1Các nước thành viênHiện/ẩn mục Các nước thành viên
1.1Đoàn các vua chúa
1.2Đoàn các vương hầu
2Tham khảo
3Liên kết ngoài
Bài viết
Thảo luận
Tiếng Việt
Đọc
Sửa đổi
Sửa mã nguồn
Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
Đọc
Sửa đổi
Sửa mã nguồn
Xem lịch sử
Chung
Các liên kết đến đây
Thay đổi liên quan
Liên kết thường trực
Thông tin trang
Trích dẫn trang này
Tạo URL rút gọn
Tải mã QR
In và xuất
Tạo một quyển sách
Tải dưới dạng PDF
Bản để in ra
Tại dự án khác
Wikimedia Commons
Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Liên bang sông Rhine
Tên bản ngữ
Rheinbund (de)États confédérés du Rhin (fr)
1806–1813
Huy chương kỷ niệm
Liên bang sông Rhine năm 1812
Tổng quan
Vị thế
Liên bang Đồng minh của Đế quốc Pháp
Thủ đô
Frankfurt
Ngôn ngữ thông dụng
Ngôn ngữ chính thức:Đức, Pháp
Bảo vệ (Hoàng đế Pháp)
• 1806–13
Napoléon I
Vua (Đại công tước Frankfurt)
• 1806–1813
Karl von Dalberg
• 1813
Eugène de Beauharnais
Lịch sử
Thời kỳ
Chiến tranh Napoléon
• Hình thành
12 tháng 7 1806
• Đế quốc La Mã Thần thánh tan rã
6 tháng 8 năm 1806
• Sụp đỗ
4 tháng 11 1813
Tiền thân
Kế tục
Đế quốc La Mã Thần thánh
Liên bang Đức
Hiện nay là một phần của
ÁoSécĐứcÝLiechtensteinBa Lan
Một phần của loạt bài về
Lịch sử Đức
Buổi đầu lịch sử
Người German
Giai đoạn Di cư
Đế quốc Frank
Đức trung cổ
Đông Frank
Vương quốc Đức
Đế quốc La Mã Thần thánh
Định cư ở phía đông
Chủ nghĩa địa phương
Xây dựng một nhà nước
Liên bang Rhein
Bang liên Đức & Zollverein
Cách mạng Đức (1848–1849)
Liên bang Bắc Đức
Thống nhất nước Đức
Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Thế chiến I
Cộng hòa Weimar Saar, Danzig, Memelland, Áo thuộc Đức, Sudeten
Đức Quốc xã
Thế chiến II
Chia cắt Đức (1949-1990)
Chiếm đóng + Các lãnh thổ phía đông cũ của Đức
Trục xuất người Đức
Tây Đức & Đông Đức
Tái thống nhất nước Đức
Hiện nay
Cộng hoà Liên bang Đức
Các chủ đề
Lịch sử quân sự Đức
Thay đổi lãnh thổ Đức
Biểu thời gian lịch sử Đức
Lịch sử ngôn ngữ Đức
Cổng thông tin Đức
x
t
s
Liên bang Rhein (tiếng Đức: Rheinbund, tiếng Pháp: États confédérés du Rhin hoặc Confédération du Rhin; tiếng Việt: Liên bang sông Ranh) là một liên minh các nhà nước nội thuộc của Đệ nhất Đế chế Pháp. Nó được Hoàng đế Napoléon Bonaparte lập nên từ 16 quốc gia ở Đức sau khi ông ta đánh bại Hoàng đế Áo là Franz II và Hoàng đế Nga là Aleksandr I trong trận Austerlitz. Hiệp ước Pressburg có hiệu lực, dẫn đến việc tạo ra Liên bang sông Rhine. Liên bang này tồn tại từ năm 1806 cho đến năm 1813, đến khi Napoléon thua cuộc tại trận Leipzig vào năm đó.[1]
Thành viên của liên bang bao gồm các công quốc (Fürstentum) và các vương quốc (Königreich) của Đức từ Đế quốc La Mã Thần thánh. Sau đó có 19 nước nữa tham gia liên bang, tạo ra một chính thể 15 triệu dân, cung cấp một lợi thế chiến lược quan trọng của đế quốc Pháp ở mặt trận phía đông của nó. Riêng hai nước Phổ và Áo không phải là thành viên của liên bang này.
Các nước thành viên
[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng dưới đây cho thấy các nước thành viên của Liên bang, với ngày tham gia, cũng như số lượng quân đội cung cấp đều được liệt kê trong ngoặc đơn.[2]
Các nước thành viên của Liên bang sông Rhine năm 1806.Các nước thành viên của Liên bang sông Rhine năm 1808.Các nước thành viên của Liên bang sông Rhine năm 1812.
