Liên Minh 90/Đảng Xanh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Liên minh 90 / Đảng XanhBündnis 90/Die Grünen | |
|---|---|
| Đồng lãnh đạo |
|
| Lãnh đạo Quốc hội |
|
| Thành lập |
|
| Sáp nhập |
|
| Trụ sở chính | Platz vor dem Neuen Tor 110115 Berlin |
| Tổ chức thanh niên | Green Youth |
| Số lượng thành viên (Tháng 2 năm 2025) | |
| Hệ tư tưởng | Chính trị xanhChủ nghĩa tự do xã hội |
| Khuynh hướng | Thiên tả[A][8] |
| Thuộc châu Âu | Đảng Xanh châu Âu |
| Thuộc tổ chức quốc tế | Global Greens |
| Nhóm Nghị viện châu Âu | Greens/EFA |
| Màu sắc chính thức | Xanh |
| Quốc hội Liên bang | Bản mẫu:Political party data |
| Hội đồng Liên bang | Bản mẫu:Political party data |
| Nghị viện bang | 284 / 1.891 |
| Nghị viện châu Âu | Bản mẫu:Political party data |
| Thủ hiến bang | 1 / 16 |
| Đảng kỳ | |
| Website | Bản mẫu:Political party data |
| Quốc gia | Đức |
| |
Liên minh 90 / Đảng Xanh (tiếng Đức: Bündnis 90/Die Grünen [ˈbʏntnɪsˈnɔʏntsɪçdiːˈɡʁyːnən] ⓘ), thường được gọi là Đảng Xanh[a] (tiếng Đức: Grüne [ˈɡʁyːnə] ⓘ), là một đảng xanh tại Đức.[10] Đảng Xanh được thành lập vào năm 1993 trên cơ sở hợp nhất Đảng Xanh (được thành lập tại Tây Đức vào năm 1980) và Liên minh 90 (được thành lập tại Cộng hòa Dân chủ Đức vào năm 1990). Bản thân Đảng Xanh hợp nhất với Đảng Xanh Đông Đức sau tái thống nhất nước Đức vào năm 1990.[11]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Từ Tây Đức và Tây Berlin đảng Xanh được thành lập vào ngày 13 tháng 1 năm 1980 tại Karlsruhe, bắt nguồn từ phong trào chống nhà máy điện hạt nhân và phong trào bảo vệ môi trường cũng như những phong trào Xã hội và Cánh tả mới từ thập niên 1970. Đảng Xanh được vào Quốc hội liên bang Đức lần đầu tiên vào năm 1983 và từ 1985 cho tới 1987 họ đã tham dự vào chính quyền tại bang Hessen với Joschka Fischer lần đầu tiên một bộ trưởng tiểu bang. Sau khi tái thống nhất nước Đức, Đảng Xanh không được lọt vào Quốc hội Liên bang Đức trong cuộc bầu cử năm 1990 vì không đạt được 5% số phiếu người đi bầu.
Bên Đông Đức thì các thành viên kỳ cựu phát xuất từ phong trào công dân đối lập. Trong Cách mạng Hòa bình tại Cộng hòa Dân chủ Đức, các nhóm tranh đấu như nhóm tranh đấu cho Hòa bình và Nhân quyền (Initiative Frieden und Menschenrechte), nhóm Dân chủ ngay bây giờ (Demokratie Jetzt) cũng như nhiều phần của nhóm Diễn đàn Mới (Neues Forum) kết hợp lại thành Liên minh 90. Sau khi nước Đức thống nhất, Liên minh 90 đã đoạt được ghế trong quốc hội Đức năm 1990. Sau khi Đảng Xanh tại Đông Đức sáp nhập vào Đảng Xanh ngay sau cuộc bầu cử liên bang năm 1990, năm 1993 Liên minh 90 và Đảng Xanh nhập thành Liên minh 90/Đảng Xanh.
