Lình Huỳnh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Hòn Đất | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | An Giang | |
| Thành lập | 16/6/2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 10°11′39″B 104°55′9″Đ / 10,19417°B 104,91917°Đ | ||
| | ||
| Diện tích | 281,70 km²[2] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 61.517 người[2] | |
| Mật độ | 218 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 30817[3] | |
| Website | hondat.angiang.gov.vn | |
| ||
Hòn Đất là một xã thuộc tỉnh An Giang, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Hòn Đất có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Cô Tô và xã Sơn Kiên
- Phía tây giáp xã Bình Sơn
- Phía nam giáp xã Sơn Kiên và Vịnh Thái Lan
- Phía bắc giáp các xã Bình Sơn, Cô Tô, Ô Lâm.
Xã Hòn Đất có diện tích là 281,70 km², dân số năm 2024 là 61.517 người,[2] mật độ dân số đạt 218 người/km².
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Hòn Đất được chia thành 25 ấp: Bến Đá, Cây Chôm, Chòm Sao, Đầu Doi, Đường Hòn, Hòa Thuận, Hòa Tiến, Hòn Đất, Hòn Me, Hòn Quéo, Hòn Sóc, Huỳnh Sơn, Lình Huỳnh, Sơn An, Sơn Bình, Sơn Hòa, Sơn Lập, Sơn Nam, Sơn Tân, Sơn Thái, Sơn Thành, Sư Nam, Tri Tôn, Vàm Biển, Vạn Thanh.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[4] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[5] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt của tỉnh Long Xuyên), tỉnh Sóc Trăng thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hậu (tỉnh An Giang cũ bao gồm tỉnh Long Xuyên (trừ huyện Thốt Nốt và tỉnh Châu Đốc) và phía Tây tỉnh Long Châu Tiền.
- Tỉnh Rạch Giá (bao gồm 3 huyện: Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Châu Thành A của tỉnh Long Châu Hà) vẫn để thành tỉnh riêng.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[6] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hậu Giang.
- Hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc (trừ huyện Chợ Mới) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp.
- Hợp nhất 5 huyện: Châu Phú, Châu Thành X, Huệ Đức Tịnh Biên, Tri Tôn và 3 thị xã: Châu Đốc, Long Xuyên, Tân Châu của tỉnh Long Châu Hà; 2 huyện: An Phú, Phú Tân của tỉnh Long Châu Tiền; huyện Chợ Mới của tỉnh Sa Đéc và tỉnh An Giang (trừ huyện Thốt Nốt) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh An Giang.
- Hợp tỉnh Rạch Giá cũ và 3 huyện: Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Kiên Giang.
Ngày 3 tháng 6 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[7] về việc:
- Thành lập huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở một phần của huyện Châu Thành và một phần của huyện Hà Tiên.
- Chuyển xã Nam Thái Sơn thuộc huyện Châu Thành về huyện Hòn Đất mới thành lập quản lý.
Ngày 17 tháng 2 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 50-CP[8] về việc chia xã Nam Thái Sơn thuộc huyện Hòn Đất thành 5 xã: Hà Sơn, Hải Sơn, Nam Thái Sơn, Thổ Sơn, Trung Sơn.
Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[9] về việc:
- Sáp nhập xã Hà Sơn thuộc huyện Hòn Đất vào xã Nam Thái Sơn.
- Sáp nhập xã Hải Sơn thuộc huyện Hòn Đất vào xã Thổ Sơn.
- Thành lập thị trấn Hòn Đất thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 4 ấp rưỡi của xã Thổ Sơn và 1 ấp của xã Nam Thái Sơn.
Ngày 7 tháng 2 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2005/NĐ-CP[10] về việc:
- Thành lập xã Lình Huỳnh thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 2.174,83 ha diện tích tự nhiên và 6.999 nhân khẩu của xã Thổ Sơn.
- Thành lập xã Mỹ Thái thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 5.935 ha diện tích tự nhiên và 5.124 nhân khẩu của xã Nam Thái Sơn.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
- Xã Nam Thái Sơn có 18.175 ha diện tích tự nhiên và 7.103 nhân khẩu.
