Long Thọ: TRUNG QUÁN LUẬN | Hongnhu-archives
Có thể bạn quan tâm
༈ དབུ་མ་རྩ་བའི་ཚིག་ལེའུར་བྱས་པ་ཤེས་རབ་ཅེས་བྱ་བ་བཞུགས་སོ། །CĂN BẢN TRUNG QUÁN LUẬN TỤNGTác luận: Thánh giả Long Thọ [Nagarjuna] BẢN DÙNG TẠM: Ai cũng có thể đọc, in ra giấy cho cá nhân hay cho pháp hội không cần xin phép, với điều kiện không sửa đổi nội dung và không bán. Vì sách này đang trong giai đoạn duyệt lại theo luận giải nên xin khoan in thành sách, và thỉnh thoảng xin trở lại đây lấy bản hoàn chỉnh hơn thay cho bản cũ. CHỈNH SỬA MỚI NHẤT: 28/05/2024
Mọi sai sót là của người dịch, Mọi công đức xin hồi hướng pháp giới chúng sinh

Tựa đề tiếng Phạn: MūlamadhyamakakārikāTựa đề tiếng Tạng: dbu ma rtsa ba’i tshig le’u byas pa shes rab ches bya ba
Kính lạy đức Văn Thù Đồng Tử.
> KHAI LUẬNBất cứ thứ gì / đã duyên sinh thìKhông diệt; không sinh;Không đoạn; không thường;Không đến; không đi;Không khác; không một;Tịch niệm, tịnh yên.Bậc thuyết pháp này / là Phật chánh giác,/ thù thắng nhất trong / các đấng thuyết sư,Đệ tử kính xin / đê đầu đảnh lễ.
> 1: QUÁN DUYÊN [1:1.] Không từ chính mình; / không từ thứ khác;Không từ cả hai; / không từ không nhân:Sự vật nào có / thứ gì ở đâuSinh ra bao giờ! [1:2.] — «Duyên sinh có bốn / đó là nhân duyên;Cùng sở duyên duyên; / với thứ đệ duyên;Và cũng tương tự / có tăng thượng duyên.Chỉ thế không hề / có duyên thứ năm.» [1:3.] Tự tánh sự vật / không hề nằm ởNơi duyên hay là / ở nơi nào khác.Nếu như ngã tánh / đã không là có,Vậy thì tha tánh / cũng không là có. [1:4.] Không có việc nào / ứng cùng với duyên;Không ứng cùng duyên / thì không có việc;Duyên không ứng việc / chẳng phải là duyên;Duyên ứng với việc / cũng là như thế. [1:5.] Nhờ vào điều này / nên mới khởi sinhDo đó mà gọi / điều này là duyên.Nhưng trước khi sinh, / tại sao khi ấyĐiều này lại chẳng / là không phải duyên? [1:6.] Cho dù là có / hay là không có,Cũng vẫn không hề / tương ứng với duyên.Đã không, thì duyên / là duyên của ai?Đã có, thì duyên / là để làm gì? [1:7.] Khi mà các pháp / dù có; không có;Vừa có, vừa không; / đều không thiết lập,Vậy thứ thiết lập / sao gọi là nhân?Nếu gọi như thế / là không đúng lý. [1:8.] Pháp có này đây / đối cảnh của nóThật sự không có / lại bảo rằng có.Nếu như các pháp / đã không đối cảnh,Vậy có sở duyên / là có ở đâu? [1:9.] Các pháp khi mà / chưa có sinh raThì đâu lý nào / lại là có diệt.Nếu vẫn diệt thì / lấy gì làm duyên?Nên thứ đệ duyên / là điều phi lý.1:10. Bởi vì không hề / có sự vật nàoKhông có tự tánh / mà có hiện hữu,Cho nên nói rằng / vì cái này cóNên cái kia sinh / là không đúng lý.
[1:11.] Dù duyên riêng lẻ / hay duyên tập hợp,Quả vẫn không hề / có ở nơi duyên.Điều gì vốn đã / không có nơi duyên,Làm sao có thể / từ duyên sinh khởi? [1:12.] Nếu bảo — «Quả này / không có nơi duyênCũng vẫn có thể / từ duyên sinh khởi,»Thế thì tại sao / lại không thể nàoTừ nơi không phải / là duyên sinh ra? [1:13.] Nếu quả là mang / tự tánh của duyên,Nhưng duyên thì lại / không có tự tánh.Thứ không có tánh / thì quả của nóĐâu thể nào mang / tự tánh của duyên. [1:14.] Nên quả không cùng / tự tánh với duyên,Không cùng tự tánh / với không phải duyên.Quả đã không có / thì dù là duyênHay không phải duyên / cũng đâu thể có?Đến đây hết Phẩm 1, tên là Quán Duyên.
> 2: QUÁN SỰ ĐI LẠI [2:1.] Trước hết, không đi / ở chỗ đã đi,Cũng không có đi / ở chỗ chưa đi.Ngoại trừ những chỗ / đã đi, chưa đi,Biết còn chỗ nào / để mà đang đi? [2:2.] — «Ở đâu chuyển động / ở đó có đi.Có sự chuyển động / ở chỗ đang đi,Không động ở chỗ / đã đi, chưa đi,Nên có sự đi / ở chỗ đang đi.» [2:3.] Nói có sự đi / ở chỗ đang đi,Điều này đâu thể / là điều hợp lý.Vì bởi khi mà / không có sự đi,Thì chỗ đang đi / trở thành phi lý. [2:4.] Ai nói sự đi / ở chỗ đang đi,Ắt có đang đi / mà không có đi.Vướng nghịch lý này / là vì cho rằngSự đi là nằm / ở chỗ đang đi. [2:5.] Nếu ở chỗ đi / mà có sự điThì sự đi ấy / ắt phải có hai:Một là sự đi / ở người đang đi,Hai là sự đi / ở chỗ đang đi. [2:6.] Nếu như sự đi / đã là có hai,Vậy thì người đi / cũng phải có hai.Là vì nếu như / không có người đi,Thì sự đi cũng / không thể nào có. [2:7.] Nếu như người đi / đã là không cóThì đâu lý nào / lại có sự đi.Không có sự đi / vậy thì người điTìm đâu cho có? [2:8.] Trước hết, người đi / thì không có đi.Không phải người đi / cũng không có đi.Ngoài người đi và / không phải người đi,Đâu có trường hợp / thứ ba nào đi? [2:9.] Khi mà sự đi / đã là không cóThì đâu lý nào / lại có người đi.Nếu như nói rằng / người đi có điLàm sao có thể / là điều hợp lý? [2:10.] Ai theo quan niệm / người đi có điThì cũng sẽ phải / chấp nhận nghịch lýLà có người đi / mà không có đi,Vì đã khẳng định người đi có đi. [2:11.] Nếu như cho rằng / người đi có đi,Vậy thì cũng phải / có hai sự đi:Sự đi làm cho / thành có người đi;Và sự đi của / người đi khi đi. [2:12.] Sự đi không khởi / ở chỗ đã đi;Cũng không phát khởi / ở chỗ chưa đi;Cũng không phát khởi / ở chỗ đang đi.Vậy thì sự đi / phát khởi chỗ nào? [2:13.] Thời điểm trước khi / phát khởi sự điThì sự đi ấy / bắt đầu từ đâu?Không phải ở chỗ / đang đi, đã đi,Đâu thể nào nằm / ở chỗ chưa đi? [2:14.] Mọi điểm xuất phát / của sự đi kiaĐều không thể thấy. / Đã là như vậyThì có gì là / đã đi, đang đi,Hay là chưa đi, / để mà phân biệt? [2:15.] Trước hết người đi / thì không đứng lại.Không phải người đi / cũng không đứng lại.Ngoài người đi và / không phải người đi,Đâu còn loại người / thứ ba nào đứng? [2:16.] Khi mà sự đi / đã là không cóThì đâu lý nào / lại có người đi.Vậy thì nói rằng / người đi đứng lạiLàm sao có thể / là điều hợp lý? [2:17.] Ở chỗ đang đi / thì không đứng lại,Cũng không đứng chỗ / đã đi, chưa đi.Đang đi, khởi đi / hay là đứng lại,Cũng đều tương tự / giống như là đi. [2:18.] Nói rằng sự đi / chính là người điThì nói như vậy / là không đúng lý.Nói rằng sự đi / khác với người điThì nói như vậy / cũng không đúng lý. [2:19.] Sự đi, người đi,Nếu chỉ là một,Người làm, việc làm,Ắt phải là một. [2:20.] Sự đi người điNếu cho rằng khác,Ắt có sự đi / mà không người đi,Và có người đi / mà không sự đi. [2:21.] Một cũng không thành,Khác cũng không thành,Hai pháp này đâyLàm sao thiết lập? [2:22.] Sự đi nào làm / thành có người điThì không phải là / sự đi khi đi.Vì trước khi đi / người đi không cóThì nào có ai / đi đâu bao giờ? [2:23.] Sự đi nào làm / thành có người điThì không khác với / sự đi khi đi,Đó là bởi vì / chỉ một người điCó hai sự đi / là không đúng lý. [2:24.] Thật là người điThì ba cách đi / người ấy không làm.Không thật người điThì ba cách đi / người ấy không làm. [2:25.] Vừa thật người đi / vừa là không thậtThì ba cách đi / người ấy không làm.Vì thế cho nên / đi và người điHay chỗ đi đều / không phải là có.Đến đây hết Phẩm 2, tên là Quán Sự Đi Lại.
> 3: QUÁN CĂN [GIÁC QUAN] [3:1.] — «Sự thấy, sự nghe, / sự ngửi, sự nếm,Sự chạm, sự biết, / là sáu giác quan.Đối cảnh của chúngLà sắc trần và / năm trần còn lại.» [3:2.] Sự thấy vốn khôngTự thấy chính mình.Điều gì chính mình / còn không tự thấy,Làm sao có thể / thấy được thứ khác? [3:3.] Lấy ví dụ lửa / để lập sự thấy,Nhưng ví dụ này / vốn là vô năng.Đã, đang, chưa đi / những thứ này đâyĐã được đáp trả / cùng với sự thấy. [3:4.] Khi mà chút gì / cũng không nhìn thấy,Thì không phải là / cái làm việc thấy.Gọi sự thấy là / “cái làm việc thấy”Chẳng phải là điều / phi lý lắm sao? [3:5.] Sự thấy tự nó / không thể nhìn thấy;Không phải sự thấy / cũng không nhìn thấy.Cần phải hiểu rằng / chính nhờ sự thấyNên mới có thể / nói đến người thấy. [3:6.] Rời sự thấy thì / người thấy cũng không;Không rời thì cũng / không có người thấy.Người thấy đã không / thì cái được thấyHay sự nhìn thấy / đâu thể nào có? [3:7.] — «Cũng giống như là / đứa con sinh raLà nhờ dựa vào / nơi cha và mẹ;Cũng vậy, nhờ vào / nhãn căn và sắcMà thức phát sinh.» [3:8.] Được thấy và thấy / đều là không cóNên bốn thứ như / thức và đại loại [thức, xúc, thọ, ái]Cũng đều không có. / Đã như vậy thìThủ và đại loại [hữu, sinh, lão tử] / làm sao có được? [3:9.] Sự thấy là vậy / nên nghe và ngửi,Nếm, chạm, và ý,Người nghe, sự nghe, / các thứ đại loại,Phải hiểu đều cùng / một nghĩa như trên.Đến đây hết Phẩm 3, tên là Quán Các Căn.