Năm 1994, Liên minh 90/Đảng Xanh lại đoạt được ghế trong Quốc hội Liên bang. Từ năm 1998 cho đến năm 2005 lần đầu tiên họ tham dự vào chính phủ liên bang Đức trong khối Đỏ-Xanh. Trong cuộc bầu cử liên bang năm 2009, Liên minh 90/Đảng Xanh đạt 10,7% số phiếu bầu, kết quả cao nhất trong lịch sử đảng này. Ở Baden-Württemberg từ tháng 5 năm 2011 với Winfried Kretschmann lần đầu tiên có một thủ hiến thuộc Liên minh 90/Đảng Xanh, người đứng đầu một nội các Xanh-Đỏ. Ngoài ra đảng này còn tham dự vào chính quyền tại bang Bremen, Niedersachsen, Nordrhein-Westfalen, Rheinland-Pfalz, và Schleswig-Holstein.
2021 – hiện tại: Gia nhập lại chính phủ
[sửa | sửa mã nguồn]Trong cuộc bầu cử liên bang năm 2021, Đảng Xanh về ba với 14,8% số phiếu bầu, là kết quả bầu cử cao nhất trong lịch sử của đảng, mặc dù thấp hơn kết quả thăm dò ý kiến trong ba năm qua.[12] Đảng Xanh tham gia đàm phán liên hiệp với Đảng Dân chủ Tự do và Đảng Dân chủ Xã hội, sau cùng quyết định tham gia chính phủ liên hiệp của Thủ tướng Olaf Scholz vào ngày 8 tháng 12 năm 2021.[13] Năm bộ trưởng trong nội các Scholz thuộc Đảng Xanh, bao gồm Phó Thủ tướng Robert Habeck và Bộ trưởng Ngoại giao Annalena Baerbock.[14]
Ý thức hệ
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng Xanh chủ trương chính trị xanh và chủ nghĩa tự do xã hội.[15][16][17] Đảng Xanh được mô tả là theo chủ nghĩa tự do cá nhân cánh tả[18] và chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu vật chất cánh tả.[19][20] Lập trường chính trị của đảng được mô tả là thiên tả[4][5][6][7] hoặc trung dung.[21][22][23][24] Đảng Xanh Tây Đức đóng vai trò then chốt trong việc phát triển chính trị xanh ở châu Âu[25] dựa trên bốn nguyên tắc: sinh thái, xã hội, cơ sở và bất bạo động.[26] Ý thức hệ của đảng ban đầu không đồng nhất. Vào những năm đầu tiên, Đảng Xanh có lập trường cánh tả cấp tiến và trải qua xung đột giữa phe cánh tả Fundi và phe ôn hòa Realo. Những xung đột nội bộ suy giảm khi Đảng Xanh gia nhập chính trị chính thống vào thập niên 1990.[4]
Đối ngoại
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng Xanh có lập trường theo chủ nghĩa Đại Tây Dương về quốc phòng và chủ trương chính sách đối ngoại chung cứng rắn cho Liên minh châu Âu,[27] đặc biệt là đối với Nga và Trung Quốc.[28][29] Đồng lãnh đạo đảng Annalena Baerbock đã đề xuất một chính sách đối ngoại hậu chủ nghĩa hòa bình,[30][31] cụ thể là mở rộng NATO[28] và chỉ trích số lượng nghị quyết Liên Hợp Quốc về Israel so với những nước khác.[32] Đảng Xanh gọi NATO là một phần "thiết yếu" của an ninh châu Âu.[33] Đảng Xanh cam kết sẽ hủy bỏ đường ống khí thiên nhiên Nord Stream 2 giữa Nga và Đức.[34] Ngoài ra, Đảng Xanh chỉ trích hiệp định đầu tư giữa Liên minh châu Âu và Trung Quốc[35] và gọi Trung Quốc là một "đối thủ toàn diện", nhưng cũng ủng hộ hợp tác với Trung Quốc về biến đổi khí hậu.[36] Năm 2016, Đảng Xanh chỉ trích thỏa thuận quốc phòng giữa Đức và Ả Rập Xê Út vì sự can thiệp của Ả Rập Xê Út ở Yemen và những cáo buộc vi phạm nhân quyền nghiêm trọng tại Ả Rập Xê Út.[37]
