Lidogel 2% | BvNTP - Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương

Liên hệ banner quảng cáo Lidogel 2% Mục lục

Nhóm thuốc:

Thuốc gây tê, mê

Dạng bào chế:

Gel bôi niêm mạc

Thành phần:

Mỗi 1g gel chứa Lidocain hydroclorid 2%(kl/kl)

Công dụng

Chỉ định điều trị để gây tê bề mặt và bôi trơn:

  • Niệu đạo nam giới và nữ giới trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác ở niệu đạo.
  • Khoang mũi và họng trong các thủ thuật nội soi như soi dạ dày và soi phế quản.
  • Trong soi hậu môn và trực tràng.
  • Đặt nội khí quản.

Điều trị triệu chứng đau do viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Giảm đau sau khi cắt bao quy đầu ở trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

  • Trẻ < 12t., sử dụng ≤ 6 mg/kg, không dùng quá 4 liều trong vòng 24 giờ.
  • Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông & thủ thuật khác: nam giới: 20 mL, bơm thuốc chậm cho đến khi có cảm giác căng hoặc khi đã bơm được 10 mL, thì kẹp vành dương vật trong vài phút, sau đó bơm phần thuốc còn lại; khi mức độ gây tê thực sự quan trọng, một lượng lớn thuốc (30-40 mL) có thể được bơm thành 3-4 phân liều, để thuốc tác dụng trong 10 phút trước khi đưa dụng cụ vào; nữ giới: bơm 5-10 mL thuốc thành từng phân liều nhỏ để làm đầy niệu đạo.
  • Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày & soi phế quản: bơm liều 10-20 mL đủ để giảm đau & có thể sử dụng một lượng nhỏ để bôi trơn dụng cụ.
  • Soi hậu môn & trực tràng: có thể tới 20 mL. Khi phối hợp cùng chế phẩm khác tổng liều không quá 400 mg lidocaine. Bôi trơn khi đặt nội khí quản: bôi khoảng 2 mL.
  • Điều trị triệu chứng đau do viêm bàng quang & viêm niệu đạo.
  • Giảm đau sau khi cắt bao quy đầu ở trẻ em.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với: thành phần thuốc, thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, methyl-/propyl paraben hoặc với PABA.

Tương tác thuốc:

Thuốc có liên quan về mặt cấu trúc với thuốc gây tê tại chỗ, thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodarone), thuốc làm giảm độ thanh thải của lidocaine (cimetidine hoặc thuốc chẹn beta) khi dùng lidocaine liều cao lặp lại trong thời gian dài.

Tác dụng phụ:

Đau họng sau thủ thuật đặt nội khí quản. Nhiễm độc toàn thân cấp tính khi quá liều. Hiếm gặp: dị ứng, sốc phản vệ.

BÀI VIẾT KHÁC

Thuốc Sevorane BRONCHO-VAXOM Tại sao có sự sai khác hàm lượng thuốc: ASPIRIN 75mg và ASPIRIN 81mg Tác dụng phụ của miếng dán tránh thai là gì? Tuổi tác và tác dụng phụ của thuốc Liên hệ banner quảng cáo XEM NHIỀU NHẤT Xét nghiệm sàng lọc bệnh lao trước khi nhập cảnh vào Nhật Bản (JPETS) triển khai tại BV Nguyễn Tri Phương Thông báo chiêu sinh Chương trình thực hành đối với chức danh Bác sĩ y khoa và Điều dưỡng năm 2024 ️ Mở thêm dịch vụ dành cho khách hàng: gói khám định kỳ được quản lý, tư vấn Thẩm mỹ nội khoa là gì? Dùng những kỹ thuật gì? Thẩm mỹ ngoại khoa là gì? Năng lực Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Đặt hẹn khám Khám tại nhà Xét nghiệm tại nhà, công ty Tiêm ngừa bảo vệ sức khoẻ Liên hệ banner quảng cáo

️ Quy trình Phẫu thuật nội soi thay van hai lá

️ Cắt búi trĩ có đau không? – Góc giải đáp

Nguyên nhân khiến bạn dễ bị viêm đường tiết niệu

Bạn biết gì về bệnh tăng huyết áp?

Phục hồi chức năng cho người bị hen phế quản và viêm phế quản mạn tính

️ Norash 20g - Ấn Độ

️ Men gan tăng: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

✡️ Hút mỡ đầu gối

return to top

Từ khóa » Gel Bôi Gây Tê