> 4: QUÁN UẨN [4:1.] Nhân này của sắc / nếu như tách lìa,Thì sắc ấy cũng / không thể nào thấy.Cái gọi là sắc / nếu như tách lìa,Thì nhân của sắc / không thể nào hiện. [4:2.] Giả sử lìa nhân / mà vẫn có sắc,Vậy thì sắc ấy / là sắc không nhân.Đâu có lý nào / có chuyện như vậyThứ không có nhân / chẳng tìm đâu thấy. [4:3.] Giả sử lìa sắcMà nhân của sắc / cũng vẫn có được,Vậy thì nhân ấy / là nhân không quả.Nhân không có quả / là điều không có. [4:4.] Sắc nếu là có,Thì nhân của sắc / đâu lý nào có.Sắc nếu không có,Thì nhân của sắc / đâu lý nào có. [4:5.] Sắc mà không nhânDứt khoát là không ! / không thể nào có !Vì lý do ấy, / thấy sắc đừng nênKhởi lên bất cứ / niệm phân biệt nào. [4:6.] Nói quả và nhân / đều giống như nhau,Là không hợp lý.Nói quả và nhân / không giống như nhauCũng không hợp lý. [4:7.] Với thọ, tưởng, hành,Và thức, cùng với / tất cả mọi thứ,Trên đủ mọi mặt / hãy nên áp dụngCùng một trình tự / như là với sắc. [4:8.] Biện về tánh không,Nếu như có ai / đưa lời đối đáp,Mọi đối đáp ấy / không đáp được gì,Vì đều nói giống / điều cần chứng minh. [4:9.] Giảng về tánh không, /Nếu như có ai / đưa lời bắt lỗi,Mọi bắt lỗi ấy / không bắt được gì,Vì đều nói giống / điều cần chứng minh.Đến đây hết Phẩm 4, tên là Quán Các Uẩn.
> 5: QUÁN GIỚI CHỦNG [5:1.] Tướng của không gian / nếu chưa có, thìKhông gian chút gì / cũng đều không có.Còn nếu không gian / mà có trước tướng,Thì ắt phải là / thứ không có tướng. [5:2.] Thứ không có tướngChẳng tìm đâu ra.Đã không thứ gì / là không có tướng,Vậy thì tướng ấy / ứng vào chỗ nào? [5:3.] Không thể ứng vào / chỗ không có tướng;Cũng không thể ứng / vào chỗ có tướng.Ngoài chỗ có tướng / và không tướng ra,Đâu chỗ nào khác / cho tướng ứng vào. [5:4.] Nếu như tướng đã / không thể ứng vào,Vậy thì sở tướng / đâu lẽ nào có.Sở tướng theo lẽ / đã là không có,Vậy thì tướng ấy / cũng là không có. [5:5.] Vì thế cho nên/ không có sở tướng,Và chính tướng ấy / cũng không là có.Lìa hết sở tướng / cùng với tướng ra,Thì sự vật cũng / không phải là có. [5:6.] Nếu sự vật đã / không phải là có,Vậy thứ không có / lại là thứ gì?Pháp có hay không / đều đã không thuận,Thử hỏi lấy gì / biết có, biết không? [5:7.] Cho nên không gian / không phải là có,Không phải không có, / không phải sở tướng,Không phải là tướng. / Năm chủng còn lạiCũng đều tương tự / như là không gian. [5:8.] Những người trí mọn nhìn vào sự vậtHoặc thấy là có / hoặc thấy là không.Họ không thấy được / cảnh giới tịnh yênAn nhiên tịch tĩnh.Đến đây hết Phẩm 5, tên là Quán Giới Chủng.
> 6: QUÁN THAM VÀ NGƯỜI THAM — ND: trùng khớp (lhan cig) ở đây mang nghĩa rộng hơn bình thường: là đồng hiện hữu trong cùng một không gian và thời gian. [6:1.] Giả sử «Trước khi / có sự tham dụcLà đã có sẵn / người tham không tham,Rồi dựa vào đó / mới có sự tham.Người tham có rồi / mới có sự tham.» [6:2.] Người tham nếu như / đã là không cóVậy sự tham ấy / biết có ở đâu?Đối với người tham / cũng như sự thamCó hay không có, / đều xét giống nhau. [6:3.] Tham và người thamTrùng khớp khởi sinh / là không hợp lý,Như vậy thì tham / cùng với người thamSẽ không có sự / tương quan đối đãi. [6:4.] Hễ đã là một / thì không trùng khớp :Không thể trùng khớp / với chính bản thân.Còn nếu là khácThì đâu làm sao / có thể trùng khớp. [6:5.] Nếu như là một / mà vẫn trùng khớp,Thì không đối tác / vẫn sẽ trùng khớp.Nếu như là khác / mà vẫn trùng khớp,Thì không đối tác / vẫn sẽ trùng khớp. [6:6.] Nếu như là khác / mà vẫn trùng khớp,Phải chăng «người tham / cùng với sự thamĐược thiết lập là / khác biệt với nhau,Rồi sau đó mới / trở thành trùng khớp?» [6:7.] Tham và người thamNếu đã thiết lập / là khác với nhauThì cớ sao lạiNghĩ là trùng khớp? [6:8.] Không thể thiết lập / là khác với nhauNên [ông] cho rằng / chúng là trùng khớp.Để thiết lập là / trùng khớp với nhau,Liệu có cho rằng / chúng là khác biệt? [6:9.] Vì không thiết lập / sự vật khác biệt,Nên không thiết lập / sự vật trùng khớpNhưng có sự vật / nào là khác biệtĐể mà nói đến / sự vật trùng khớp? [6:10.] Đã vậy thì tham / cùng với người thamTrùng khớp hay không / đều không thiết lập.Tương tự như tham, / hết thảy các phápTrùng khớp hay không / đều không thiết lập.Đến đây hết Phẩm 6, tên là Quán Tham Và Người Tham.
> 7: QUÁN SINH TRÚ HOẠI [7:1.] Sinh này nếu như / là pháp hữu vi, Thì nhất định phải / có đủ ba tướng. Sinh này nếu như / là pháp vô vi, Thì đâu thể nào / làm tướng hữu vi. [7:2.] Sinh, trú, và hoại, / tách riêng từng tướngKhông có khả năng / làm tướng hữu vi.Nhưng ở một chỗ, / trong cùng một lúc,Hội đủ cả ba / là điều không thể. [7:3.] Ở nơi ba tướng / sinh, trú, hoại nàyCó hay không có / tướng hữu vi khác?Có thì lâm vòng / hồi quy bất tận,Không thì ba tướng / không là hữu vi. [7:4.] — «Sự sinh của sinhChỉ sinh bổn sinh,Bổn sinh sinh rồiThì sẽ sinh ra / sự sinh của sinh.» [7:5.] Sự sinh của sinh, / nếu như ông nói,Sinh ra bổn sinh, / vậy thì thử hỏiThứ mà bổn sinh / chưa sinh ra ấy,Làm sao có thể / sinh được bổn sinh? [7:6.] Nếu thứ sinh từ / bổn sinh của ôngLại chính là thứ / sinh ra bổn sinh,Nhưng bổn sinh mà / thứ ấy chưa sinh,Làm sao có thể / sinh được thứ ấy? [7:7.] Giả sử cái thứ / chưa được sinh raCũng có khả năng / sinh được thứ khác,Có như vậy thì / mới như ông nói,Thứ đang sinh này / sinh được thứ kia. [7:8.] [Các ông nói rằng] — «Cũng như lửa đènCó thể soi sáng / mình và thứ khác,Sự sinh cũng vậy, / mình và thứ khácSinh được cả hai.» [7:9.] Nhưng mà lửa đèn / cùng chỗ của nóVốn không có tối,Vậy lửa đèn này / soi sáng gì đây?Soi sáng thì phải / là xua bóng tối. [7:10.] Khi mà lửa đèn / còn đang đốt lên,Thì chưa tiếp xúc / với lại bóng tối.Vậy thì lửa đèn / còn đang đốt kia,Làm sao có thể / xua bóng tối này! [7:11.] Nếu như lửa đèn / không cần tiếp xúcCũng vẫn có thể / xua được bóng tối,Vậy thì bóng tối / của khắp thế gian,Đèn một chỗ này / xua tan được cả. [7:12.] Nếu như lửa đèn / có thể soi sángMình và thứ khác, / vậy thì chắc chắnKhông chút hoài nghi, / rằng bóng tối cũngCó thể che ám / mình và thứ khác. [7:13.] Sự sinh này đây / nếu như chưa sinhLàm sao có thể / tự sinh chính mình?Còn nếu sinh nhờ / sự sinh đã sinh,Thì đã sinh rồi / còn sinh gì nữa? [7:14.] Đã sinh, chưa sinh, / hay là đang sinh,Bất kể cách nào / cũng đều không sinh.Điều này trước đây / đã được giải thíchQua sự đã đi, / chưa đi, đang đi. [7:15.] Cho dù là có / sự sinh chăng nữa,Thì thứ đang sinh / cũng vẫn chưa thành.Vậy biết lấy gì / để mà nói rằngDuyên nơi sự sinh, / có thứ đang sinh? [7:16.] Điều gì đã là / tùy duyên sinh khởi,Bổn tánh điều ấy / vốn là tịnh yên.Vì thế cho nên / những thứ đang sinhCùng với sự sinh / đều là yên tịnh. [7:17.] Nếu ở đâu đó / có thứ chưa sinh,Thứ ấy dù gì / rồi cũng được sinh.Nhưng thứ chưa sinh / thì đâu đã có,Vậy thì thứ gì / là thứ được sinh? [7:18.] Nếu như nói rằng / nhờ sự sinh ấyNên mới sinh ra / sự đang sinh này,Vậy sự sinh ấy / nay phải nhờ vàoSự sinh nào nữa / để được sinh ra? [7:19.] Nếu như sinh nhờ / một sự sinh khácVậy là lâm vòng / hồi quy bất tận.Còn nếu như dù / không sinh vẫn sinhThì tất cả đều / phải sinh như thế. [7:20.] Cho dù là có, / hay là không có,Sự sinh cũng đều / phi lý như nhau.Cũng giống vừa có, / vừa là không có,Như đã giải thích / trong phần trước đây. [7:21.] Không có lý nào / lại có thứ gìĐang diệt mà sinh.Không có lý nào / lại có thứ gìKhông đang diệt mà / vẫn có thể có. [7:22.] Sự vật đã trú / thì không có trú,Sự vật chưa trú / thì không có trú,Sự vật đang trú / cũng không có trú,Đâu có thứ gì / không sinh mà trú. [7:23.] Không có lý nào / lại có thứ gìĐang diệt mà trú.Không có lý nào / lại có thứ gìKhông đang diệt mà / vẫn có thể có. [7:24.] Hết thảy sự vật / ở khắp mọi thờiĐều là những thứ / có già và chết.Có sự vật nào / không già không chếtĐể mà trú đây? [7:25.] Trú không trú nhờ / cái trú nào khác,Trú nhờ chính mình / cũng là phi lý.Giống như là sinh, / không tự mình sinh,Cũng không sinh nhờ / sự sinh nào khác. [7:26.] Nếu như đã diệt / thì không có diệt.Nếu như chưa diệt, / cũng không có diệt.Nếu như đang diệt / thì cũng vậy thôi,Đâu có thứ gì / không sinh mà diệt. [7:27.] Trước tiên hết là / sự vật mà trúThì không lý nào / lại là có diệt.Còn nếu như là / sự vật không trúCũng không lý nào / lại là có diệt. [7:28.] Trạng thái trú này / không tự diệt bằngCùng một trạng thái,Cũng không diệt bằngTrạng thái nào khác. [7:29.] Một khi toàn bộ / hết thảy các phápĐã chẳng lý nào / mà lại có sinh,Thì như thế là / hết thảy các phápCũng chẳng lý nào / lại là có diệt. [7:30.] Trước tiên hết là / sự vật đã cóThì không lý nào / lại là có diệt.Một thứ mà lại / vừa có vừa khôngLà không đúng lý.[7:31.] Còn nếu như là / sự vật không cóCũng không lý nào / lại là có diệtTương tự như là / cái đầu thứ haiĐâu thể chặt đứt. [7:32.] Diệt thì không phải / tự một mình diệt,Cũng không diệt nhờ / sự diệt nào khác.Giống như là sinh, / không tự mình sinh,Cũng không sinh nhờ / sự sinh nào khác. [7:33.] Sinh, trú, và hoại / đã không thiết lập,Thì pháp hữu vi / cũng không thiết lập.Nếu pháp hữu vi / đã không thiết lập,Thì pháp vô vi / lập bằng cách nào? [7:34.] Như là chiêm bao, / như là huyễn cảnh,Như là thành quách / của Càn thát bà,Sinh, trú và hoạiĐược thuyết như vậy.Đến đây hết Phẩm 7, tên là Sinh, Trú, Hoại.