- Xã Thổ Sơn có 5.920,17 ha diện tích tự nhiên và 11.096 nhân khẩu.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Thị trấn Hòn Đất có 5 khu phố: Chòm Sao, Đầu Doi, Đường Hòn, Sư Nam, Tri Tôn.[11]
- Xã Lình Huỳnh có 4 ấp: Cây Chôm, Huỳnh Sơn, Lình Huỳnh, Vàm Biển.
- Xã Nam Thái Sơn có 10 ấp: Hòa Thuận, Hoà Tiến, Sơn An, Sơn Bình, Sơn Hòa, Sơn Lập, Sơn Nam, Sơn Tân, Sơn Thái, Sơn Thành.
- Xã Thổ Sơn có 6 ấp: Bến Đá, Hòn Đất, Hòn Me, Hòn Quéo, Hòn Sóc, Vạn Thanh.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[12] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[13] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[1] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập phường, xã thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 32,96 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 16.590 người của thị trấn Hòn Đất; toàn bộ 32,96 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.644 người của xã Lình Huỳnh; toàn bộ 154,95 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.558 người của xã Nam Thái Sơn và toàn bộ 60,83 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 18.725 người của xã Thổ Sơn thuộc huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Xã Hòn Đất có 281,70 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 61.517 người.[2]
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực Hòn Đất có ba hòn lớn là hòn Đất, hòn Me, hòn Sóc và một hòn nhỏ là hòn Quéo. Gọi là hòn nhưng qua quá trình bồi lấp đã dính vào đất liền. Trước năm 1975, vùng đất này đã hứng chịu rất nhiều bom đạn. Trong quyển tiểu thuyết Hòn Đất, phần lớn viết về cuộc chiến đấu của dân và quân ở nơi đây.
-
Nhà thờ Hòn Đất -
Chùa Khmer -
Trường tiểu học xã Hòn Đất[14] -
Một trong số con đường vào chợ Hòn Đất -
Khu vực bán tạp hóa trong chợ[15] -
Đường dẫn vào trung tâm Thổ Sơn -
Cột mốc chủ quyền Trường Sa (mô phỏng) trên đỉnh hòn Me -
Chùa Kyry Sakoo của tộc người Khmer ở hòn Me -
Kỳ Viên Tự (tục gọi chùa hòn Quéo) tọa lạc trên đỉnh hòn Quéo -
Đền tưởng niệm Bác Hồ và các anh hùng liệt sĩ trên đỉnh hòn Me -
Khu mộ Chị Sứ, tên thật Phan Thị Ràng dưới chân hòn Đất -
Trường PTTH Phan Thị Ràng (Chị Sứ) ở Thổ Sơn -
Chợ Thổ Sơn -
Bến tàu đánh cá ở hòn Quéo thuộc Thổ Sơn -
Khu trưng bày chứng tích chiến tranh trên đỉnh hòn Me -
Trên đỉnh hòn Me, nhìn xuống những cánh đồng rộng lớn ở phía dưới -
Tháp tiếp sóng VTV3 trên đỉnh hòn Me -
Khai thác đá ở hòn Sóc. Cuối đường là hòn sóc, nơi đây có xí nghiệp khai thác đá của tỉnh -
Sát mé biển ở hòn Quéo có các lều quán phục vụ cho du khách -
Gốm Hòn Đất được làm ở Thổ Sơn -
Đường tráng nhựa dẫn lên đỉnh hòn Me. Cây trái ở đây có nhiều thứ, chủ yếu là xoài
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b c d "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Quyết định số 125-CP năm 1978 về việc chia huyện châu thành thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện lấy tên là huyện Hòn Đất và huyện châu Thành". Hệ thống pháp luật. ngày 3 tháng 6 năm 1978.
- ^ "Quyết định số 50-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc các huyện Phú Quốc, An Biên và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 17 tháng 2 năm 1979.
- ^ Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
- ^ "Nghị định số 15/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Tân Hiệp, Kiên Lương, Hòn Đất và Châu Thành, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 7 tháng 2 năm 2005.
- ^ "Danh mục Ấp, khu phố (Danh mục thống kê + Danh mục hành chính Kiên Giang)". Cục thống kê tỉnh Kiên Giang. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ Trường tiểu học này có trước năm 1975, sau được sửa chữa và tôn tạo thêm.