Đoàn các vua chúa
[sửa | sửa mã nguồn]
Cờ
Nước thành viên
Năm gia nhập
Chú thích
Đại Công quốc Baden
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; cựu biên tước (8.000)
Vương quốc Bayern
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; cựu công quốc (30.000)
Đại Công quốc Berg
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; bị thu hút vào Cleves, cả hai đều là cựu công quốc (5.000)
Đại Công quốc Hessen-Darmstadt
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; cựu lãnh chúa (4.000)
Thân vương quốc Regensburg
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; nguyên là Giám mục vương quyền và Tuyển hầu; sau năm 1810 trở thành Đại Công quốc Frankfurt (968/4.000)
Vương quốc Saxony
11 Th12 năm 1806
Cựu công quốc (20.000)
Vương quốc Westphalia
15 Th11 năm 1807
Napoléon tạo ra (25.000)
Vương quốc Württemberg
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; cựu công quốc (12.000)
Đại Công quốc Würzburg
23 Th9 năm 1806
Napoléon tạo ra (2.000)
Đoàn các vương hầu
[sửa | sửa mã nguồn]
Cờ
Nước thành viên
Năm gia nhập
Chú thích
Công quốc Anhalt-Bernburg
11 Th4 năm 1807
(700)
Công quốc Anhalt-Dessau
11 Th4 năm 1807
(700)
Công quốc Anhalt-Köthen
11 Th4 năm 1807
(700)
Công quốc Arenberg
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; trung lập vào ngày 13 tháng 12 năm 1810 (379/4.000)
Thân vương quốc Hohenzollern-Hechingen
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập (97/4.000)
Thân vương quốc Hohenzollern-Sigmaringen
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập (193/4.000)
Thân vương quốc Isenburg
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập (291/4.000)
Thân vương quốc Leyen
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; cựu lãnh chúa (29/4.000)
Thân vương quốc Liechtenstein
12 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập (40/4.000)
Thân vương quốc Lippe-Detmold
11 Th4 năm 1807
(650)
Công quốc Mecklenburg-Schwerin
22 Th3 năm 1808
(1.900)
Công quốc Mecklenburg-Strelitz
18 Th2 năm 1808
(400)
Công quốc Nassau (Usingen và Weilburg)
12 Th7 năm 1806*
Liên minh giữa Nassau-Usingen và Nassau-Weilburg, cả hai đều là đồng sáng lập (1.680/4.000)
Công quốc Oldenburg
14 Th10 năm 1808
Sáp nhập vào Pháp ngày 13 tháng 12 năm 1810 (800)
Thân vương quốc Reuss-Ebersdorf
11 Th4 năm 1807
(400)
Thân vương quốc Reuss-Greiz
11 Th4 năm 1807
(400)
Thân vương quốc Reuss-Lobenstein
11 Th4 năm 1807
(400)
Thân vương quốc Reuss-Schleiz
11 Th4 năm 1807
(400)
Thân vương quốc Salm (Salm-Salm và Salm-Kyrburg)
25 Th7 năm 1806
Đồng sáng lập; sáp nhập vào Pháp ngày 13 tháng 12 năm 1810 (323/4.000)
Công quốc Saxe-Coburg
15 Th12 năm 1806
(công quốc Saxon tổng cộng có 2.000)
Công quốc Saxe-Gotha
15 Th12 năm 1806
Công quốc Saxe-Hildburghausen
15 Th12 năm 1806
Công quốc Saxe-Meiningen
15 Th12 năm 1806
Công quốc Saxe-Weimar
15 Th12 năm 1806
Thân vương quốc Schaumburg-Lippe
11 Th4 năm 1807
(650)
Thân vương quốc Schwarzburg-Rudolstadt
11 Th4 năm 1807
(650)
Thân vương quốc Schwarzburg-Sondershausen
11 Th4 năm 1807
(650)
Thân vương quốc Waldeck-Pyrmont
11 Th4 năm 1807
(400)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Hans A. Schmitt. Germany Without Prussia: A Closer Look at the Confederation of the Rhine. German Studies Review 6, No. 4 (1983), pp 9-39.
^ "Creation of the Confederation of the Rhine, 12 July, 1806". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Liên bang Rhein.