> 8: QUÁN NGHIỆP VÀ NGƯỜI TẠO ND: Nghiệp là những gì “do tạo tác mà có,” đồng nghĩa với việc làm, hành động, sở tác, vân vân Bao gồm tất cả mọi thứ xuất phát từ sự làm. [8:1.] Người tạo là thậtThì nghiệp nào thật / người ấy không tạo.Người tạo không thậtThì nghiệp không thật / người ấy không tạo. [8:2.] Đã là thật thì / không có việc tạo,Vậy là có nghiệp / mà không người tạo.Đã là thật thì / không có việc tạo,Vậy có người tạo / mà không có nghiệp. [8:3.] Nếu như người tạo / không phải là thật,Tạo tác thứ nghiệp / không phải là thật,Vậy thì nghiệp ấy / là nghiệp không nhân,Và người tạo ấy / cũng là không nhân. [8:4.] Đã không có nhân / thì dù là quảHay dù là nhân / đâu lẽ nào có.Đã không có thì / việc tạo, người tạo,Hay tác nhân tạo / đều thành phi lý. [8:5.] Việc, người, tác nhân / đã là phi lýThì đâu thể có / pháp hay phi pháp.Pháp và phi pháp / đã là không cóThì không thể nào / từ đó sinh quả. [8:6.] Quả đã không có / thì đường giải thoátHay là cõi trời / đâu lẽ nào có.Nếu đã như vậy, / ắt phải suy raRằng mọi việc làm / đều là vô nghĩa. [8:7.] Người tạo vừa thật / vừa là không thậtThì không tạo thứ / vừa thật vừa không.Cùng một thứ mà / vừa thật vừa khôngMâu thuẫn với nhau / tìm đâu cho có? [8:8.] Người tạo mà thậtThì nghiệp không thật / người ấy không tạoNgười tạo không thật / thì thứ nghiệp thật / người ấy không tạoBằng không ắt vướng / mọi lỗi nêu trên. [8:9.] Người tạo là thậtThì nghiệp không thật / hay là thứ nghiệpVừa thật vừa không / đều không tạo tác.Lý do như đã / giải thích trên đây. [8:10.] Người tạo không thậtThì dù nghiệp thật / hay là thứ nghiệpVừa thật vừa không / đều không tạo tác.Lý do như đã / giải thích trên đây. [8:11.] Người tạo vừa thật / vừa là không thậtThì không tạo nghiệp / thật hay không thật.Cũng cần phải hiểu / lý do điều nàyNhờ vào những gì / đã nói trên đây. [8:12.] Vì duyên nơi nghiệp / nên có người tạo,Và duyên người tạo / nên mới có nghiệp.Ngoài sự tùy duyên / sinh khởi này ra,Không thấy có nhân / sinh khởi nào khác. [8:13.] Phải biết rằng thủ / cũng giống như vậy,Vì đã quét bỏ / nghiệp và người tạo.Hiểu được nghiệp và / người tạo này đâyThì biết tất cả / mọi thứ còn lại.Đến đây hết Phẩm 8, tên là Quán Nghiệp Và Người Tạo.
> 9: QUÁN CHỖ TRÚ TRƯỚC [9:1.] Có người nói rằng: — «Thấy, nghe, đại loại,Và thọ, các thứ,Ai người sở hữu / những thứ này đây,Với những thứ ấy / phải là có trước. [9:2.] «Vì nếu không có / cái gì có trước,Thấy và đại loại / làm sao khởi sinh?Thế nên trước khi / có những thứ nàyThì phải có sẵn / cái làm chỗ trú.» [9:3.] Nhưng trước khi có / thấy nghe đại loại,Và thọ, các thứ,Mà đã có sẵn / cái làm chỗ trú,Vậy chỗ trú ấy / lấy gì lập danh? [9:4.] Thấy, nghe đại loại / nếu như chưa cóMà chỗ trú vẫn / có thể có được,Vậy chẳng hoài nghi, / thấy, nghe, đại loại,Dù không chỗ trú / vẫn có thể có. [9:5.] Nhờ thứ kia nên / hiện rõ cái này,Nhờ cái này nên / hiện rõ thứ kia.Thứ kia không có, / đâu cái gì có?Cái này không có, / thứ gì có được?9:6 — «Ở trước hết thảy / thấy và đại loạiTuy không có gì / là cái có trước,Thấy và đại loại / vẫn từng thứ mộtỞ từng thời điểm / mà làm hiện ra.»
[9:7.] Ở trước hết thảy / thấy và đại loạiĐã không có gì / là cái có trước,Vậy thì ở trước / từng món riêng lẻCái có trước ấy / làm sao có được? [9:8.] Giả sử người thấy / chính là người nghe,Và cũng chính là / người có cảm thọ,Vậy phải có trước / mỗi một thứ này.Nhưng mà như vậy / thật là phi lý. [9:9.] Giả sử người thấy / khác với người nghe,Và cũng khác với / người có cảm thọ,Vậy có người thấy / cùng với người nghe,Thành ra phải có / rất nhiều cái ngã. [9:10.] Thấy, nghe, đại loại,Và thọ các thứ,Đều là từ nơi / tứ đại sinh ra,Kể cả chỗ này / cũng vẫn không có. [9:11.] Thấy, nghe, đại loại,Và thọ các thứ,Thứ chúng thuộc về / đã là không có,Vậy bản thân chúng / cũng đều không có. [9:12.] Thứ gì đối với / thấy và đại loại,Trước, sau, cùng lúc / đều là không có,Thì ngay chỗ ấy, / mọi niệm phân biệtLà có, là không, / hết thảy đoạn lìa.Đến đây hết Phẩm 9, tên là Quán Chỗ Trú Trước.
> 10: QUÁN LỬA VÀ CỦI [10:1.] Nếu như củi này / chính là lửa ấy,Vậy thì chủ thể / đối tượng là một.Nếu như lửa này / khác với củi ấy,Vậy thì không củi / cũng vẫn có lửa. [10:2.] Lửa sẽ lúc nào / cũng luôn là cháy,Không phải từ nhân / làm cháy sinh ra.Hành động khởi đầu / trở thành vô nghĩa,Đã vậy thì nghiệp / cũng đều không có [10:3.] Vì không tùy thuộc / vào thứ gì khác,Nên không từ nhân / làm cháy sinh ra.Nếu như lúc nào / cũng luôn là cháy,Thì việc khơi lửa / trở thành vô nghĩa. [10:4.] Nếu như nghĩ vậy / rồi lại thấy rằngSự đốt này đây / chính là củi đốt,Nhưng nếu nó chỉ / đơn thuần là thế,Thì biết lấy gì / đốt cháy củi đây? [10:5.] Khác thì không chạm. / Không chạm nhau thìKhông có đốt cháy. / Không đốt cháy thìKhông có tàn lụi. / Không tàn lụi thìTự tướng thế nào / vẫn sẽ y nguyên. [10:6.] [Ông bảo chuyện này] / — «Giống nữ và nam:Nữ chạm vào nam, / hay nam chạm nữ.Lửa này nếu như / khác với củi ấy,Thì củi và lửa / có thể chạm nhau.» [10:7.] Giả sử lửa này / cùng với củi ấyCái này mâu thuẫn / loại trừ cái kia,Có là như vậy / mới có thể nóiCủi, lửa khác nhau / nhưng vẫn chạm nhau. [10:8.] Nếu như có lửa / là nhờ vào củi,Và nếu có củi / là nhờ vào lửa,Vậy lửa và củi / nhờ đâu mà có?Thứ nào có trước? [10:9.] Nếu như lửa này / có nhờ củi kia,Vậy lửa có rồi / mà lại có nữa,Và cũng sẽ có / đối tượng là củiMà không có lửa. [10:10.] Nếu có thứ nhờ / tùy thuộc mà có,Nhưng lại tùy thuộc / vào chính cái thứCó được là nhờ / tùy thuộc vào nó,Vậy tùy cái gì / mà có gì đây? [10:11.] Đâu có thứ gì / có nhờ tùy thuộc?Nếu như chưa có / làm sao tùy thuộc?Nếu như đã có / mà còn tùy thuộc,Chẳng phải là điều / phi lý lắm sao? [10:12.] Không có lửa nào / là tùy vào củi,Không tùy vào củi / thì lửa cũng không.Không có củi nào / là tùy vào lửa,Không tùy vào lửa / thì củi cũng không. [10:13.] Lửa này không đến / từ những thứ khác,Lửa cũng không hề / có ở trong củi.Tương tự như củi, / những thứ còn lạiĐều đã nói trong / “đã, chưa, đang đi.” [10:14.] Lửa này không phải / chính là củi ấy,Nhưng ngoài củi ra / thì lửa cũng không.Lửa này không phải / là có củi ấy.Trong lửa không củi / trong củi không lửa. [10:15.] Nhờ lửa và củi / cho nên quá trìnhĐầy đủ trọn vẹn / của ngã và thủ,Cùng với các thứ / như bình, hay vảiKhông sót thứ gì / đều được giải thích. [10:16.] Ai người thuyết rằng / ngã cùng các phápVốn là đồng nhất / hay là khác biệt ,Thì người như vậy / giáo pháp Phật dạyTôi không nghĩ rằng / người ấy khéo hiểu.Đến đây hết Phẩm 10, tên là Quán Lửa Và Củi.
> 11: QUÁN TRƯỚC VÀ SAU [11:1.] Hỏi: Điểm khởi thủy / có biết được chăng?Đức Đại Mâu Ni / đáp rằng không thể.Luân hồi này vốn / không trước, không sauKhông có khởi đầu / cũng không kết thúc. [11:2.] Khởi đầu kết thúc / nếu đã không có,Vậy biết lấy gì / để có khúc giữa?Vì thế cho nên / dù trước, dù sau,Hay cùng một lúc / đều là không thể. [11:3.] Giả sử trước sinh,Sau mới già, chết,Thì sẽ có sinh / mà không già chết,Và không già chết / mà vẫn có sinh. [11:4.] Giả sử sinh sau,Già chết có trước,Nhưng già và chết / mà không có sinhThì không có nhân, / làm sao mà có? [11:5.] Sinh và già chếtCũng không thể nào / có cùng một lúc,Bằng không lúc sinh / cũng là lúc chết,Và cả hai đều / sẽ thành không nhân. [11:6.] Những thứ mà dù / là trước, hay sau,Hay cùng một lúc, / đều không thể có.Đã vậy thì sinh, / hay là già chết,Cớ gì lại phải / động niệm phân biệt? [11:7.] Không chỉ luân hồiMới là không có / khởi đầu, kết thúc,Cả nhân và quả,Tướng và sở tướng, [11:8.] Cảm thọ cùng với / người có cảm thọ,Bao nhiêu hữu pháp, / bất kể thứ gì,Cũng đều như vậy,Không có khởi điểm.Đến đây hết Phẩm 11, tên là Quán Trước Và Sau.
> 12: QUÁN TỰ TẠO VÀ THA TẠO [12:1.] Có người nói rằng / khổ do tự tạo,Hoặc do tha tạo, / hoặc do cả hai.Hoặc là nói khổ / không nhân mà tạo,Những việc như vậy / đều không hợp lý. [12:2.] Nếu như khổ ấy / là do tự tạo,Vậy thì không phải / do nhân duyên tạo.Thật ra phải nhờ / khối năm uẩn kia,Rồi mới có được / khối năm uẩn này. [12:3.] Giả sử thứ kia / khác với thứ này,Hay là thứ này / khác với thứ kia,Có vậy thì khổ / mới do tha tạo:Do thứ khác kia / tạo thành thứ này. [12:4.] Nếu nói “là do / cá nhân chính mìnhTạo nên khổ đau.” / Nhưng ngoài khổ raLàm gì có ai / tạo nên khổ đauĐể cho cá nhân / chính mình phải chịu? [12:5.] Nếu nói “là từ / cá nhân nào khácMà có khổ đau.” / Nhưng ngoài khổ raĐâu làm gì có / cá nhân nào khácĐể mà nhận lấy / khổ đau được cho? [12:6.] Nếu nói “khổ là / của cá nhân khác.”Nhưng ngoài khổ ra / đâu làm gì cóCá nhân nào khác / tạo nên khổ đau,Rồi đưa khổ ấy / cho ai khác chịu? [12:7.] Khổ tự mình tạo / vốn đã không thành,Làm sao có khổ / do người khác tạo?Khổ đau nào là / do người khác tạo,Với người khác ấy / chính là tự tạo. [12:8.] Trước tiên không có / khổ đau tự tạo:Không gì có thể / tự tạo chính mình.Đã không ai khác / tạo nên khổ này,Thì khổ tha tạo / tìm đâu cho có. [12:9.] Nếu cả hai bên / bên nào cũng tạoThì mới có khổ / đến từ cả hai.Đã không tự tạo / cũng không tha tạo,Khổ đau không nhân / tìm đâu cho có? [12:10.] Không chỉ có khổLà không hiện hữu / qua bốn cách này,Hết thảy ngoại vật / cũng là như vậy,Không hề hiện hữu / qua bốn cách này.Đến đây hết Phẩm 12, tên là Quán Tự Tạo Và Tha Tạo.
