Luận Giải ý Nghĩa Lời Hào Và Lời Quẻ Dịch Số 2 Thuần Khôn
Có thể bạn quan tâm
Bài viết “Luận giải ý nghĩa lời hào và lời quẻ dịch số 2 Thuần Khôn - Nghiên cứu dịch học” gồm các phần chính sau đây:
- Giải mã ý nghĩa thoán từ, tượng truyện, lời quẻ Thuần Khôn
- Phân tích ý nghĩa lời hào sơ lục (hào 1) của quẻ Thuần Khôn
- Luận giải ý nghĩa lời hào lục nhị (hào 2) của quẻ Thuần Khôn
- Luận bàn ý nghĩa lời hào lục tam (hào 3) của quẻ Thuần Khôn
- Bật mí ý nghĩa lời hào lục tứ (hào 4) của quẻ Thuần Khôn
- Tìm hiểu ý nghĩa lời hào lục ngũ (hào 5) của quẻ Thuần Khôn
- Giải nghĩa lời hào thượng lục (hào 6) của quẻ Thuần Khôn
- Giải nghĩa lời hào dụng lục (hào 7) của quẻ Thuần Khôn
Tổng quan về quẻ dịch số 2 trong 64 quẻ Kinh dịch – Quẻ Thuần Khôn là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Khôn (Thuần Khôn, Địa Lôi Phục, Địa Trạch Lâm, Địa Thiên Thái, Lôi Thiên Đại Tráng, Trạch Thiên Quải, Thủy Thiên Nhu, Thủy Địa Tỷ) nên có các đặc trưng sau: có số cung Lạc Thư là 2, đại biểu phương Tây Nam, ngũ hành Thổ, thời gian ứng với cuối hạ, sang thu. Có số 5 và 10 là 2 số “sinh thành” của Hành Thổ bản mệnh của quẻ Khôn. 2 Can tương ứng là Kỷ – Mậu và 2 Chi tương ứng là Mùi – Thân. Độc giả tìm hiểu sâu hơn ở bài viết “Luận giải về tượng nhóm quẻ Khôn và ý nghĩa trong dự đoán bói dịch”.
Quẻ Bát Thuần Khôn (Khôn Vi Địa) có Hạ quái (Nội quái) là: ☷ (坤 kūn) Khôn = (地) Đất. Thượng quái (Ngoại quái) là: ☷ (坤 kūn) Khôn = (地) Đất nên là quẻ “tỷ hòa”. Tất cả các hào trong quẻ Khôn đều là hào âm, là tượng của khí âm. Khôn có nghĩa là Đất, là mẹ, là nữ giới, là cái đối xứng với Càn là Trời, là cha, là nam giới. Về tính chất, Khôn là nhu thuận, mềm yếu, là tính nữ, là cái đục nặng lắng xuống, là kẻ tiểu nhân, là tính tiêu cực, là quần chúng, là số đông... Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch
| Ngày cần xem | Ngày cưới, ăn hỏi Ngày khởi công Ngày khai trương Ngày nhập trạch Ngày an táng Ngày nhậm chức Ngày cúng tế Ngày giao dịch Ngày tổ chức sự kiện Ngày xuất hành Ngày khám chữa bệnh Ngày phá dỡ Ngày họp mặt Ngày nhập học Ngày tố tụng Ngày khởi sự |
| Ngày khởi sự (DL) | |
| Giờ khởi sự | 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 |
Tượng quẻ Thuần Khôn:
象 曰: 地 勢 坤,君 子 以 厚 德 載 物。
Địa thế Khôn. Quân tử dĩ hậu đức tải vật.
Khôn thế thuận thừa,
Nên người quân tử lo cho đức dày.
Đức dày, tải vật mới hay,
Cưu mang vạn vật, chẳng ngày nào ngơi.
Luận giải ý nghĩa: Thế của Đất là quẻ Khôn. Người quân tử theo đó mà lấy đức dày để chở mọi vật. Quẻ Khôn 6 hào đều âm giống như tầng lớp chồng chất, đất dày, thuận và chở che cho muôn vật. Đối với quân tử nên lấy sức rộng, sâu, lớn và dày để dung chở cho loài người.
Thoán từ quẻ Thuần Khôn:
坤:元,亨,利 牝 馬 之 貞。君 子 有 攸 往,先 迷 后 得 主,利 西 南 得 朋,東 北 喪 朋。安 貞,吉。
Khôn. Nguyên hanh. Lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê hậu đắc. Chủ lợi Tây Nam đắc bằng. Đông Bắc táng bằng. An trinh cát.
Khôn là gốc gác quần sinh.
Làm cho vạn vật phỉ tình hanh thông,
Lại sinh lợi ích khôn cùng,
Như con ngựa cái thung dung, kiên trì,
Khi người quân tử vân vi,
Trước mê, sau gặp chủ thì mới hay,
Tây Nam gặp bạn đường đời,
Đến phương Đông Bắc bạn thời còn ai?
Bền lòng, vững chí hôm mai,
An lòng, vững chí, sẽ may, sẽ lành.