English translation of the treaty establishing the Confederation of the Rhine
French version of the treaty establishing the Confederation of the Rhine
Confederation of the Rhine on Napoleon Guide.com
Confederation of the Rhine on World Statesmen.org
x
t
s
Các cuộc chiến tranh của Napoléon
Chiến tranh Liên minh thứ ba
Chiến tranh Liên minh thứ tư
Chiến tranh Bán đảo
Chiến tranh Liên minh thứ năm
Chiến tranh Pháp-Nga (1812)
Chiến tranh Liên minh thứ sáu
Triều đại Một trăm ngày
Thamchiến
Pháp,cộng hòa chị emvà các đồng minh
Pháp
Binh đoàn Ba Lan
Ý
Hà Lan
Etruria
Bang liên Thụy Sĩ
Napoli
Rhein
Bayern
Sachsen
Westfalen
Württemberg
Đan Mạch–Na Uy
Đế quốc Ottoman
Ba Tư
Tây Ban Nha
Lực lượng liên minh
Anh Quốc
Áo
Nga
Phổ
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha
Sicilia
Lãnh địa Giáo hoàng
Đế quốc Ottoman
Ba Tư
Sardegna
Thụy Điển
Hà Lan
Braunschweig
Hannover
Nassau
Nhà Bourbon
Cáctrậnchiếnlớn
Mở đầu
Cách mạng Pháp
Chiến tranh Liên minh thứ nhất
Chiến tranh Liên minh thứ hai
Đảo chính ngày 18 tháng Sương mù
Cuộc xâm lược Anh dự đinh của Napoléon
Cuộc hành quyết của Duc d'Enghien
Lễ đăng quang của Napoléon I
1805
Trận Diamond Rock
Trận Cape Finisterre (1805)
Trận Wertingen
Trận Günzburg
Trận Haslach-Jungingen
Trận Elchingen
Trận Ulm
Trận Verona (1805)
Trận Trafalgar
Trận Caldiero (1805)
Trận Cape Ortegal
Trận Amstetten
Trận Dürenstein
Trận Schöngrabern
Trận Austerlitz
1806
Cuộc vây hãm Gaeta (1806)
Trận Campo Tenese
Trận Maida
Trận Schleiz
Trận Saalfeld
Trận Jena
Sự đầu hàng của Erfurt
Trận Halle
Cuộc vây hãm Magdeburg (1806)
Trận Prenzlau
Sự đầu hàng của Pasewalk
Sự đầu hàng của Stettin
Trận Waren-Nossentin
Trận Lübeck
Nổi loạn Thượng Ba Lan (1806)
Cuộc vây hãm Hameln
Trận Czarnowo
Trận Golymin
Trận Pułtusk
1807
Trận Mohrungen
Cuộc vây hãm Stralsund (1807)
Trận Eylau
Trận Ostrołęka (1807)
Cuộc vây hãm Kolberg (1807)
Cuộc vây hãm Danzig (1807)
Trận Mileto
Trận Guttstadt-Deppen
Trận Heilsberg
Trận Friedland
Cuộc xâm lược Bồ Đào Nha (1807)
1808
Nổi loạn Dos de Mayo
Trận El Bruc
Cuộc bắt giữ Đội kỵ binh Rosily
Trận Cabezón
Cuộc vây hãm Zaragoza lần thứ nhất
Trận Valencia (1808)
Trận Medina de Rioseco
Trận Bailén
Trận Roliça
Trận Vimeiro
Trận Pancorbo (1808)
Trận Valmaseda
Trận Burgos
Trận Espinosa de los Monteros
Trận Tudela
Trận Somosierra
Cuộc vây hãm Zaragoza lần thứ hai
Trận Sahagún
Trận Benavente
1809
Trận Castellón
Trận Uclés (1809)
Trận Corunna
Trận Valls
Cuộc nổi loạn Tirol
Trận Villafranca (1809)
Trận Los Yébenes
Trận Ciudad Real
Trận Porto lần thứ nhất
Trận Medellín
Trận Bergisel
Trận Sacile
Trận Teugen-Hausen
Trận Raszyn (1809)
Trận Abensberg
Trận Landshut (1809)
Trận Eckmühl
Trận Ratisbon
Trận Neumarkt-Sankt Veit
Chiến dịch Dalmatia (1809)
Trận Ebelsberg
Cuộc vây hãm Gerona lần thứ ba
Trận Sông Piave (1809)
Trận Grijó
Trận Porto lần thứ hai
Trận Wörgl
Trận Tarvis (1809)
Trận Aspern-Essling
Trận Alcañiz
Trận Sankt Michael
Trận Stralsund (1809)
Trận Raab
Trận María
Trận Graz
