để trả lời 6 năm tù của Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh. Các thành phố khác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh lên đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan.

- Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ.

Hình 3: Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

2. Luyện tập

Câu 1: Hãy nêu những nét lớn trong chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ.

Gợi ý trả lời

Sau khi chiếm đóng và cai quản Ấn Độ, thực dân Anh đa có những chính sách thống trị trên nhiều mặt:

- Về kinh tế:

+ Thực dân Anh mở rộng khai thác thuộc địa, vơ vét tài sản của nhân dân.

+ Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất nền công nghiệp Anh.

- Về chính trị - xã hội:

+ Thực dân Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ.

+ Thực dân Anh tiến hành chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp…

+ Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội để dễ bề cai trị.

- Về giáo dục:

Thi hành chính sách giáo dục ngu dân, khuyến khích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ xưa.

- Hệ quả:

+ Đời sống nhân dân bị bần cùng hóa

+ Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Ấn Độ với Thực dân Anh ngày càng sâu sắc.

Câu 2: Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của Nhân dân Ấn Độ?

Gợi ý trả lời

Trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, Đảng Quốc Đại đã thể hiện vai trò của mình thông qua việc:

- Lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Thống nhất tinh thần dân tộc, cổ vũ truyền thống yêu nước và đề xướng các cải cách xã hội, kinh tế buộc thực dân Anh phải có một số nhượng bộ.

- Là ngọn cờ đoàn kết các tầng lớp nhân dân yêu nước Ấn Độ trong các cuộc đấu tranh chống thực dân Anh giành lại độc lập dân tộc.

Câu 3: Nêu tính chất, ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 – 1908 của nhân dân Ấn Độ.

Gợi ý trả lời

Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ. Cao trào cách mạng có tính chất tiêu biểu và ý nghĩa to lớn:

- Tính chất:

Đây là cao trào đấu tranh do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc là một cuộc Cách mạng dân tộc tư sản.

- Ý nghĩa

+ Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ, thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, đánh dấu thời kì đấu tranh mới của nhân dân Ấn Độ.

+ Hoà chung vào trào lưu dân tộc, dân chủ của nhiều nước Châu Á trong những năm đầu thế kỷ XX, góp phần thức tỉnh các dân tộc khác ở châu Á tiến hành đấu tranh cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

3. Trắc nghiệm Online

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Ấn Độ Lịch sử 11 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

4. Kết luận

Bài học tóm tắt tình hình Ấn Độ trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

  • Tham khảo thêm

  • docx Lịch sử 11 Bài 1: Nhật Bản
  • docx Lịch sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • docx Lịch sử 11 Bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
  • docx Lịch sử 11 Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (Thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
(9) 260 lượt xem Share Ngày:13/07/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết Trịnh TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Sử 11 Châu Á thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX châu Phi thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX khu vực Mĩ Latinh thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Lịch Sử 11

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
Bài học Lịch sử 11

Chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (Thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)

  • 1 Bài 1: Nhật Bản
  • 2 Bài 2: Ấn Độ
  • 3 Bài 3: Trung Quốc
  • 4 Bài 4: Các nước Đông Nam Á
  • 5 Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh

Chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)

  • 1 Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chương III: Những thành tựu văn hóa thời cận đại

  • 1 Bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
  • 2 Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921- 1941)

  • 1 Bài 9: CM tháng 10 Nga và công cuộc XD CNXH ở Liên Xô
  • 2 Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921- 1941)

Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)

  • 1 Bài 11: Tình hình các nước TBCN giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
  • 2 Bài 12: Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
  • 3 Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
  • 4 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Chương III: Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)

  • 1 Bài 15: PT CM ở Trung Quốc và Ấn Độ
  • 2 Bài 16: Các nước ĐNA giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)

  • 1 Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai
  • 2 Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại

Chương I: Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Cuối Thế Kỉ XIX

  • 1 Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược
  • 2 Bài 20: Cuộc kháng chiến từ 1873 - 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng
  • 3 Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam

Chương II: Việt Nam Từ Đầu Thế Kỉ XX Đến Hết Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1918)

  • 1 Bài 22: Xã hội VN trong cuộc khai thác lần 1 của Pháp
  • 2 Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam
  • 3 Bài 24: Việt Nam trong chiến tranh TG thứ nhất
  • 4 Bài 25: Sơ kết lịch sử Việt Nam
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Sử 11 Bài 2 Lý Thuyết