Listening - Unit 5 Trang 56 Tiếng Anh 12 - Tìm đáp án
Có thể bạn quan tâm
LISTENING
I. BEFORE YOU LISTEN (Trước khi nghe)
Work in pairs. Talk about the problems you may have when studying at a new school.
(Làm việc từng đôi. Nói về những khó khăn em gặp phải khi học ờ một ngôi trường mới.)
Hướng dẫn giải:
A: Just imagine you’re studying at a new school. What problems may you get?
B: Well. First, I feel lonely and homesick. I have no familiar people, especially living far from home.
A: It’s a natural fact. What other problems can you encounter?
B: I think the matter of accommodation also makes me anxious. I have to find a proper lodging place if I can't live in the school dorm.
A: And the next?
B: I have to adjust to the new life and the new school activities. But I think with time I can manage to get over it.
A: OK. With strong will and patience everything can be settled.
B: It’s my opinion, too.
Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình.
Tạm dịch:
A: Chỉ cần tưởng tượng bạn đang học tại một trường mới. Bạn có thể gặp phải những vấn đề gì?
B: Vâng. Trước tiên, tôi cảm thấy cô đơn và nhớ nhà. Tôi không có những người quen thuộc, sống xa nhà.
A: Đó là một thực tế tự nhiên. Bạn còn có thể gặp phải những vấn đề gì khác?
B: Tôi nghĩ vấn đề chỗ ở cũng làm tôi lo lắng. Tôi phải tìm một chỗ ở thích hợp nếu tôi không thể sống trong ký túc xá của trường.
A: Và kế tiếp?
B: Tôi phải điều chỉnh cuộc sống mới và các hoạt động mới của trường. Nhưng tôi nghĩ rằng với thời gian tôi có thể vượt qua nó.
A: OK. Với ý chí mạnh mẽ và kiên nhẫn, mọi thứ có thể được giải quyết.
B: Đó cũng là ý kiến của tôi.
Listen and repeat
(Nghe và nhắc lại)
Click tại đây để nghe:
proportion /prəˈpɔːʃn/
majority /məˈdʒɒrəti/
tutorial /tjuːˈtɔːriəl/
appointment /əˈpɔɪntmənt/
available /əˈveɪləbl/
international /ˌɪntəˈnæʃnəl/
agricultural /ˌæɡrɪˈkʌltʃərəl/
rural /ˈrʊərəl/
thoroughly /ˈθʌrəli/
II. WHILE YOU LISTEN (Trong khi nghe)
Listen to the conversation between John and David and circle the best option (A, B, C or D) to complete the following sentences.
(Nghe cuộc đối thoại giữa John và David và khoanh câu chọn lựa đúng nhất để điền các câu sau.)
Click tại đây để nghe:
Questions
1. David used to be………………
A. an international student
B. a tutor at the university
C. a student at the university
D. a lecturer at the university
Đáp án: C
Thông tin: “You've just completed a MSc course on which...”
Tạm dịch:
1. David đã từng là ..................
A. một sinh viên quốc tế
B. một người dạy kèm ở trường đại học
C. một sinh viên tại trường đại học
D. một giảng viên tại trường đại học
2. In his department,………………
A. many students came from other countries
B. some students came from other countries
C. the international students did not like the course
D. the international students did not study well
Đáp án: A
Thông tin: (audio) : “You've just completed a MSc course on which a large proportion of the students were international students. Is that right?”
Tạm dịch:
2. Trong khoa của anh ấy, ..................
A. nhiều sinh viên đến từ các nước khác
B. một số sinh viên đến từ các nước khác
C. Các sinh viên quốc tế không thích khóa học
D. sinh viên quốc tế không học tốt
3. David thinks the most important thing for the international students is……………
A. not to be shy to talk to other students
B. to make an appointment with local students
C. to make full use of the tutors and lecturers
D. not to tell anyone their problems
Đáp án: C
Thông tin: (audio) “I think the most basic thing is to make use, full use, of the tutors and lecturers.”
Tạm dịch:
3. David nghĩ rằng điều quan trọng nhất cho sinh viên quốc tế là ...............
A. không nên ngại khi nói chuyện với các sinh viên khác
B. để lấy hẹn với sinh viên địa phương
C. sử dụng đầy đủ các trợ giảng và giảng viên
D. không nói với ai về vấn đề của chúng
4. David advises the international students to……………at the beginning of the course.
A. find out when the tutor is available for tutorial appointments
B. make full use of their friends
C. share studying experiences with local students
D. know as much as they can about the university
Đáp án: A
Thông tin: (audio) “I think they should find out at the beginning of the course the time at which the tutor is going to be available for tutorial appointments and then make full use of them.”
Tạm dịch:
4. David khuyên các sinh viên quốc tế phải ............... khi bắt đầu khóa học.
A. tìm ra khi nào thầy dạy kèm có sẵn cho cuộc hẹn hướng dẫn
B. tận dụng các bạn bè của họ
C. chia sẻ kinh nghiệm học tập với sinh viên địa phương
D. biết càng nhiều càng tốt về trường đại học
5. In order to deal with the long reading lists David advises the international students to................ .
A. read all the items on the reading list
B. read the most important items on the reading list
C. find out the most important reading list
D. ask local students for the most important reading list
Đáp án: B
Thông tin: (audio) “Try to find out which are the most important items on the list”
Tạm dịch:
5. Để đối phó với danh sách đọc dài David khuyên các sinh viên quốc tế đến.