- ^ Ngoài ra ở ngôi chợ rộng lớn này, còn có khu vực bán nông sản và bách hóa tổng hợp.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến tỉnh An Giang, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |
|---|---|
| Phường (14), xã (85), đặc khu (3) | |
| Phường (14) | Rạch Giá · Bình Đức · Châu Đốc · Chi Lăng · Hà Tiên · Long Phú · Long Xuyên · Mỹ Thới · Tân Châu · Thới Sơn · Tịnh Biên · Tô Châu · Vĩnh Tế · Vĩnh Thông |
| Xã (85) | An Biên · An Châu · An Cư · An Minh · An Phú · Ba Chúc · Bình An · Bình Giang · Bình Hòa · Bình Mỹ · Bình Sơn · Bình Thạnh Đông · Cần Đăng · Châu Phong · Châu Phú · Châu Thành · Chợ Mới · Chợ Vàm · Cô Tô · Cù Lao Giêng · Định Hòa · Định Mỹ · Đông Hòa · Đông Hưng · Đông Thái · Giang Thành · Giồng Riềng · Gò Quao · Hòa Điền · Hòa Hưng · Hòa Lạc · Hòa Thuận · Hội An · Hòn Đất · Hòn Nghệ · Khánh Bình · Kiên Lương · Long Điền · Long Kiến · Long Thạnh · Mỹ Đức · Mỹ Hòa Hưng · Mỹ Thuận · Ngọc Chúc · Nhơn Hội · Nhơn Mỹ · Núi Cấm · Ô Lâm · Óc Eo · Phú An · Phú Hòa · Phú Hữu · Phú Lâm · Phú Tân · Sơn Hải · Sơn Kiên · Tân An · Tân Hiệp · Tân Hội · Tân Thạnh · Tây Phú · Tây Yên · Thạnh Đông · Thạnh Hưng · Thạnh Lộc · Thạnh Mỹ Tây · Thoại Sơn · Tiên Hải · Tri Tôn · U Minh Thượng · Vân Khánh · Vĩnh An · Vĩnh Bình · Vĩnh Điều · Vĩnh Gia · Vĩnh Hanh · Vĩnh Hậu · Vĩnh Hòa · Vĩnh Hòa Hưng · Vĩnh Phong · Vĩnh Thạnh Trung · Vĩnh Thuận · Vĩnh Trạch · Vĩnh Tuy · Vĩnh Xương |
| Đặc khu (3) | Kiên Hải · Phú Quốc · Thổ Châu |
| Nguồn: Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 | |
Từ khóa » Cầu Lình Huỳnh H. Hòn đất Hòn đất Tỉnh Kiên Giang
-
Bản đồ Xã Lình Huỳnh, Huyện Hòn Đất, Tỉnh Kiên Giang
-
Xã Lình Huỳnh - Hòn Đất - Trang Cá Nhân Của Trịnh Đình Linh
-
Xã Lình Huỳnh, Huyện Hòn Đất, Tỉnh Kiên Giang
-
Cầu Lình Huỳnh, Kiên Giang
-
Địa điểm Du Lịch Tại Xã Lình Huỳnh Của Huyện Hòn Đất - Tỉnh Kiên ...
-
Bán đất Tại Cầu Lình Huỳnh, Thị Trấn Hòn Đất, Huyện ... - SoSanhNha
-
Xã Lình Huỳnh, Huyện Hòn Đất - Quy Hoạch - Bản đồ - Tổng Quan
-
[PDF] 9. HON DAT.pdf - Tân Hiệp
-
Dự án Khác Xã Lình Huỳnh, Hòn Đất - Kiên Giang
-
Siêu Thị Điện Máy XANH Lình Huỳnh, Hòn Đất, Kiên Giang
-
Có 87 Hồ Sơ Công Ty Tại Xã Lình Huỳnh, Huyện Hòn Đất, Tỉnh Kiên ...
-
Cao ốc Văn Phòng Thị Trấn Hòn Đất, Hòn Đất
-
Bán Nhà đất Xã Lình Huỳnh, Huyện Hòn Đất 2022