> 13: QUÁN HÀNH [13:1.] Đức Phật dạy rằng:Pháp nào hư vọng / thì đều là giả.Hết thảy các hành / đều là hư vọngNên đều là giả. [13:2.] Nếu như bất cứ / pháp hư vọng nàoCũng đều là giả, / vậy cái gì vọng?Đức Phật Thế tôn / thuyết giảng điều ấy,Chính để khai thị / ý nghĩa tánh không. [13:3.] — «Nói rằng ‘sự vật / đều không có tánhLà vì thấy chúng / biến thành thứ khác.’Nhưng không thứ gì / là không có tánh,Bởi vì mọi thứ / đều có tánh không. [13:4.] «Nếu như sự vật / đều không có tánh,Vậy thì cái gì / biến thành thứ khác?»Nhưng nếu sự vật / đều là có tánh,Làm sao có thể / biến thành thứ khác? [13:5.] Ở chỗ chính mình / không có biến đổi;Ở chỗ khác mình / cũng không biến đổi.Cho nên người trẻ / không biến thành già,Mà người già cũng / không biến thành già. [13:6.] Nếu chính sự vật / biến thành thứ khác,Thì chính sữa này / sẽ thành sữa chua.Nhưng ngoài sữa ra / đâu còn gì khác,Có thể biến thành / cái thứ sữa chua? [13:7.] Nếu có chút gì / không phải là khôngThì sẽ có được / chừng nấy pháp không.Nhưng không chút gì / không phải là không,Thử hỏi không này / tìm đâu cho có? [13:8.] Chư Phật tối thắng / thuyết rằng: «tánh khôngLà để giúp ta / thoát mọi chấp kiến.Nếu như có ai / chấp vào không kiến,Người ấy sẽ không / thành tựu được gì.»Đến đây hết Phẩm 13, tên là Quán Pháp Hữu Vi.
> 14: QUÁN SỰ TIẾP XÚC [14:1.] Đối tượng được thấy, / cái thấy, người thấy,Bộ ba này dù / riêng lẻ từng cặp,Hay dù gộp lại / đủ hết cả ba,Cũng không thể nào / tiếp xúc với nhau. [14:2.] Tương tự như vậy, / tham và người tham,Cùng với đối tượng / của lòng tham muốn,Các phiền não khác, / các giới còn lại,Đều phải thấy là / cùng một bộ ba. [14:3.] Phải có khác nhau / mới có tiếp xúc.Vậy cái được thấy, / và những thứ kiaKhông có hiện hữu / khác biệt với nhauCho nên không hề / có sự tiếp xúc. [14:4.] Không chỉ riêng gì / đối tượng được thấyVới những thứ kia / mới là không khác,Bất kể thứ gì, / đã là đồng loạtMà lại khác nhau / là không đúng lý. [14:5.] Khác được là nhờ / khác với thứ khác.Không có thứ khác / thì khác với ai?Thứ gì phải nhờ / thứ khác mới có,Với thứ khác ấy / không thể khác nhau. [14:6.] Nếu thứ khác ấy / khác với thứ khác,Khi ấy không cần / thứ khác vẫn khác.Nhưng không thứ khác, / lấy gì để khác?Nên sự khác ấy / cũng là không có. [14:7.] Sự khác không có / ở nơi thứ khác་Và cũng không có / ở thứ không khác.Nếu như sự khác / đã là không có,Là khác, là mình / cũng đều không có. [14:8.] Là mình thì không / tiếp xúc với mình,Là khác cũng không / tiếp xúc thứ khác.Sự đang tiếp xúc, / thứ được tiếp xúc,Và người tiếp xúc / đều là không có.Đến đây hết Phẩm 14, tên là Quán Sự Tiếp Xúc.
> 15: QUÁN TỰ TÁNH [15:1.] Tự tánh mà từ / nhân duyên sinh raThì chuyện như vậy / thật là vô lý.Tự tánh nào từ / nhân duyên sinh ra,Tự tánh ấy phải / là thứ được tạo. [15:2.] Tự tánh mà lại / gọi là “được tạo,”Nói vậy làm sao / đúng lý cho đặng.Là tự tánh thì / không có ai tạo,Cũng không tùy vào / bất cứ gì khác. [15:3.] Tự tánh nếu như / đã là không có,Vậy thì tha tánh / làm sao có được.Cái được gọi là / tha tánh chẳng quaChỉ là tự tánh / của tha tánh ấy. [15:4.] Trừ hết tự tánh / và tha tánh ra,Thì sự vật cũng / chẳng tìm đâu cóPhải có tự tánh / cùng với tha tánh,Rồi ra sự vật / mới có thể thành. [15:5.] Nếu như thứ có / vốn đã không thành,Thì thứ không có / cũng không thể thành.Thứ có một khi / trở thành thứ khácThì kẻ phàm phu / gọi là không có. [15:6.] Ai người thấy có / tự tánh, tha tánh,Hay thấy sự vật / là có, là không,Thì người như vậy / không phải là ngườiThấy đúng như thật / giáo pháp của Phật. [15:7.] Thế tôn thấu triệt / về có và không,Nên ở trong kinh / Hóa Ca Chiên DuyênCó câu dạy rằng, / có và không có,Cả hai điều này / đều phải diệt bỏ. [15:8.] Nếu đã là do / tự tánh mà có,Thì không thể nào / biến thành không có.Đã là tự tánh / mà còn biến dịSẽ không bao giờ / là điều đúng lý [15:9.] — «Nếu như không phải / là có tự tánh,Vậy thì cái gì / biến thành thứ khác?»Cho dù tự tánh / là có chăng nữa,Cũng đâu thể nào / biến thành thứ khác? [15:10.] Nói “có” thì đó / chính là chấp thường,Nói “không” thì đó / chính là đoạn kiến.Vì thế cho nên / ai người có trí,Cả có lẫn không / đều không trú ở. [15:11.] Thứ có tự tánh / thì chẳng thể nàoLà thứ không có, / cho nên là thường.Còn nếu nói rằng / “trước có nay không”Thì nói như vậy / ắt phải là đoạn.Đến đây hết Phẩm 15, tên là Quán Tự Tánh.
> 16: QUÁN SỰ BUỘC VÀ THOÁT [16:1.] Giả sử nói rằng / “Các hành luân hồi.”Nhưng nếu là thường / thì không luân hồi,Còn nếu vô thường / cũng không luân hồi.Đối với chúng sinh / cũng là như vậy. [16:2.] Giả sử nói rằng / “Cá nhân luân hồi.”Nhưng cá nhân này / tìm đủ năm cáchỞ nơi các uẩn, / xứ và giới chủng,Đều không tìm thấy / lấy ai luân hồi? [16:3.] Nếu cứ xoay vần / từ thủ đến thủ,Vậy thì thân mạng / cũng là không có.Không có thân mạng / nhiếp thủ cũng không,Đã vậy thử hỏi / lấy ai luân hồi? [16:4.] Các hành mà cũng / đạt được niết bàn,Dẫu thế nào thì / cũng không thuận lý.Chúng sinh mà cũng / đạt được niết bàn,Dẫu thế nào cũng / chẳng thành lý lẽ. [16:5.] Các hành vốn là / pháp có sinh hoại,Nên không có buộc / cũng không có thoát.Cũng như đã nói, / chúng sinh cũng vậy,Cũng không có buộc / và không có thoát. [16:6.] Giả sử nói rằng / thủ chính là buộc.Nhưng nếu có thủ / thì không có buộc,Còn nếu không thủ / cũng không có buộc,Vậy trường hợp nào / mới là có buộc? [16:7.] Phải là trước khi / có cái bị buộcĐã có cái buộc / thì mới có buộc,Nhưng mà đâu có. / Những thứ còn lạiĐã giải thích trong / đã, đang, chưa đi. [16:8.] Trước tiên, bị buộc / thì không có thoát.Không bị buộc thì / cũng không có thoát.Nếu là bị buộc / khi đang giải thoátThì buộc và thoát / xảy ra cùng lúc. [16:9.] «Tôi thoát khổ đau / nhờ không nhiếp thủ,Rồi niết bàn này / sẽ là của tôi!»Ai người giữ lấy / ý nghĩ như vậy,Mới thật đúng là / kẻ đại chấp thủ. [16:10.] Khi đã không thể / làm nên niết bàn,Và cũng không thể / làm sạch luân hồi,Vậy luân hồi này / là cái gì đây?Niết bàn kia lại / là khái niệm gì?Đến đây hết Phẩm 16, tên là Quán Về Sự Buộc Và Thoát.