A. đọc tất cả các mục trên danh sách đọc .
B. đọc các mục quan trọng nhất trong danh mục đọc.
C. tìm ra danh mục đọc quan trọng nhất.
D. yêu cầu học sinh địa phương xem danh sách các bài đọc quan trọng nhất.
❖ Tapescript
John: Now Christ, can I get this right. You've just completed a MSc course on which a large proportion of the students were international students. Is that right?
David: That's it. Yes, I was in AERD, that's the department of Agricultural Extension and Rural Development.
John: And how do you think the students from other countries got along on that course?
David: Pretty well.
John: What advice would you give students, particularly international students, based on your experience as a student here?
David: I think the most basic thing is to make use, full use, of the tutors and lecturers. Maybe some of the overseas students are a bit too shy to take questions or problems to tutors.
John: What do you think they should do?
David: I think they should find out at the beginning of the course the time at which the tutor is going to be available for tutorial appointments and then make full use of them.
John: So, any problems, they should tell the tutor as soon as possible? Let's move on, what about the amount of reading that you have to do as a university student?
David: Yes. It looks pretty daunting at first, with those long reading lists. Don't think that the students have to read everything that’s listed. Try to find out which are the most important items on the list - ask the lecturer or tutor if necessary, and then, if your time is limited, spending it reading those books thoroughly.
John: OK, that’s very helpful, David. Thank you very much.
David: No, not at all.
Tạm dịch:
John: Bây giờ Chúa tôi, tôi có thể nhận được nó rồi. Bạn vừa hoàn thành khóa học Thạc Sĩ mà phần lớn học sinh là sinh viên quốc tế. Có đúng không?
David: Đúng thế. Vâng, tôi đã ở trong AERD, đó là Vụ Khuyến nông và Phát triển Nông thôn.
John: Và bạn nghĩ các sinh viên đến từ các nước khác đã theo học như thế nào?
David: Khá tốt.
John: Bạn sẽ đưa ra lời khuyên nào cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên quốc tế, dựa trên kinh nghiệm của bạn khi sinh viên ở đây?
David: Tôi nghĩ điều cơ bản nhất là tận dụng, tận dụng triệt để, của người dạy kèm và giảng viên. Có thể một số học sinh ở nước ngoài hơi ngại khi đưa ra những câu hỏi hoặc vấn đề với người dạy kèm.
John: Bạn nghĩ họ nên làm gì?
David: Tôi nghĩ rằng họ nên tìm hiểu ở đầu khóa học thời gian mà hướng dẫn viên sẽ có sẵn cho các cuộc hẹn hướng dẫn và sau đó sử dụng đầy đủ của họ.
John: Vậy, bất kỳ vấn đề gì, họ nên nói với người dạy kèm càng sớm càng tốt? Chúng ta hãy tiếp tục, còn số lượng đọc sách mà bạn phải làm khi là sinh viên đại học thì sao?
David: Vâng. Có vẻ lúc đầu khá vất vả, với những danh sách dài những thứ cần đọc. Đừng nghĩ rằng học sinh phải đọc mọi thứ được liệt kê. Hãy cố gắng tìm ra những thứ quan trọng nhất trong danh sách - yêu cầu giảng viên hoặc trợ giáo nếu cần thiết, và sau đó, nếu thời gian của bạn bị giới hạn, hãy dành thời gian để đọc những quyển sách đó một cách triệt để.
John: OK, rất hữu ích, David. Cảm ơn nhiều.
David: Không, không có gì.
Từ khóa » Tiếng Anh Thí điểm 12 Unit 5 Listening
-
Unit 5 Lớp 12: Listening | Hay Nhất Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Mới
-
Skills - Trang 62 Unit 5 SGK Tiếng Anh 12 Mới
-
Unit 5: Listening (Trang 64 SGK Tiếng Anh 12 Mới)
-
UNIT 5 LỚP 12 SKILLS - LISTENING - Sách Mới - Tienganh123
-
Unit 5 - Tiếng Anh Lớp 12: Cultural Identity
-
Tiếng Anh 12 Mới Unit 5 Listening - Bài Nghe - Hoc247
-
Unit 5. Cultural Identity. Lesson 5. Listening
-
Unit 5 - Tiếng Anh Lớp 12: Cultural Identity - MarvelVietnam
-
Soạn Anh 12 Mới: Unit 5. Cultural Identity - TopLoigiai
-
Skills Unit 5: Cultural Identity SGK Tiếng Anh Lớp 12 Sách Mới Trang ...
-
Hướng Dẫn Giải Unit 5. Higher Education Trang 52 Sgk Tiếng Anh 12
-
Từ Vựng Unit 5 Lớp 12 Higher Education
-
Listening Unit 5: Higher Education Giáo Dục đại Học - Tech12h