Liên Từ Phụ Thuộc - Subordinating Conjunctions | WILLINGO

74SHARESShareTweet

Liên từ phụ thuộc là liên từ kêt nối các mệnh đề có vai trò ngữ pháp khác nhau.

Liên từ phụ thuộc đứng trước mệnh đề mà mệnh đề này phụ thuộc vào một mệnh đề độc lập.

🔊 Play

Follow this road until you reach the highway.  

Đi theo đường này cho tới khi cậu ra tới đường cao tốc.

🔊 Play

That squirrel is friendly because people feed it.  

Con sóc này rất thân thiện bởi vì người ta cho nó ăn.

🔊 Play

Marcus promised that he would help.  

Marcus hứa rằng anh ta sẽ giúp đỡ.

Các cách dùng đặc biệt của liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc thường đươc dùng để chỉ các quan hệ sau:

(1) So sánh hoặc mức độ:

than (nếu than đứng sau dạng so sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ, hoặc nếu than đứng sau else, rather, other, hoặc otherwise), as, else, otherwise, rather, as much as, as far as, as well as

🔊 Play

Is a raven less clever than a magpie?  

Quạ có kém thông minh hơn ác là không?

🔊 Play

These amateur musicians play as well as professionals.  

Các nhạc công nghiệp dư này chơi hay không kém dân chuyên nghiệp.

🔊 Play

It’s not true as far as I can discover.  

Điều này không đúng theo như tôi biết. 

(2) Thời gian: since, until, as long as, before, after, when, as, while

🔊 Play

While we waited, it began to snow.  

Trong lúc chúng tôi đang chờ đợi thì tuyết bắt đầu rơi.

🔊 Play

The tire went flat as we were turning the corner.  

Xe bị xịt lốp khi chúng tôi đang vào cua.

🔊 Play

We’ll start the game as soon as everyone understands the rules.

Chúng ta sẽ bắt đầu chơi ngay khi mọi người đã hiểu luật chơi.

🔊 Play

The audience returned to the auditorium after the concert’s resumption was announced.  

Khán giả trở lại thính phòng sau khi có thông báo tiếp tục buổi diễn. 

(3) Điều kiện hoặc giả thiết: if, though, unless, except, without, once

🔊 Play

Once we agree on a design, we can begin remodeling the house.  

Ngay khi chúng ta thống nhất được về thiết kế, chúng ta có thể bắt đầu tu sửa ngôi nhà.

🔊 Play

Your thesis must be presented next week unless you have a good reason to postpone it.  

Bạn phải nộp bài luận vào tuần tới trừ khi bạn có lý do chính đáng (thì có thể nộp muộn).

🔊 Play

I’ll go on this business trip if I can fly first class.  

Tôi sẽ đi chuyến công tác này nếu tôi được bay với vé hạng nhất. 

(4) Lý do, nguyên nhân: as, inasmuch as, why, because, for, since, though, although, albeit

🔊 Play

Since you won’t share the information, I can’t help you.  

Bởi vì cậu không chia sẻ thông tin nên tôi không thể giúp cậu.

🔊 Play

Sir John decided to purchase the painting although it was very expensive.  

Ngài John quyết định mua bức tranh mặc dù nó rất đắt.

🔊 Play

She deserves credit because it was her idea.  

Cô ấy đáng được ghi nhận đó là ý tưởng của cô ấy. 

(5) Mục đích hoặc kết quả: that, so that, in order that, such that

🔊 Play

We dug up the backyard so that a water garden could be laid out.  

Chúng tôi đào sân sau để làm một cái vườn cảnh.

🔊 Play

He sang so loudly that he became hoarse.  

Hắn hát to đến mức khản cả giọng. 

(6) Địa điểm: where

🔊 Play

I found a great restaurant where I didn’t expect one to be.  

Tôi phát hiện ra một quán ăn ở nơi mà tôi không ngờ tới. 

(7) Cách thức: as if as though

🔊 Play

He swaggers around the of­fice as if he were an executive.

(8) Đồng vị: and, or, what, that

🔊 Play

The New World, or the Americas, is no longer new.  

Tân Thế giới, hay là châu Mỹ, giờ không còn gì là mới cả. 

(9) Câu hỏi gián tiếp: whether, why, when

🔊 Play

He could not say whether we were going the right way.  

Hắn ta không thể khẳng định (liệu rằng) chúng tôi có đang đi đúng hướng hay không.

BÀI LIÊN QUAN

Tất cảMust knowAdjectivesAdverbsConjunctionsInterjectionsNounsPrepositionsParallelismPronounsTips & TricksTrật tự determiners trước danh từ Trật tự của determiners trước danh từ Trước danh từ có thể có nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh ... Cách dùng đại từ quan hệ THAT Cần biết Cách dùng THAT | Đại từ quan hệ | Nên biết Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan ... Giới thiệu cấu trúc danh từ ghép cực kỳ phổ biến: "danh từ + danh từ". Gồm 3 bài: Bài 1: Cơ bản; Bài 2: Nâng cao 1; Bài 3: Nâng cao 2. Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1 Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ... Determiner là gì Determiner là gì? Determiner là gì? Câu trả lời có trong bài này.. Nếu học tiếng Anh một cách bài bản thì phải ... More... Loading... 74SHARESShareTweet

Từ khóa » Một Số Liên Từ Phụ Thuộc