> 17: QUÁN NGHIỆP VÀ NGHIỆP QUẢ [17:1.] — «Tâm tư khéo léo / hàng phục chính mình;Làm lợi chúng sinh; / rất mực từ hòa:Đó chính là Pháp. / Đời này kiếp sauĐều là hạt giống, / mang đến quả lành. [17:2.] «Bậc Thấu Thị Tôn / dạy, nghiệp có hai:Là tư, hay là / do tư tác động.Biệt tướng của nghiệpThiên hình vạn trạng / đều được nói rõ. [17:3.] «Trong đó nghiệp nào / được gọi là ‘tư’Thì thứ nghiệp ấy / đều là của ý.Còn nghiệp gọi là / ‘do tư tác động’Thì đều là nghiệp / của thân và khẩu. [17:4.] «[Nghiệp từ] lời nói; / [nghiệp từ] hành động:Loại không buông xả / không có hiện hành;Loại có buông xả / không có hiện hành;Cùng những thứ khác / tương tự như vậy; [17:5.] «Loại từ thọ dụng / sinh ra phước đức;Loại sinh tội nghiệt / cũng là như vậy;Cộng thêm với tư, / là đủ bảy pháp,Đầy đủ tất cả / các tướng của nghiệp.» [17:6.] — «Nghiệp nếu trú cho / đến khi trổ quảThì phải thường còn.Còn nếu đoạn diệt, / thì đoạn diệt rồiLàm sao sinh quả? [17:7.] — «Chồi non các thứ / một chuỗi tương tụcLà từ nơi hạt / nên mới hiện tiền,Từ đó có quả.Nếu không có hạt / thì quả cũng không. [17:8.] « Từ hạt nên mới / có chuỗi tương tục;Từ chuỗi tương tục / có quả sinh ra.Hạt đi trước quả,Cho nên không đoạn / mà cũng không thường. [17:9.] «Tương tự như vậy, / dòng tâm tương tụcDo tư sinh ra,Từ đó có quả.Nếu không có tư / thì quả cũng không. [17:10.] «Có tư mới có / dòng tâm tương tụcTừ tương tục này / có quả sinh ra.Nghiệp đi trước quả,Cho nên không đoạn / mà cũng không thường. [17:11.] «Mười đạo thiện nghiệp,Đây là phương tiện / thành tựu chánh pháp.Quả lành của Pháp / đời này đời kia,Là ngũ dục đức.» [17:12.] — «Nếu mà phân tích / theo kiểu như vầyThì sẽ vướng phải / nhiều sai lầm lớn.Vì thế cho nên / lối quán chiếu nàyÁp dụng ở đây / là không đúng lý. [17:13.] «Vậy thì Phật đà, / Độc giác, Thanh văn,Đã nói những gì / về điểm này đây,Phải quán thế nào / mới thật đúng lý,Để tôi nói lại / cho thật tận tường. [17:14.] «Nghiệp này cũng giống / như là món nợGhi trên giấy nợ / không bao giờ mất.Sự không mất này / tùy theo các cõi / mà có bốn loại,Bổn tánh của nó / vốn là vô ký. [17:15.] «Không phải là thứ / đoạn bằng sự đoạn,Mà chính là phải / đoạn bằng sự tu.Thế nên, vì bởi / cái sự không mấtMà sinh nghiệp quả. [17:16.] «Nếu như là thứ / đoạn bằng sự đoạn,Hay nếu là thứ / phá bằng chuyển nghiệp,Thì sẽ phạm lỗiPhá nghiệp vân vân. [17:17.] «Sự không mất đi / của tất cả nghiệpLoại có tương ứng / và không tương ứng,Đến lúc chuyển sinh / vào cõi tương đồngChỉ một thứ khởi. [17:18.] «Ở kiếp hiện tiền, / sự không mất nàyCủa hai loại nghiệp / theo từng nghiệp mộtRiêng lẻ khởi sinh,Dù quả đã chín / cũng vẫn tồn tại. [17:19.] « Sự không mất này / diệt khi độ quả,Hay là khi chết.Phải biết điều này / phân loại có hai:Một là vô lậu / hai là hữu lậu. [17:20.] « Tánh không không đoạn;Luân hồi không thường;Nghiệp không mất đi;Là pháp Phật dạy.» [17:21.] — «Bởi vì lẽ gì / nghiệp lại không sinh?»Là bởi vì nghiệp / không có tự tánh.Chính bởi vì nghiệp / không có sinh ra,Cho nên nghiệp mới / không có mất đi. [17:22.] Giả sử như nghiệp / mà có tự tánhThì nhất định phải / là thứ thường còn.Như vậy thì nghiệp / không phải được tạo,Vì không thể tạo / những thứ thường còn. [17:23.] Từ đó suy ra / dù không tạo nghiệpVẫn phải sợ quả / của nghiệp không làm;Vẫn phải phạm lỗi / không giữ tịnh hạnh,Ắt gặp những sự / vô lý như vậy. [17:24.] Nếu thế thì mọi / danh ngôn thế tục,Không chút hoài nghi, ắt cũng bị phá.Cho dù làm phước / hay là làm ácCũng không cách gì / phân biệt cho được. [17:25.] Nghiệp trổ quả rồiSẽ cứ trổ mãi,Là vì nếu nghiệp / mà có tự tánhThì sẽ trường tồn. [17:26.] Phiền não chính là / bổn tánh của nghiệp.Nhưng phiền não ấy / lại không thật có.Nếu như phiền não / đã không thật có,Vậy thì nghiệp ấy / lấy gì thật có? [17:27.] Đã dạy rằng nghiệp / cùng với phiền nãoChính là duyên tố / làm cho có thân.Nghiệp với phiền não / vốn đã là không,Vậy thì thân kia / làm sao nói đến? [17:28.] — «Vô minh che chướng,Ái kiết buộc ràng,Người lãnh thọ quả / với người tạo nghiệpKhông phải khác nhau / cũng không giống nhau.» [17:29.] Nếu là như thế / thì nghiệp này đâyKhông phải là từ / nơi duyên sinh ra,Cũng không phải từ / phi duyên sinh ra,Nên người tạo nghiệp / cũng là không có. [17:30.] Đã không có nghiệp / và người tạo nghiệp,Thì đâu có quả / từ nghiệp sinh ra.Nếu như quả báo / đã là không có,Vậy đâu có ai / là người chịu quả? [17:31.] Tựa như Bổn Sư / vận dụng thần thôngHóa hiện thân huyễn,Từ thân huyễn này / lại hóa hiện thànhMột thân huyễn khác. [17:32.] Người tạo nghiệp và / nghiệp người ấy tạo,Cũng tương tự như / cảnh hóa hiện này.Cũng giống như là / từ một thân huyễnMà hóa hiện thành / một thân huyễn khác. [17:33.] Phiền não, nghiệp, thân,Người tạo nghiệp và / quả báo của nghiệp,Đều như thành quách / của Càn thát bà,Như là ảo ảnh / như là chiêm bao.Đến đây hết Phẩm 17, tên là Quán Về Nghiệp Và Nghiệp Quả.
> 18: QUÁN NGÃ [18:1.] Ngã nếu như mà / chính là các uẩnThì phải là thứ / có sinh có hoại.Ngã nếu như mà / khác với các uẩnThì sẽ không có / tướng của các uẩn. [18:2.] Ngã nếu như mà / đã là không cóThì đâu có gì / là cái của ngã?Ngã và của ngã / vì đã tịch lặng,Nên không còn chấp / tôi và của tôi. [18:3.] Người nào không chấp / tôi và của tôiThì người như vậy / không phải là có.Thấy người không chấp / tôi và của tôiThì thấy như vậy / cũng là không thấy. [18:4.] Nếu cả trong ngoài / mọi ý nghĩ vềNgã và của ngã / đều đã cùng tậnThì khi ấy thủ / cũng sẽ diệt tận.Thủ diệt tận thì / sinh cũng diệt tận. [18:5.] Nghiệp, phiền não tận / thì đạt giải thoát.Nghiệp, phiền não từ / niệm tưởng sinh ra.Niệm tưởng đến từ / động niệm phân biệt.Động niệm phân biệt / dứt vào tánh không. [18:6.] Phật cũng nói “ngã,”Cũng dạy “vô ngã,”Và Phật dạy rằng“Không có gì là / “ngã,” hay “vô ngã.” [18:7.] Đường ngôn ngữ dứt,Chốn tâm hành đoạn:Không sinh không diệt,Tánh của các pháp / đồng tánh niết bàn. [18:8.] Tất cả là thật; / là không phải thật;Là cũng thật mà / cũng không phải thật;Là chẳng không thật / cũng chẳng là thật:Cứ thế Phật dạy / từng bước như vậy. [18:9.] Không nhờ đâu khác / để mà biết được;Rất mực tịnh yên; // Không động phân biệt;Không có niệm tưởng; / cũng không biệt nghĩa;Là như thế đấy / đặc tướng tánh như. [18:10.] Đã khởi sinh nhờ / tùy thuộc thứ gì,Trước hết không phải / là chính thứ ấy.Và với thứ ấy / cũng không là khác,Cho nên không đoạn / mà cũng không thường. [18:11.] Đây là mùi vị / giáo lý cam lồCủa khắp chư Phật / cứu độ thế gian:Không phải là một / cũng không là khác,Không phải là đoạn, / cũng không là thường. [18:12.] Phật Chánh biến tri / dù không xuất thế,Và chư Thanh văn / dù đã không còn;Dù vậy khi ấy / trí Phật Độc giácTừ chỗ không dựa / cũng vẫn phát sinh.Đến đây hết Phẩm 18, tên là Quán Ngã Và Pháp.
> 19: QUÁN THỜI GIAN [19:1.] Giả sử cần phải / tùy thuộc quá khứMới có hiện tại / cùng với vị lai,Vậy thì hiện tại / cùng với vị laiLẽ ra phải có / trong thời quá khứ. [19:2.] Còn nếu như mà / trong thời quá khứKhông có hiện tại / cùng với vị lai,Vậy thì hiện tại / cùng với vị laiLàm sao có thể / tùy thuộc quá khứ? [19:3.] Đã không tùy thuộc / vào thời quá khứThì cả hai thời / đều không thể thành.Thế nên cho dù / là thời hiện tạiHay thời vị lai / cũng đều không có. [19:4.] Phải biết áp dụng / cùng cách này choHai thời còn lại. / Và cũng đúng choSự cao, thấp, vừa, / các thứ vân vân,Và sự đồng nhất, / các thứ vân vân. [19:5.] Thời gian không đứng / thì không thể nắm.Còn thời gian nào / có thể nắm đượcThì không thể đứng.Đã không nắm được / làm sao phân biệi? [19:6.] Thời gian nếu như / tùy thuộc sự vậtVậy lìa sự vật / đâu còn thời gian.Sự vật thứ gì / cũng đều không có,Vậy biết lấy gì / để có thời gian?Đến đây hết Phẩm 19, tên là Quán Thời Gian.
> 20: QUÁN DUYÊN HỢP [20:1.] Nếu từ tổ hợp / của nhân và duyênMà sinh ra quả,Từ trong tổ hợp / quả đã sẵn có,Thì đâu thể từ / tổ hợp sinh ra. [20:2.] Nếu từ tổ hợp / của nhân và duyênMà sinh ra quả,Trong tổ hợp này / quả nếu không có,Thì đâu thể từ / tổ hợp sinh ra. [20:3.] Nếu trong tổ hợp / của nhân và duyênQuả đã sẵn có, / như vậy lẽ raPhải thấy được quả / bên trong tổ hợp.Nhưng trong tổ hợp / không thấy được quả. [20:4.] Nếu trong tổ hợp / của nhân và duyênQuả không sẵn có,Vậy nhân duyên ấyCũng giống như là / không phải nhân duyên. [20:5.] Nếu như là nhân / đưa nhân cho quảXong rồi là diệt,Vậy nhân ấy phải / có hai bản thể:Một cho, một diệt. [20:6.] Nếu như là nhân / đưa nhân cho quảXong rồi là diệt,Vậy quả sinh ra / từ nhân đã diệtLà quả không nhân. [20:7.] Nếu như quả với / tổ hợp nhân duyênLà sinh cùng lúc, / vậy thì theo lẽCái làm cho sinh / và cái được sinhPhải có cùng lúc. [20:8.] Nếu như trước khi / nhân duyên hòa hợpLà đã có quả,Quả không nhân duyên / thì phải là quảKhông nhân mà có. [20:9.] Nếu nói nhân diệt, / và nếu quả nàyLà nguyên cái nhân / chuyển sang thành quả,Vậy chẳng hóa ra / nhân trước sinh rồiLại sinh ra nữa? [20:10.] Làm sao cái nhân / đã diệt đã tanMà lại có thể / sinh quả đã có?Làm sao cái nhân / đi liền với quảVẫn còn tồn tại / lại sinh ra quả? [20:11.] Nhưng nếu nhân không / đi liền với quảThì quả nào là / do nhân sinh ra?Cho dù thấy quả, / hay không thấy quả,Thì nhân cũng vẫn / không thể sinh ra. [20:12.] Quả ở quá khứ / thì không thể nàoTiếp xúc với nhân / ở trong quá khứ,Hay là với nhân / chưa được sinh ra,Hay là với nhân / đang được sinh ra. [20:13.] Quả đang sinh ra / thì không thể nàoTiếp xúc với nhân / chưa được sinh ra,Hay là với nhân / ở trong quá khứ,Hay là với nhân / đang được sinh ra. [20:14.] Quả chưa sinh ra / thì không thể nàoTiếp xúc với nhân / đang được sinh ra,Hay là với nhân / chưa được sinh ra,Hay là với nhân / ở trong quá khứ. [20:15.] Nếu không tiếp xúcVậy thì nhân kia / làm sao sinh quả?Nếu có tiếp xúcVậy thì nhân kia / làm sao sinh quả? [20:16.] Nếu như nhân này, / quả nó là không,Vậy thì làm sao / sinh ra được quả?Nếu như nhân này, / quả không là không,Vậy thì làm sao / sinh ra được quả? [20:17.] Quả không là không / thì không thể sinh.Quả không là không / thì không thể diệt.Không phải là không, / thì ắt phải làKhông sinh không diệt. [20:18.] Nếu như là không / làm sao sinh ra?Nếu như là không / làm sao diệt mất?Nếu quả là không / thì ắt phải làKhông sinh, không diệt. [20:19.] Đâu có lẽ nàoMà nhân với quả / lại chỉ là một.Đâu có lẽ nàoMà nhân với quả / lại là khác nhau. [20:20.] Nếu nhân với quả / mà chỉ là một,Sinh và được sinh / cũng phải là một.Nếu nhân với quả / mà khác với nhau,Có nhân, không nhân / thành giống như nhau. [20:21.] Nếu như quả này / là có bổn tánh,Thử hỏi nhân kia / sinh được gì đây?Nếu như quả này / không có bổn tánh,Thử hỏi nhân kia / sinh được gì đây? [20:22.] Không phải là thứ / tạo sinh ra quảThì có lý nào / mà lại là nhân.Nhân ấy nếu như / đã không thể có,Thử hỏi quả kia / là của cái gì? [20:23.] Nếu như tổ hợpCủa nhân và duyênTự mình không thể / sinh ra chính mình,Vậy thì làm sao / sinh ra được quả? [20:24.] Thế nên duyên hợp / không sinh ra quả,Cũng không quả nào / do bất hợp sinh.Quả này nếu đã / không phải là có,Vậy làm sao có / tổ hợp của duyên.Đến đây hết Phẩm 20, tên là Quán Duyên Hợp.