Kết quả bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc hội Liên bang
[sửa | sửa mã nguồn]| Bầu cử | Đơn vị bầu cử | Liên danh đảng | Số ghế | +/– | Vị thế | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phiếu bầu | % | Phiếu bầu | % | ||||
| 1980 | 732,619 | 1.0 (#5) | 569,589 | 1.5 (#5) | 0 / 497 | Không có ghế | |
| 1983 | 1,609,855 | 4.1 (#5) | 2,167,431 | 5.6 (#5) | 27 / 498 | Đối lập | |
| 1987 | 2,649,459 | 7.0 (#4) | 3,126,256 | 8.3 (#5) | 42 / 497 | Đối lập | |
| 1990[a] | 2,589,912 | 5.6 (#5) | 2,347,407 | 5.0 (#4) | 8 / 662 | Đối lập | |
| 1994 | 3,037,902 | 6.5 (#4) | 3,424,315 | 7.3 (#4) | 49 / 672 | Đối lập | |
| 1998 | 2,448,162 | 5.0 (#4) | 3,301,624 | 6.7 (#4) | 47 / 669 | Đảng Dân chủ Xã hội Đức – Đảng Xanh | |
| 2002 | 2,693,794 | 5.6 (#5) | 4,108,314 | 8.6 (#4) | 55 / 603 | Đảng Dân chủ Xã hội Đức – Đảng Xanh | |
| 2005 | 2,538,913 | 5.4 (#5) | 3,838,326 | 8.1 (#5) | 51 / 614 | Đối lập | |
| 2009 | 3,974,803 | 9.2 (#5) | 4,641,197 | 10.7 (#5) | 68 / 622 | Đối lập | |
| 2013 | 3,177,269 | 7.3 (#5) | 3,690,314 | 8.4 (#4) | 63 / 630 | Đối lập | |
| 2017 | 3,717,436 | 8.0 (#6) | 4,157,564 | 8.9 (#6) | 67 / 709 | Đối lập | |
| 2021 | 6,465,502 | 14.0 (#3) | 6,848,215 | 14.7 (#3) | 118 / 735 | Đảng Dân chủ Xã hội Đức – Đảng Xanh – Đảng Dân chủ Tự do Đức (2021–2024) | |
| Đảng Dân chủ Xã hội Đức – Đảng Xanh (2024–2025) | |||||||
| 2025 | 5,442,912 | 11.0 (#4) | 5,761,476 | 11.6 (#4) | 85 / 630 | Đối lập | |
Lãnh đạo đảng (1993 – hiện tại)
[sửa | sửa mã nguồn]| Lãnh đạo | Nhiệm kỳ | ||
|---|---|---|---|
| Ludger Volmer [de] | Marianne Birthler | 1993–1994 | |
| Jürgen Trittin | Krista Sager | 1994–1996 | |
| Gunda Röstel [de] | 1996–1998 | ||
| Antje Radcke [de] | 1998–2000 | ||
| Fritz Kuhn | Renate Künast | 2000–2001 | |
| Claudia Roth | 2001–2002 | ||
| Reinhard Bütikofer | Angelika Beer | 2002–2004 | |
| Claudia Roth | 2004–2008 | ||
| Cem Özdemir | 2008–2013 | ||
| Simone Peter | 2013–2018 | ||
| Robert Habeck | Annalena Baerbock | 2018–2022 | |
| Omid Nouripour | Ricarda Lang | 2022–2024 | |
| Felix Banaszak | Franziska Brantner | 2024 – hiện tại | |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Đảng xanh
- Phong trào chống hạt nhân
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên abbr
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Linkspartei meldet Mitgliederrekord". tagesschau.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- ^ zeit.de (ngày 1 tháng 3 năm 2024). "Grüne verzeichnen starken Mitgliederzuwachs". Die Zeit (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2024.