Trận Wagram
Trận Korneuburg
Trận Stockerau
Trận Gefrees
Trận Hollabrunn (1809)
Trận Schöngrabern
Cuộc đình chiến Znaim
Trận Talavera
Chiến dịch Walcheren
Trận Ölper (1809)
Trận Almonacid
Trận Tamames
Trận Ocaña
Trận Alba de Tormes
1810
Cuộc vây hãm Cádiz
Cuộc vây hãm Astorga
Cuộc vây hãm Ciudad Rodrigo (1810)
Trận Barquilla (1810)
Trận Côa
Cuộc vây hãm Almeida (1810)
Trận Bussaco
1811
Trận Gebora
Trận Barrosa
Trận Pombal
Trận Redinha
Trận Casal Novo
Trận Campo Maior
Trận Sabugal
Phong tỏa Almeida
Trận Fuentes de Oñoro
Cuộc vây hãm Tarragona (1811)
Trận Albuera
Trận Usagre
Trận Saguntum
Trận Arroyo dos Molinos
Cuộc vây hãm Valencia (1812)
1812
Cuộc vây hãm Ciudad Rodrigo (1812)
Cuộc vây hãm Badajoz (1812)
Trận Villagarcia
Trận Almaraz
Trận Maguilla
Trận Mir (1812)
Trận Salamanca
Trận García Hernández
Trận Saltanovka
Trận Ostrovno
Trận Vitebsk (1812)
Trận Klyastitsy
Trận Majadahonda
Trận Smolensk (1812)
Trận Polotsk lần thứ nhất
Trận Valutino
Trận Mesoten
Trận Borodino
Cuộc vây hãm Burgos
Trận Tarutino
Trận Polotsk lần thứ hai
Trận Venta del Pozo
Trận Maloyaroslavets
Trận Chashniki
Trận Vyazma
Trận Smoliani
Trận Krasnoi
Trận Berezina
1813
Trận Castalla
Trận Lützen (1813)
Trận Bautzen
Cuộc vây hãm Tarragona (1813)
Trận Luckau
Trận Vitoria
Cuộc vây hãm San Sebastián
Trận Pyrenees
Trận Sorauren
Trận Großbeeren
Trận Katzbach
Trận Dresden
Trận Kulm
Trận San Marcial
Trận Dennewitz
Trận Kulm lần thứ hai
Trận Göhrde
Trận Bidassoa
Trận Leipzig
Trận Hanau
Trận Nivelle
Trận Bornhöved (1813)
Trận Sehested
1814
Trận Brienne
Trận La Rothière
Trận Sông Mincio (1814)
Trận Champaubert
Trận Montmirail
Trận Château-Thierry (1814)
Trận Vauchamps
Trận Garris
Trận Mormant
Trận Montereau
Trận Orthez
Trận Bar-sur-Aube
Trận Laon (1814)
Trận Reims (1814)
Trận Craonne
Trận Arcis-sur-Aube
Trận Fère-Champenoise
Trận Saint-Dizier
Trận Paris (1814)
Trận Paris (1814)
Trận Toulouse (1814)
Trận Bayonne
1815
Trận Panaro
Trận Occhiobello
Trận Carpi (1815)
Trận Casaglia
Trận Ronco
Trận Cesenatico
Trận Pesaro
Trận Scapezzano
Trận Tolentino
Cuộc vây hãm Ancona
Trận Castel di Sangro
Trận San Germano
Cuộc vây hãm Gaeta (1815)
Trận Quatre Bras
Trận Ligny
Trận Waterloo
Trận Wavre
Trận Rocheserviere
Trận La Suffel
Trận Rocquencourt
Trận Issy
Thôngtin
Pháp, quân độiđồng minh vàlãnh đạo chính trị
Napoléon Bonaparte
Louis Alexandre Berthier
Joachim Murat
Louis Nicolas Davout
Jean Lannes
André Masséna
Michel Ney
Nicolas Jean de Dieu Soult
Jean-Baptiste Bessières
Pierre-Charles Villeneuve
Joseph Bonaparte
Louis Bonaparte
Jérôme Bonaparte
Józef Antoni Poniatowski
Eugène de Beauharnais
Maximilian I Joseph của Bayern
Friedrich August I của Sachsen
Friedrich I của Württemberg
Frederik VI của Đan Mạch
Quân độiliên bang vàlãnh đạo chính trị
Arthur Wellesley, Công tước thứ 1 xứ Wellington
Horatio Nelson
Franz II của Thánh chế La Mã
Karl của Áo, Công tước xứ Teschen
Karl Philipp xứ Schwarzenberg
Johann Baptist của Áo
Aleksandr I của Nga