> 21: QUÁN THÀNH VÀ HOẠI [21:1.] Dù không có thành / hay cùng với thành Thì hoại cũng đều / không phải là có.Dù không có hoại / hay cùng với hoại Thì thành cũng đều / không phải là có. [21:2.] Làm sao có hoạiMà không có thành?Đâu có thứ gì / không sinh mà chết.Cho nên không thành / thì cũng không hoại. [21:3.] Làm sao có hoạiCùng có với thành?Đâu có thứ gì / mà lại có thểChết đi sinh ra / trong cùng một lúc. [21:4.] Làm sao có thànhMà không có hoại?Đâu có thứ gì / mà lại không phảiLà thứ vô thường. [21:5.] Làm sao có thànhCùng có với hoại?Đâu có thứ gì / mà lại có thểSinh ra chết đi / trong cùng một lúc. [21:6.] Những thứ cho dù / cùng có với nhauHay không cùng cóĐều không thiết lập,Những thứ như vậy / thiết lập cách nào? [21:7.] Đã có cùng tận / thì không có thành.Dù không cùng tận / cũng không có thành.Đã có cùng tận / thì không có hoại.Dù không cùng tận / cũng không có hoại. [21:8.] Sự vật nếu đã / không phải là cóThì thành và hoại / cũng không là có.Thành và hoại đã / không phải là cóThì sự vật cũng / không phải là có. [21:9.] Đã là không thìĐâu có lý nào / lại có thành hoại.Dù không là khôngCũng đâu lý nào / lại có thành hoại. [21:10.] Thành và hoại nàyĐâu có lý nào / mà lại là một.Thành và hoại nàyĐâu có lý nào / mà lại khác nhau. [21:11.] Thành và hoại nàyNếu ông nghĩ rằng / «Đều có thể thấy.»Thành và hoại nàyMà nhìn thấy được / là vì ngu si. [21:12.] Có thì không phải / từ có sinh ra.Có cũng không phải / từ không sinh ra.Không thì không phải / từ không sinh ra.Không cũng không phải / từ có sinh ra. [21:13.] Sự vật thì không / sinh từ chính mình.Cũng không phải từ / thứ khác sinh ra.Sinh từ chính mình / hay từ thứ khácĐều là không phải, / làm sao sinh ra? [21:14.] Nếu như khẳng định / sự vật là có,Ắt phải vướng vào / đoạn và thường kiến.Là vì nếu vậy / thì sự vật ấyVừa là thường còn / vừa là vô thường. [21:15.] Hay là khẳng định / «Sự vật tuy có,Nhưng không phải đoạn, / cũng không phải thường,Vì chuỗi thành hoại / của nhân và quảChính là sinh tử.» [21:16.] Nói chuỗi thành hoại / của nhân và quảChính là sinh tửThế nhưng đã hoại / thì không có sinh,Từ đó suy ra / nhân này đoạn diệt. [21:17.] Sự vật nếu vốn / là có bỏn tánhThì đâu lý nào / thành thứ không có.Đến lúc niết bàn / thì phải đoạn diệt,Vì chuỗi sinh tử / đều đã tịnh hết. [21:18.] Điểm cuối nếu như / là đã tận diệt,Thì điểm đầu đời / trở thành phi lý.Điểm cuối nếu như / là chưa tận diệt,Thì điểm đầu đời / trở thành phi lý. [21:19.] Điểm cuối nếu như / là đang tận diệt,Trong khi điểm đầu / sắp sửa sinh ra,Vậy cái đang diệt / là một thứ khác,Mà cái đang sinh / lại là thứ khác. [21:20.] Nếu như nói rằng / đang diệt mà sinhLà cùng một lúc / thì cũng phi lý.Chẳng lẽ chết đi / với năm uẩn nào,Thì lại sinh ra / cùng năm uẩn ấy? [21:21.] Vậy dù ở đâu / trong cả ba thờiChuỗi sinh tử vẫn / là điều vô lý.Thứ cả ba thời / đều là không cóLàm sao có thể / là chuỗi sinh tử.Đến đây hết Phẩm 21, tên là Quán Thành Và hoại.
> 22: QUÁN NHƯ LAI [22:1.] Không phải là uẩn, / hay khác với uẩn,Không uẩn ở trong, / không ở trong uẩn,Như lai cũng không / sở hữu các uẩn,Vậy thì Như Lai / thật ra là gì? [22:2.] Nếu Phật có nhờ / dựa vào các uẩnThì không phải nhờ / tự tánh mà có.Đã không phải nhờ / tự tánh mà cóThì đâu thể nhờ / tha tánh mà có. [22:3.] Thứ gì đã nhờ / tha tánh mà cóThì không lý nào / lại có ngã tánh.Thử hỏi một thứ / không có ngã tánhLàm sao có thể / là đấng Như lai? [22:4.] Nếu như tự tánh / đã là không có,Vậy thì tha tánh / có làm sao được?Tự tánh, tha tánh / đều đã không có,Vậy đâu còn gì / để có Như lai? [22:5.] — «Nếu như không cần / dựa vào các uẩnCũng vẫn có được / một đấng Như lai,Thì nay Như lai / sẽ dựa các uẩnCho nên cũng vẫn / là thứ tùy thuộc.» [22:6.] Không dựa các uẩnThì Như lai nào / cũng đều không có.Nhưng không dựa thì / không thể nào có,Đã vậy làm sao / nhiếp thủ các uẩn? [22:7.] Sự nhiếp thủ đã / là không có thìThứ được nhiếp thủ / cũng không thể có.Thứ được nhiếp thủ / đã là không có.Thì đâu làm sao / có được Như lai. [22:8.] Tìm kiếm như vậy / đủ cả năm cách,Thì tự hay tha, / đều là không có,Đã là như vậy / thứ được nhiếp thủ,Sao có thể gọi / “đó là Như lai”? [22:9.] Thứ gì đã là / thứ được nhiếp thủThì không phải từ / tự tánh mà có.Đã không phải từ / ngã tánh mà cóThì cũng không từ / tha tánh mà có. [22:10.] Vậy thứ được thủ / và người nhiếp thủ,Xét đủ mọi mặt / vẫn đều là không.Đã là không thì / Như lai đâu thểLấy cái không làm / nền tảng lập danh! [22:11.] Đừng nói là không,Hay không phải không,Hay là cả hai, / hay không cả hai.Chỉ có thể nói / theo nghĩa giả danh. [22:12.] Thường và vô thường, / bốn tướng đại loại,Chốn tịnh yên này / đâu làm gì có.Hữu biên vô biên, / bốn tướng đại loại,Chốn tịnh yên này / đâu làm gì có. [22:13.] Ai chấp sâu dày / nói “có Như lai,”Thì người như vậy / sẽ phải nghĩ rằng“Sau khi niết bàn“Không có Như lai.” [22:14.] Tự tánh đã không,Mà còn nghĩ rằng / sau khi niết bànNhư lai là có / hay là không có,Ý nghĩ nào cũng / đều không thuận lý. [22:15.] Như lai vô tận, / vượt mọi khái niệm.Ai với Như lai / khởi niệm phân biệt,Sẽ bị niệm tưởng / làm cho hư hoại,Nên không thể nào / thấy được Như lai. [22:16.] Tánh của Như lai / là như thế nào,Tánh của thế gian / cũng là như thế.Tánh của Như lai / đều là không có,Thì tánh chúng sinh / cũng đều không có.Đến đây hết Phẩm 22, tên là Quán Như Lai.
> 23: QUÁN SỰ ĐIÊN ĐẢO [23:1.] [Đức Phật] dạy rằng / tham sân và siHết thảy đều do / niệm tưởng mà có.Đều là dựa vào / tốt, xấu, điên đảoMà phát sinh ra. [23:2.] Thứ gì dựa trên / những thứ như làTốt, xấu, điên đảo, / để mà sinh raThì không phải là / thứ có tự tánh.Cho nên phiền não / cũng không là thật. [23:3.] Sự có hay không / của cái ngã này,Làm sao thì cũng / không thể thiết lập.Cái đó đã không , / thì sự có, khôngCủa phiền não kia / làm sao thiết lập? [23:4.] Và phiền não kia / là của người nàoThì người ấy cũng / không được thiết lập.Không có ai là / người có phiền não,Vậy phiền não ấy / biết có ở đâu? [23:5.] Như là thân kiến, / xét đủ năm cách,Phiền não không có / trong thứ bị nhiễm.Như là thân kiến, / xét đủ năm cách,Thứ thứ bị nhiễm không / có trong phiền não. [23:6.] Tốt, xấu, điên đảoĐều không phải là nhờ / tự tánh mà có.Vậy phiền não nào / là tùy thuộc vàoTốt, xấu, điên đảo / để mà có đây? [23:7.] — «Sáu thứ sắc, thanh,Vị, xúc, hương, pháp,Đều được xem là / sáu cơ sở củaTham sân và si.» [23:8.] Nhưng mà sắc, thanh,Vị, xúc, hương, pháp / chỉ giống như làThành Càn thát bà,Như là ảo ảnh / như là chiêm bao. [23:9.] Người thì như huyễn,Vật tựa bóng nước,Những thứ như vậy / thì có gì đâuĐể mà tốt xấu? [23:10.] Tùy cái xấu nào / để mà hình thànhKhái niệm “cái tốt” / thì cái xấu ấyTách lìa cái tốt / sẽ không hiện hữu.Cho nên cái tốt / không thuận với lý. [23:11.] Tùy cái tốt nào / để mà hình thànhKhái niệm “cái xấu” / thì cái tốt ấyTách lìa cái xấu / sẽ không hiện hữu.Cho nên cái xấu / không thuận với lý. [23:12.] Cái tốt nếu như / đã là không cóVậy lấy cái gì / để mà có tham?Cái xấu nếu như / đã là không cóVậy lấy cái gì / để mà có sân? [23:13.] Giả sử nói thứ / vô thường là thường,Nếu chấp như vậy / là sự điên đảo.Nhưng đã không thì / đâu có vô thường,Sự chấp trước này / làm sao điên đảo? [23:14.] Giả sử nói thứ / vô thường là thường,Nếu chấp như vậy / là sự điên đảo,Nhưng tự tánh không / mà nói vô thườngSự chấp trước này / sao chẳng điên đảo? [23:15.] Cái khiến cho chấp; / chính hành động chấp;Chủ thể chấp và / đối tượng được chấp:Hết thảy toàn là / an nhiên tịch tĩnh.Cho nên chấp cũng / không phải là có. [23:16.] Dù là điên đảo / hay là chân thậtThì cũng vẫn đều / không hề có chấp.Vậy đâu có gì / là thứ điên đảo,Cũng đâu có gì / là không điên đảo. [23:17.] Ở chỗ điên đảoThì không điên đảo,Chỗ không điên đảoThì không điên đảo, [23:18.] Chỗ đang điên đảoCũng không điên đảo,Vậy ở chỗ nào / mới có điên đảo?Điều này ông phải / tự mình suy xét. [23:19.] Điên đảo nếu như / chưa được sinh raThì đâu làm sao / có thể hiện hữu.Điên đảo nếu như / chưa được sinh raThì đâu thể nào / có người điên đảo. [23:20.] Nếu như sự vật / không gì tự sinh,Cũng không có gì / sinh từ thứ khác,Hay từ cả hai: / mình và người khác,Vậy người điên đảo / tìm đâu cho ra! [23:21.] Ngã, tịnh, thường, lạc,Nếu là có thìNgã tịnh thường lạcKhông là điên đảo. [23:22.] Ngã, tịnh, thường, lạc,Nếu không có thìVô ngã, bất tịnh,Vô thường, và khổ, / đều không là có. [23:23.] Nhờ điên đảo diệtNên vô minh diệtVô minh diệt rồiThì hành vân vân / cũng đều diệt cả. [23:24.] Nếu như phiền não / của bất cứ ai,Nhờ tự tánh nên / vốn dĩ là có,Nếu là như vậy / làm sao diệt bỏ?Đâu ai bỏ được / cái thứ vốn có? [23:25.] Nếu như phiền não / của bất cứ ai,Nhờ tự tánh nên / vốn dĩ không có,Nếu là như vậy / làm sao diệt bỏ?Đâu ai bỏ được / cái thứ không có?Đến đây hết Phẩm 23, tên là Quán Sự Điên Đảo.