- ^ tagesspiegel.de (ngày 1 tháng 3 năm 2024). "Nach Mitgliederschwund im Jahr 2023: Grüne verzeichnen stärkste Eintrittswelle der Parteigeschichte". Der Tagesspiegel Online (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b c Sloat, Amanda (tháng 10 năm 2020). "Germany's New Centrists? The evolution, political prospects, and foreign policy of Germany's Green Party" (PDF). Brookings Institution. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Aydin-Düzggit2012
- ^ a b "Angela Merkel's planned successor Annegret Kramp-Karrenbauer steps aside amid far-right row". The Independent.
- ^ a b "Germany's proposed tax rebate for foreign workers 'socially explosive'". ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- ^ [4][5][6][7]
- ^ "Etappen der Parteigeschichte der GRÜNEN (Stages in the history of the Green party)". bpb.de. Bundeszentrale für politische Bildung. ngày 6 tháng 2 năm 2023.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Nordsieck2
- ^ "Etappen der Parteigeschichte der GRÜNEN". Bundeszentrale für politische Bildung. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016.
- ^ "Germany's Green Party: A victory that doesn't feel like one". Deutsche Welle. ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Grüne stimmen für Koalitionsvertrag mit SPD und FDP". Zeit.de (bằng tiếng Đức). ngày 6 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ Connolly, Kate (ngày 24 tháng 11 năm 2021). "German parties agree coalition deal to make Olaf Scholz chancellor". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ Nordsieck, Wolfram (2017). "Germany". Parties and Elections in Europe.
- ^ Thomas Bräuninger and Marc Debus (10 February 2021). BÜNDNIS 90/DIE GRÜNEN. "In der Wirtschaftspolitik vertritt die Partei eher linke Positionen, bei gesellschaftspolitischen Themen wie gleichgeschlechtlicher Ehe oder Einwanderung nimmt die Partei linksliberale Positionen ein."
- ^ Filip, Alexandru (6 March 2018). "On New and Radical Centrism Lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2023 tại Wayback Machine". Dahrendorf Forum website. Retrieved 15 January 2018.
- ^ Herbert Kitschelt (2004). "Political-Economic Context and Partisan Strategies in the German Federal Elections, 1990–2002". Trong Herbert Kitschelt; Wolfgang Streeck (biên tập). Germany: Beyond the Stable State. Routledge. tr. 127. ISBN 978-1-13575-518-8.
- ^ Manfred G. Schmidt (2002). "Germany: The Grand-coalition State". Trong Josep Colomer (biên tập). Political Institutions in Europe, 2nd ed. Routledge. tr. 66. ISBN 978-1-134-49732-4.
- ^ Petr Jehlicka (2003). "Environmentalism in Europe: an east-west comparison". Trong Chris Rootes; Howard Davis (biên tập). Social Change And Political Transformation: A New Europe?. Routledge. tr. 117. ISBN 978-1-135-369835-.
- ^ "German CDU on verge of electing divisive figure to replace Angela Merkel". The Guardian. ngày 13 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2023. Merz's backers concede that their candidate's divisive views could drive liberal CDU voters into the arms of a buoyant and centrist German Green party.
- ^ "Italy's Surprisingly Long and Tortured History with Electoral Reform". The McGill International Review. ngày 11 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023. The numerous European elections held this year show just how crucial it is to find a proper electoral system. The Dutch's extreme form of PR has created a fractured parliament and seemingly relentless negotiation, to no avail. Conversely, with Germany's MMP system establishing a 5% threshold for parliamentary representation, their September elections are expected to yield a stable coalition of the conservative right, the free-market right, and centrist Greens.