Mikhail Illarionovich Kutuzov
Mikhail Bogdanovich Barklay-de-Tolli
Levin August von Bennigsen
Pyotr Bagration
Friedrich Wilhelm III
Gebhard Leberecht von Blücher
Karl Wilhelm Ferdinand xứ Braunschweig
Friedrich Ludwig xứ Hohenlohe-Ingelfingen
Fernando VII của Tây Ban Nha
Miguel Ricardo de Álava y Esquivel
Maria I của Bồ Đào Nha
João VI của Bồ Đào Nha
Miguel Pereira Forjaz xứ Feira
Willem I của Hà Lan
Ferdinando I của Hai Sicilie
Gustav IV Adolf của Thụy Điển
Karl XIV Johan của Thụy Điển
Louis XVIII của Pháp
Xung độtliên quan
Chiến tranh Anh
Chiến tranh Gunboat
Chiến tranh Đan Mạch-Thụy Điển
Chiến tranh Pháp-Thụy Điển
Chiến tranh Nga-Ba Tư
Chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ
Chiến tranh Nga-Thụy Điển
Chiến tranh Anh-Thổ Nhĩ Kỳ
Chiến tranh Anh-Nga
Chiến tranh Anh-Thụy Điển
Chiến tranh Hoa Kỳ-Anh Quốc
Chiến tranh Thụy Điển-Na Uy
Hiệp ước
Campo Formio
Lunéville
Amiens
Artlenburg
Pressburg
Finckenstein
Tilsit
Cintra
Schönbrunn
Paris (1810)
Paris (1812)
Paris (1814)
Tauroggen
Ried
Chaumont
Kiel
Mantova
Casalanza
Paris (1815)
Khác
Sách
Hệ thống phong tỏa Lục địa
England expects that every man will do his duty
Thương vong
Grande Armée
Nhà Longwood
Bourbon phục hoàng
Cổng thông tin:Chiến tranh Napoléon
Wiktionary:Special:Search/Napoléon
Commons:Special:Search/Napoleonic Wars
Wikiquote:Special:Search/Napoléon I của Pháp
x
t
s
Các vị vua nước Đức
Vương quốc Đức (843-1806)
Ludwig II • Karlmann • Ludwig III • Karl III • Arnolf • Ludwig IV • Konrad I • Heinrich I • Otto I • Otto II • Otto III • Heinrich II • Konrad II • Heinrich III • Heinrich IV • Heinrich V • Lothar III • Konrad III • Friedrich I • Heinrich VI • Philipp • Otto IV • Friedrich II • Konrad IV • Rudolf I • Adolf • Albrecht I • Heinrich VII • Ludwig IV • Karl IV • Wenzer • Ruprecht I • Sigismund • Albrecht II • Friedrich III • Maximilian I • Karl V • Ferdinand I • Maximilian II • Rudolf II • Matthias • Ferdinand II • Ferdinand III • Ferdinand IV • Leopold I • Joseph I • Karl VI • Karl VII • Franz I • Joseph II • Leopold II • Franz II
Liên bang Rhein (1806-1813)
Napoléon Bonaparte
Liên minh Đức (1815-1848)
Franz II • Ferdinand I
Đế quốc Đức (1849-1813)
Friedrich Wilhelm IV (emperor-elect)
Liên bang Đức (1849-1850)
Friedrich Wilhelm IV
Liên minh Đức (1850-1866)
Franz Joseph I
Liên minh Bắc Đức (1867-1871)
Wilhelm I
Đế quốc Đức (1871-1918)
Wilhelm I •Friedrich III •Wilhelm II
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn
Quốc tế
ISNI
VIAF
GND
WorldCat
Quốc gia
Hoa Kỳ
Pháp
BnF data
Nhật Bản
Ba Lan
Israel
Khác
IdRef
Từ điển lịch sử Thụy Sĩ
Yale LUX
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Liên_bang_Rhein&oldid=73367571” Thể loại:
Chấm dứt năm 1813
Cựu quốc gia châu Âu
Khởi đầu năm 1806 ở châu Âu
Thể loại ẩn:
Trang sử dụng hộp thông tin quốc gia có các tham số không rõ
Bài viết có văn bản tiếng Đức
Bài viết có văn bản tiếng Pháp
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcLiên bang Rhein61 ngôn ngữThêm đề tài