> 24: QUÁN THÁNH ĐẾ [24:1.] — «Nếu những thứ đó / hết thảy đều không// Thì không có thành / cũng không có hoại.// Nói vậy chẳng lẽ / đối với các ông// Cả Tứ thánh đế / cũng đều không có? [24:2.] «Tứ thánh đế này / đã là không có,// Vậy thì tất cả / sự biết, sự đoạn,// Sự tu, sự chứng,// Xét theo lý lẽ / sẽ đều không có. [24:3.] «Những sự ấy đều / đã là không có,// Cho nên tứ quả / cũng là không có.// Quả đã không có, / vậy thì trú quả,// Hay là nhập quả, / cũng đều không có. [24:4.] «Tám hàng đại sĩ / nếu đã không có// Thì như vậy là / Tăng cũng không có.// Thánh đế không có// Cho nên diệu Pháp / cũng là không có. [24:5.] «Pháp cùng với Tăng / đều đã không có,// Thử hỏi làm sao / có thể có Phật?// Dùng lời như vậy / để thuyết tánh không// Thì cả Tam bảo / cũng đều bị phá. [24:6.] «Làm như thế thì / không còn quả báo,// Pháp và phi pháp,// Quy ước thế gian,// Hết thảy toàn bộ / đều bị phá sạch.» [24:7.] Tôi nói việc này / chỉ tại nơi ôngChưa hiểu tánh không / vì sao cần thiết,Tánh chất ra sao, / ý nghĩa thế nào,Cho nên mới bị / tổn hại như vậy. [24:8.] Pháp chư Phật dạyĐều là dựa vào / hai loại chân lý,Một là tục đế: / quy ước thế tục;Hai là chân đế: / thắng nghĩa cứu cánh. [24:9.] Người nào không biếtPhân biệt nhị đếThì với giáo pháp / thâm sâu Phật dạySẽ không thể nào / biết đúng như thật. [24:10.] Nếu không dựa vào / danh ngôn thế tụcThì chẳng làm sao / giảng được thắng nghĩa.Không chứng thắng nghĩaThì chẳng làm sao / đạt được niết bàn. [24:11.] Tánh không này đây / nếu như thấy sai,Thì người tuệ nhỏ / sẽ bị hủy hoại.Giống như bắt rắn / mà không biết cách,Hay dùng bùa chú / mà lại bỏ nhầm. [24:12.] Biết rõ pháp này / thật quá thâm sâu,Những kẻ độn căn / khó lòng chứng đắc,Nên đức Mâu ni / trong tim ngại ngần,Không muốn thuyết giảng. [24:13.] Hệ quả sai lầm / các ông nêu ra,Đối với tánh không / đều không đúng lý.Thứ tánh không mà / các ông vất bỏ,Đừng nên vô lý / ứng vào cho tôi. [24:14.] Tánh không đúng lýThì hết tất cả / sẽ đều đúng lý.Tánh không vô lýThì hết tất cả / sẽ đều vô lý. [24:15.] Ông đem lỗi mìnhĐổ hết cho tôi,Nào có khác gì / người đang cưỡi ngựaMà lại quên mất / ngựa mình đang cưỡi. [24:16.] Các ông thấy rằngSự vật hiện hữu / vì có tự tánh.Nếu thấy như vậy / nghĩa là các ôngThấy rằng sự vật / không có nhân duyên. [24:17.] Quả hay là nhân,Người làm, nhân làm, / hay là việc làm,Sinh hay là diệt,Hay là kết quả / đều bị phá sạch. [24:18.] Thứ gì duyên sinh,Tôi nói là không,Cũng là giả danh,Đó là trung đạo. [24:19.] Không có pháp nàoKhông là duyên sinh,Nên không pháp nàoKhông phải là không. [24:20.] Nếu như các pháp / không phải là không,Thì không có thành / cũng không có hoại.Nói vậy vô lẽ / cả tứ thánh đếĐối với các ông / cũng đều là không? [24:21.] Nếu không phải là / tùy duyên sinh khởiVậy thì khổ này / làm sao mà có?Đức Phật dạy rằng / khổ là vô thường.Cho nên không phải / là có tự tánh. [24:22.] Nếu như là do / tự tánh mà cóVậy nguồn gốc khổ / là cái gì đây?་Vì thế cho nên / phá bỏ tánh khôngThì cả tập đế / cũng không thể có. [24:23.] Khổ nếu là nhờ / tự tánh mà cóThì không làm sao / có thể tận diệt.Vì bởi tự tánh / thì luôn trường tồn,Cho nên như vậy / là phá diệt đế. [24:24.] Đạo này nếu như / là có tự tánhThì chẳng lý nào / lại có thể tu.Còn nếu như đạo / là cần phải tu,Tự tánh của ông / đạo này không có. [24:25.] Một khi khổ đế, / tập đế, diệt đếĐều đã không có,Vậy thì thử hỏi / đạo nào là đạoDiệt được khổ đau / để mà chứng đắc? [24:26.] Sự chưa thấu biếtMà có tự tánhThì đâu thể nào / thành sự thấu biết?Chẳng phải tự tánh / trường tồn hay sao? [24:27.] Tương tự như vậy / như ông nói thìSự đoạn, sự chứng,Sự tu, tứ quả / cũng đều sẽ giốngNhư là sự hiểu, / đều không thể có. [24:28.] Ai người chấp vào / sự có tự tánh,Thử hỏi quả này / nếu có tự tánhThì quả chưa chứngLàm sao chứng được? [24:29.] Quả đã không có, / vậy thì trú quả,Hay là nhập quả, / cũng đều không có.Tám hàng đại sĩ / nếu đã không có,“Như vậy thì Tăng / cũng là không có [24:30.] Thánh đế không có,Vậy thì diệu Pháp / cũng là không có.Pháp cùng với Tăng / đều đã không có,Thử hỏi như vậy / làm sao có Phật? [24:31.] Nói như ông nói, / vô lẽ không cầnDuyên nơi bồ đề / mà vẫn có Phật?Nói như ông nói, / vô lẽ không cầnDuyên nơi đức Phật / vẫn có bồ đề? [24:32.] Tự tánh của ông / đã là như vậy,Cho nên những ai / chưa phải là Phật,Dù tìm giác ngộ / tu hạnh bồ tátThì cũng chẳng thể / đắc quả bồ đề. [24:33.] Sẽ chẳng ai làm / bất cứ việc gìDù là việc tốt / hay là việc xấu.Chỗ không phải không / có gì để làm?Tự tánh thì đâu / có sự tạo tác. [24:34.] Dù lìa thiện ác,Nói như ông nói, / quả vẫn sẽ có.Từ nhân thiện ác,Nói như ông nói, / sẽ không sinh quả. [24:35.] Còn nếu ông nóiTừ nhân thiện ác / có quả sinh ra.Vậy nếu như đã / sinh từ thiện ác,Cớ sao quả ấy / lại chẳng là không? [24:36.] Tùy duyên sinh khởiĐó là tánh không. / Phá bỏ tánh khôngCũng là phá bỏ / toàn bộ cảnh giớiQuy ước thế gian. [24:37.] Tánh không này đây / nếu như phá bỏThì việc làm nào / cũng đều không có;Và việc chưa khởi / mà vẫn có làm;Việc không làm mà / người làm vẫn có. [24:38.] Tự tánh nếu có / thì chúng sinh đềuKhông sinh không diệt,Bất biến trường tồn,Tướng trạng không đổi. [24:39.] Không có tánh không / thì như vậy là Thứ gì chưa đắc / sẽ không thể đắc,Khổ đau không thể / làm cho kết thúc,Hết thảy phiền não / không thể đoạn lìa. [24:40.] Ai thấy duyên sinhSẽ thấy khổ đế,Tập đế, diệt đế,Cùng với đạo đế.Đến đây hết Phẩm 24, tên là Quán Thánh Đế.
> 25: QUÁN NIẾT BÀN [25:1.] — «Nếu như mọi sự / hết thảy đều không,Thì không có thành / cũng không có hoại.Vậy thì cái gì / phải bỏ, phải diệtĐể mà có cái / gọi là niết bàn?» [25:2.] Nếu như mọi sự / chẳng phải là không,Thì không có thành / cũng không có hoại.Vậy thì cái gì / phải bỏ phải diệtĐể mà có cái / gọi là niết bàn? [25:3.] Không buông và cũng / không có thủ đắc,Không đoạn và cũng / không có thường còn,Không diệt và cũng / không có khởi sinh,Có như vậy mới / gọi là niết bàn. [25:4.] Trước hết, niết bàn / không phải thứ có,Vì không lẽ nào / lại có già, chết.Đã là có thì / đâu có thứ gìKhông già không chết. [25:5.] Nếu như niết bàn / mà là thứ cóThì niết bàn phải / là pháp hữu vi.Đã là có thìĐâu có thứ gì / không là hữu vi. [25:6.] Nếu như niết bàn / mà là thứ cóThì tại làm sao / lại không tùy thuộc?Đã không tùy thuộcThì đâu có gì / mà lại là có. [25:7.] Nếu như niết bàn / không phải thứ cóThì đâu thể nào / là thứ không có.Niết bàn nào đã / không phải là cóThì niết bàn ấy / chẳng phải là không. [25:8.] Nếu như niết bàn / không phải là cóThì tại làm sao / lại không tùy thuộc?Đã không tùy thuộcThì đâu có gì / mà lại là không. [25:9.] Sự vật xoay vần / hết đến rồi đi,Tùy thuộc nhân duyên, / do nhân duyên tạo.Không còn tùy thuộc, / không nhân duyên tạo,Thì [Như lai] dạy / đó là niết bàn. [25:10.] Thành cùng với hoại / đều phải từ bỏĐó là lời dạy / của đấng bổn sư.Nhờ đó mà biết / niết bàn đúng raChẳng phải là có / chẳng phải không có. [25:11.] Giả sử niết bàn / là cả hai thứ,Vừa có, vừa không,Vậy chẳng hóa ra / giải thoát cũng làVừa có, vừa không? / Điều này phi lý. [25:12.] Giả sử niết bàn / là cả hai thứ,Vừa có, vừa không,Vậy thì không phải / là không tùy thuộc,Bởi hai điều này / đều là tùy thuộc. [25:13.] Niết bàn làm sao / có thể là thứVừa có, vừa không?Niết bàn thì phải / là pháp vô vi,Có và không có / lại là hữu vi. [25:14.] Ở chỗ niết bàn / làm sao có thểVừa có, vừa không / đắc được cả hai?Có và không có / không ở cùng chỗ,Như ánh sáng không / ở cùng bóng tối. [25:15.] Bảo rằng niết bànChẳng phải là có / chẳng phải không có,Có và không có / phải thiết lập đãRồi mới có thể / thiết lập điều này. [25:16.] Giả sử niết bànChẳng phải là có / chẳng phải không có,Vậy ai là người / nói rằng niết bànChẳng phải là có / chẳng phải không có? [25:17.] Đức Phật Thế tôn / sau khi nhập diệt,Đâu thể nào thấy / rằng Phật là có,Rằng Phật không có, / hay thấy rằng PhậtCũng có cũng không / chẳng có chẳng không. [25:18.] Đức Phật Thế tôn / khi còn tại thếĐâu thể nào thấy / rằng Phật là có;Rằng Phật không có, / hay thấy rằng PhậtCũng có cũng không, / chẳng có chẳng không. [25:19.] Sinh tử luân hồi / so với niết bànĐều không hề có / mảy may phân biệt.Niết bàn so với / sinh tử luân hồiĐều không hề có / mảy may phân biệt. [25:20.] Giới hạn niết bàn / rốt ráo ở đâu,Giới hạn luân hồi / cũng là ở đó.Giới hạn này không / mảy may sai biệt,Vi tế đến đâu / cũng đều không khác. [25:21.] Thấy sau diệt độ;Hữu biên vân vân; / thường còn vân vân;Là những cái thấy / y cứ niết bànVà y cứ theo / giới hạn trước, sau. [25:22.] Sự vật đều không, / Đã vậy thử hỏiCó gì hữu biên? / có gì vô biên?Có gì cũng là / hữu biên, vô biên?Có gì chẳng là / hữu biên, vô biên? [25:23.] Có gì là nó? / có gì là khác?Có gì thường còn? / có gì vô thường?Có gì vừa thường? / vừa là vô thường?Có gì cả hai / đều là không phải? [25:24.] Đối cảnh lắng hết / vào trong tịch diệtBao nhiêu động niệm / tịch lắng tịnh yên.Đức Phật có thuyết / pháp gì ở đâuCho ai bao giờ?Đến đây hết Phẩm 25, tên là Quán Niết Bàn.