- ^ "Greens name 40-year old Annalena Baerbock as candidate for German chancellor". Clean Energy Wire. ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023. The German Greens have shed past radicalism to become a centrist party.
- ^ "Forecasting the world in 2021". Financial Times. ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023. A tie-up with the left might be more comfortable, but they will fall short of a majority. So the now centrist Greens, with charismatic co-leader Robert Habeck, will team up with the Christian Democrats.
- ^ Müller-Rommel, Ferdinand (tháng 10 năm 1985). "The Greens in Western Europe: Similar but Different". International Political Science Review. 6 (4): 483–499. doi:10.1177/019251218500600407. JSTOR 1601056. S2CID 154729510.
- ^ "The Greens – The Federal Program" (PDF). West German Green Party. 1980. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2014.
- ^ Gehrke, Laurenz (ngày 19 tháng 4 năm 2021). "German Greens' Annalena Baerbock: 5 things to know". Politico Europe.
- ^ a b "Germany's Greens chancellor candidate vows to get tough on Russia and China". Reuters. ngày 21 tháng 4 năm 2021.
- ^ Solomon, Erika (ngày 18 tháng 8 năm 2021). "Germany's Baerbock sets out sharp break with Merkel era for Greens". Financial Times.
- ^ Brzozowski, Alexandra (ngày 7 tháng 5 năm 2021). "German Greens leader Baerbock signals post-pacifist shift on foreign policy". www.euractiv.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Germany's rising Green Party echoes many U.S. policies. That could rattle pipeline plans from Russia". The Washington Post. ngày 13 tháng 5 năm 2021.
- ^ "As Germany votes, here's where the leading parties stand on Jewish issues". The Times of Israel. ngày 26 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Europe must step up on defense, German Greens leader says". Politico. ngày 30 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Germany's Greens vow to scrap Russian gas pipeline after election". Reuters. ngày 19 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Where Germany's Greens and FDP agree — and where they don't". Politico. ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- ^ Koch, Jonas E.; Engert, Alexandra (ngày 28 tháng 1 năm 2025). "Bundestagswahl: Wer will was in der Außenpolitik?". Die Zeit (bằng tiếng Đức). ISSN 0044-2070. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Opposition parties condemn German defence plan with Saudi Arabia". The Local Germany (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
| |
|---|---|
| Đảng có đại biểu trong Bundestag | Liên minh Dân chủ Kitô giáo (CDU:200) • Liên minh Xã hội Kitô giáo (CSU:46) • Đảng Dân chủ Xã hội Đức (SPD:153) • Alternative für Deutschland (93) • Đảng Dân chủ Tự do (80) • Cánh tả (69) • Liên minh 90/Đảng Xanh (67) |
Từ khóa » đảng Xanh Là Gì
-
Đảng Xanh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nghĩa Của Từ Đảng Xanh Bằng Tiếng Việt
-
Đảng Xanh Là Gì?
-
Giải Pháp Tổng Thể Của Chính Trị Xanh
-
Liên Minh 90/Đảng Xanh Là Gì? Chi Tiết Về Liên ... - LADIGI Academy
-
Liên Minh 90/Đảng Xanh - Wiki Tiếng Việt - Du Học Trung Quốc
-
Đảng Xanh - Wiki Tiếng Việt 2022 - Du Học Trung Quốc
-
Đảng Xanh Là Lực Lượng Chính Trị Mạnh Nhất ở Đức
-
Đảng Xanh
-
ĐẢNG XANH In English Translation - Tr-ex
-
Đảng Xanh Việt Nam | Facebook
-
"Liên Minh 90/Đảng Xanh" Tiếng Anh Là Gì? - EnglishTestStore
-
Bầu Cử 2022: Chân Dung Adam Bandt, Thủ Lãnh đảng Xanh - SBS
-
'Liên Minh đèn Màu Giao Thông' ở Đức: Đèn Xanh đã Bật - Báo Tuổi Trẻ