Loài Chỉ Thị – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Đặc điểm
  • 2 Tham khảo
  • 3 Liên kết ngoài
  • 4 Xem thêm
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Có chuột xuất hiện là dấu hiệu của một căn nhà thiếu vệ sinh và bừa bộn[1]

Loài chỉ thị (tiếng Anh: indicator species) là bất kỳ loài sinh học nào mà sự hiện diện của chúng tại một khu vực ở một thời điểm có thể chỉ ra tình trạng của hệ sinh thái và điều kiện môi trường nơi chúng tồn tại. Loài chỉ thị có thể xác định một đặc điểm hoặc đặc trưng của môi trường, ví dụ, một loài có thể mô tả một vùng sinh thái hoặc chỉ ra một điều kiện môi trường như bệnh dịch bùng phát, ô nhiễm, sự cạnh tranh giữa các loài hoặc thay đổi khí hậu.

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Hàu là một loài sinh vật chỉ thị, báo hiệu mức độ ô nhiễm của nguồn nước

Các loài chỉ thị có thể nằm trong số những loài nhạy cảm nhất trong vùng và đôi khi hành động như một cảnh báo sớm để giám sát sinh học của các nhà sinh vật học. Các loài chỉ thị là các điều kiện môi trường đo được. Các loài chỉ thị còn được gọi là các sinh vật trọng điểm, nghĩa là các sinh vật lý tưởng để theo dõi sinh học. Các sinh vật như hàu, nghêu, sò huyết đã được sử dụng rộng rãi như là sinh vật lọc nước hiệu quả trong môi trường biển và cửa sông. Chẳng hạn, Chương trình Giám sát trai vẹm (Mussel Watch) là một dự án trên toàn thế giới sử dụng trai để đánh giá các tác động môi trường đối với vùng nước ven biển.

Thói quen ăn uống và vai trò của chúng như là những phần không thể tách rời của chuỗi thức ăn là một trong những lý do chính tại sao hàu và trai được sử dụng rộng rãi trong các máy phân tích sinh học. Một lượng đáng kể các nồng độ chất gây ô nhiễm được tìm thấy trong các trầm tích bề mặt (tức là các hạt thô hơn, thông thường là bùn, silt hoặc đất sét) của môi trường biển và cửa sông, hàu là loại tiêu thụ thức ăn lọc và do đó sự hấp thu là do ăn các hạt trong cột nước. Sự lắng tụ trầm tích là rất quan trọng trong quá trình tích tụ sinh học giúp đánh giá các tác động sinh học có thể có của các chất bẩn trầm tích trong môi trường biển và cửa sông.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Farr, Daniel (2002). Indicator Species. in Encyclopedia of Environmetrics (eds. A H El-Sharaawi and W W Piegorsch), John Wiley & Sons, Ltd. ISBN 978-0-471-89997-6.
  • Mermillod, F; Lemoine, D.G (2010). Ecosystem engineering by tubificid worms stimulates macrophyte growth in poorly oxygenated wetland sediments. Functional Ecology.
  • Friddle, J.; Dartnall, H. J. G (1978). The biology of an Antarctic aquatic moss community. Freshwater Biology.
  1. ^ 7 dấu hiệu khiến nhà gặp vận xui

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Indicator Plant/Indicator Animal species marietta.edu—"The Tropical Rain Forest"
  • Biological Indicators of Watershed Health: Biological Integrity - US Environmental Protection Agency
  • "indicator species". Encyclopædia Britannica. Encyclopædia Britannica Online. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Loài chủ chốt
  • Loài bảo trợ
  • Loài xâm lấn
  • Loài du nhập
  • Loài vành đai
Stub icon

Bài viết về chủ đề sinh học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Loài_chỉ_thị&oldid=73490828” Thể loại:
  • Sơ khai sinh học
  • Sinh học
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Loài chỉ thị 13 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Một Số Vi Sinh Vật Chỉ Thị Là Gì