> 26: QUÁN MƯỜI HAI NHÁNH DUYÊN SINH [26:1.] Vô minh che chướng / khiến mãi tái sinh,Khởi ba loại hành.Vì hành nghiệp ấyMà phải đi vào / luân hồi sinh tử. [26:2.] Bởi duyên nơi hànhNên thức cứ phải / đi vào sinh tử.Khi thức chuyển sinhThì danh và sắc / từ đó hình thành. [26:3.] Danh sắc hình thànhThì sinh lục nhập.Dựa vào lục nhập,Mà xúc khởi sinh. [26:4.] Sự khởi sinh này / toàn là dựa vàoNơi nhãn, và sắc / và sự nhớ đến.Vì thế cho nên / dựa vào danh sắcMà thức khởi sinh. [26:5.] Nhãn, sắc, và thức,Ba thứ hợp lại / thành ra thứ gìThì đó là xúc. / Từ nơi xúc nàyThọ sẽ phát sinh. [26:6.] Duyên ở nơi thọ / đó chính là ái.Bởi vì thọ mà / có ái sinh ra.Khi đã có áiThì bốn loại thủ / sẽ được hình thành. [26:7.] Thủ mà hình thành / thì người nhiếp thủChắc chắn hiện hữu.Thủ không hình thànhThì sẽ giải thoát / chứ không thành hữu. [26:8.] Hữu là năm uẩn.Từ nơi hữu này / sinh sẽ phát sinh,Từ đó mà phải / già chết, sầu muộn,Than khóc, đớn đau, [26:9.] Tâm ý không vui, / tinh thần bấn loạn,Hết thảy đều từ / nơi sinh mà có.Cứ như thế đó / cả khối khổ đauĐơn thuần này đây / đã được sinh ra. [26:10.] Gốc của luân hồi / nằm ở nơi hành,Nên người có trí / thì không tạo tác.Người không có trí / là người tạo tác,Vì bậc minh trí / thì thấy tánh như. [26:11.] Vô minh mà dứtThì hành cũng dứt.Vô minh dứt đượcLà nhờ tuệ giác / tu tập tánh như. [26:12.] Cái này cái kia / một khi đã diệt,Cái kia cái nọ / sẽ không hiện hành.Cả khối khổ đau / đơn thuần này đâyPhải như thế đấy / mới thật sự diệt.Đến đây hết Phẩm 26, tên là Quán Mười Hai Nhánh Duyên Khởi.
> 27: QUÁN CÁI THẤY [27:1.] Thấy ngã quá khứ / có hay không có,Thấy cõi thế gian / thường còn vân vân,Những cái thấy nàyĐều là tùy thuộc / vào giới hạn trước. [27:2.] Thấy ngã trong thời / vị lai nào khác / có hay không có,Thấy thế gian có / kết thúc vân vân,Những cái thấy nàyĐều là tùy thuộc / vào giới hạn trước. [27:3.] Nói rằng ngã này / có trong quá khứThì nói như vậy / là không đúng lý.Ngã nào có ở / trong các đời trướcKhông phải là ngã / ở trong đời này. [27:4.] Nghĩ rằng ngã ấy / chính là mình đây.Nhưng được nhiếp thủ / lại là thứ khácNgoại trừ những thứ / được nhiếp thủ ra,Thì ngã của ông / đâu là cái gì! [27:5.] Nói ngoại trừ thứ / được nhiếp thủ raThì không có ngã,Nên ngã chính là / thứ được nhiếp thủ.Vậy ngã của ông / cũng là không có. [27:6.] Thứ được nhiếp thủ / không phải là ngã,Vì nó có sinh / và cũng có hoại.Thứ được nhiếp thủ / làm sao có thểLà người nhiếp thủ? [27:7.] Nói ngã khác với / thứ được nhiếp thủLà không đúng lý. / Nếu khác, lẽ raCho dù không thủ / vẫn nắm bắt đượcNhưng mà đâu phải. [27:8.] Nên không khác với / thứ được nhiếp thủ,Cũng không phải là / thứ được nhiếp thủ.Không có nhiếp thủ / thì không có ngã.Sự không có này / cũng không nhất định. [27:9.] Nói trong quá khứ / ngã này không cóThì nói như vậy / là không đúng lý.Ngã nào có ở / trong các đời trước,Không phải là khác / với ngã đời này. [27:10.] Giả sử ngã này / khác ngã đời trướcThì không ngã trước / ngã này vẫn có.Và ngã đời trước / sẽ luôn tồn tại.Ngã trước chưa chết / ngã này vẫn sinh. [27:11.] Thế là đoạn diệt, / làm hỏng mất nghiệp.Nghiệp người này làmNgười kia phải chịu,Những việc đại loại / ắt sẽ phát sinh [27:12.] Chưa từng khởi sinh / thì không thể sinhBằng không sẽ dẫn / đến nhiều lầm lỗi.Ngã như vậy sẽ / là thứ được tạo,Hay là sinh ra / mà không có nhân. [27:13.] Vậy dù thấy ngã / là có; là không;Cũng có cũng không; / chẳng có chẳng không;Những cái thấy này / về ngã quá khứĐều không đúng lý. [27:14.] Thấy ngã trong thời / vị lai nào khácLà có, là không…Những cái thấy nàyCũng đều giống như / thấy ngã quá khứ. [27:15.] Nếu như người đó / chính là trời kiaThì như vậy sẽ / thành thứ thường còn.Trời mà như vậy / sẽ không sinh ra,Vì đã thường còn / thì không sinh khởi. [27:16.] Nếu như người đó / khác với trời kia,Thì như vậy sẽ / thành thứ vô thường.Nếu trời và người / là khác với nhau,Ắt không thể nào / có dòng tương tục. [27:17.] Nếu một phần trờiMột phần là người,Thì sẽ vừa thường / vừa là vô thường,Điều này vô lý. [27:18.] Giả sử cả hai / thường và vô thườngĐều được thiết lập, / thì phải chấp nhậnRằng, “Chẳng phải thường, / chẳng phải vô thường”Cũng được thiết lập. [27:19.] Nếu như có được / bất cứ một aiTừ nơi nào tới / rồi đi nơi khácThì luân hồi mới / không có khởi điểm,Nhưng không làm gì / có chuyện như vậy. [27:20.] Nếu đã không có / cái gì thường còn,Vậy thì thử hỏi / có gì vô thường?Có gì vừa thường / vừa là vô thường?Có gì chẳng thường / chẳng là vô thường? [27:21.] Nếu như thế gian / mà là hữu biên,Vậy thì làm sao / có được đời sau?Nếu như thế gian / mà là vô biên,Vậy thì làm sao / có được đời sau? [27:22.] Đó là bởi vì / các uẩn tiếp nốiGiống như ánh sáng / của ngọn lửa đèn,Vì thế cho nên / dù là hữu biênHay là vô biên / cũng đều phi lý. [27:23.] Nếu như uẩn trước / đã hoại diệt rồi,Và dựa uẩn trướcUẩn sau không sinh,Có vậy thế gian / mới là hữu biên. [27:24.] Nếu như uẩn trước / không có hoại diệt,Và dựa uẩn trướcUẩn sau không sinh,Có vậy thế gian / mới là vô biên. [27:25.] Nếu như thế gian / một bên hữu biên,Một bên vô biên, / vậy thế gian nàyVừa là hữu biên / vừa là vô biên,Cũng không thuận lý. [27:26.] Là người chấp thủ / làm sao có thểMột bên hoại diệt,Một bên không hoại,Cái chuyện như vậy / thật là vô lý. [27:27.] Cái được nhiếp thủ / làm sao có thểMột bên hoại diệt,Một bên không hoại,Cái chuyện như vậy / thật là vô lý. [27:28.] Nếu như hữu biên / cùng với vô biênMà được thiết lập, / thì phải chấp nhậnKhông phải hữu biên / không phải vô biênCũng được thiết lập. [27:29.] Hơn nữa mọi sự / hết thảy đều không,Vậy những cái thấy / thường còn, vân vân,Là do ai thấy? Thấy gì? Nhờ đâu?Từ đâu mà có / cái thấy như vậy?Đến đây hết Phẩm 27, tên là Quán Cái Thấy.
> KẾTVới lòng từ bi / thương yêu gìn giữ,Vì để đoạn lìa / hết thảy kiến chấp,Nên Phật thuyết cho / diệu pháp này đây.Đức Phật Cồ Đàm / con xin kính lễ.
> XUẤT XỨ BẢN TẠNG NGỮTrên đây là bài pháp Căn Bản Trung Quán Luận Tụng, được gọi là Tuệ Bát Nhã, trình bày giáo pháp A tì đạt ma của Đại thừa, minh giải đường đi của Bát nhã ba la mật, giảng về chân tánh của thắng nghĩa đế, do bậc thầy vĩ đại là Thánh giả Long thọ, với trí tuệ từ bi không ai sánh bằng, làm sáng tỏ cỗ xe vô thượng của Như lai, đắc Hoan hỉ địa, vào cõi Cực lạc, rồi trở thành đức Như Lai Sinh Xứ Trí Quang tại quốc độ Trừng Quang
Theo lệnh của bậc tối thắng chúa thượng tự tại, đại vương ngự trị cát tường [Quốc Vương Trisong Detsen], bài pháp này được đại sư trưởng Trung đạo xứ Ấn là Sư Trí Tạng [Jñanagarbha, thế kỷ thứ VIII] chuyển dịch, và tỷ kheo dịch giả Chokro Lui Gyaltsen chuyển dịch, hiệu đính và hoàn thành văn bản, gồm 27 phẩm, 449 chỉnh cú, gom thành một quyển rưỡi.
Sau đó, vào triều đại của Bậc Chúa Tể Loài Người Aryadeva, tại tu viện Ratnagupta [Tu viện Bảo Mật], thành Anupama [Vô Song] xứ Kashmir, luận này lại được sư trưởng người Kashmir tên là Hasumati và dịch giả người Tạng tên là Patsap Nyima Drak [thế kỷ thứ 11] chỉnh lại theo Minh Cú Luận.
Sau nữa, tại điện Rasa Trulnang, lại được sư trưởng người Ấn tên Kanaka và dịch giả Patsap Nyima Drak nói trên chỉnh lại lần chót.
> Xuất xứ bản Việt ngữ:
Hồng Như chuyển Việt ngữ từ bản Tạng ngữ của Patsap Nyima Drak nói trên, tham khảo cùng bản Anh dịch của Jay L. Garfield; bản Anh dịch của nhóm dịch thuật Padmakara; bản Hán dịch của ngài Cưu Ma La Thập [Kumārajīva]. Ấn bản đầu tiên tháng 08 năm 2021. Hiện đang trong quá trình duyệt lại theo Minh Cú Luận.
Ấn bản điện tử {28/05/2024}
Từ khóa » Trung Quán Luận Là Gì
-
Bài Học Tóm Tắt Trung Quán Luận - Thư Viện Hoa Sen
-
Trung Quán Luận - Thư Viện Hoa Sen
-
Tìm Hiểu Trung Quán Luận Với Sự Phát Triển Phật Giáo Đại Thừa
-
Giới Thiệu Tóm Tắt Về Bộ Trung Quán | Giác Ngộ Online
-
Tánh Không Trong Trung Quán Luận | Giác Ngộ Online
-
Tim Hieu Trung Luan - 2.1 - BuddhaSasana By Binh Anson
-
Trung Quán Luận - Chua Tu Lam San Jose
-
[PDF] TRUNG QUÁN LUẬN Đại Sư Ấn Thuận TT. Thích Nguyên Chơn ...
-
Yếu Chỉ Trung Quán Luận – Long Thọ | Duy Lực Thiền
-
YẾU CHỈ TRUNG QUÁN LUẬN | Duy Lực Thiền
-
[Tóm Tắt] Luận án Nguyên Lý Tính Không Trong Trung Quán Luận Của ...
-
Dòng Sông Tâm Thức: Trung Quán Luận (III)
-
Nhập Trung Quán Luận – Phần 1 (Tu Học Bậc Lực GĐPT) – Biên Dịch