Luận giải ý nghĩa: Quẻ Khôn toàn hào âm, tượng trưng cho trái đất, nơi thu nhận hết thảy, nuôi dưỡng hết thảy. Trời phải có Đất mới được phát huy. Âm Dương, Trời Đất, tích cực, tiêu cực đối với đạo Dịch không phân biệt sang hèn, vì đó là sự phân hóa của tự nhiên, áp dụng vào nhân thế thì đó là sự phân cực của con người, dùng nó mà dự báo. Có tích cực phải có tiêu cực, có tiến bộ phải có lạc hậu. Tiến bộ từ lạc hậu mà nẩy sinh; lạc hậu từ tiến bộ mà chuyển hóa lên một bình diện mới, từ đó mới có tiến hóa.
Thoán truyện quẻ Thuần Khôn:
彖 曰: 至 哉 坤 元,萬 物 資 生,乃 順 承 天。坤 厚 載 物,德 合 無 疆。含 弘 光 大,品 物 咸 亨。 牝 馬 地 類,行 地 無 疆,柔 順 利 貞。君 子 攸 行,先 迷 失 道,后 順 得 常。西 南 得 朋,乃 與 類 行﹔東 北 喪 朋,乃 終 有 慶。安 貞 之 吉,應 地 無 疆。
Khôn nguyên cao trọng xiết bao,
Muôn loài đều phải nương vào cầu sinh.
Khôn nguyên cao trọng đã đành,
Vì luôn thuận ý cao xanh chẳng rời.
Đất dày nâng đỡ muôn loài,
Xét về đức cả, đành thời vô biên,
Ấp ôm vạn vật mọi miền,
Làm cho đâu đấy sáng lên huy hoàng.
Được nhờ ơn đất cưu mang,
Cho nên muôn vật rỡ ràng, đẹp tươi.
Ngựa cái với đất cùng loài,
Tung hoành khắp chốn, khắp nơi thỏa tình;
Luôn luôn nhu thuận, lợi trinh.
Cho người quân tử gương lành noi theo.
Mới đầu mê lạc đến điều,
Là vì bỏ mất chẳng theo Đạo Trời.
Sau rồi, nhu thuận, đòi noi,
Mới đâu ra đấy, cơ ngơi rõ ràng.
Tây Nam gặp được bạn đàng,
Cùng người đồng loại, thênh thang đăng trình.
Phía Đông Bắc mất bạn mình,
Cuối cùng vượt được quần sinh mới là.
Siêu quần, bạt tụy mình ta,
Mới là may mắn, mới là vinh quang.
Bền gan, rồi sẽ cát tường,
Y như trái đất, vô cương khác nào.
Dự báo Hà Lạc, Mai hoa dịch số: Quẻ Khôn chỉ thời cuộc thiên về nhu thuận, bình lặng, không hợp với những đổi thay sóng gió hay bạo lực. Là thời vận của sự bao dung, của Tôn giáo, chiêm bốc, kẻ tu hành ẩn dật. Mọi mưu đồ trái với lẽ trên đều thất bại. Vì vậy nên yên tâm ở nghề nghiệp cũ, lắng nghe ý kiến người trên, làm theo mọi người, không nên đặt mục đích quá cao mà thất bại, tài vận chưa đến, kinh doanh mức cũ hoặc cùng hợp tác với nhiều người. Nên làm các công việc từ thiện. Xuất hành đi xa bất lợi. Kiện tụng khó xong. Thi cử khó đạt như ý. Tình yêu, lắm mối nhưng không thuận lợi. Hôn nhân nhiều do dự, khó thành.
Những tuổi nạp Giáp: Ất - Quý: Mùi, Tị Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
Người có quẻ này nếu sinh vào tháng mười là gặp cách tốt: số gặp thời của những bậc phú quý danh gia. Sinh không đúng tháng, không đúng mùa nhưng là mệnh nữ thì cũng là số tốt, nhu thuận, hiền hòa, gia đình yên ấm. Số có nhiều ruộng đất, tài sản.
Để biết số điện thoại của bạn gieo được quẻ nào, có hợp tuổi, hợp phong thủy với bạn hay không? hãy kiểm tra ngay với công cụ xem bói sim số 1 hiện nay được lập bởi chuyên gia phong thủy của chúng tôi ở bên dưới.
Xem bói sim
Xem bói sim 2. Phân tích ý nghĩa lời hào sơ lục (hào 1) của quẻ Thuần Khôn Số điện thoại Ngày sinh(DL) Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 Giới tính Nam Nữ
初 六: 履 霜,堅 冰 至。
象 曰: 履 霜 堅 冰,陰 始 凝 也。 馴 致 其 道,至 堅 冰 也。
Sơ Lục: Lý sương kiên băng chí.
Dưới chân, sương giá chớm dày,
Rồi ra băng cứng có ngày tới theo.
Tượng viết: Lý sương kiên băng. Âm thủy ngưng dã. Tuần trí kỳ Đạo. Chí kiên băng dã.
Dưới chân sương giá chớm dày
Rồi ra băng cứng có ngày tới theo.
Âm vừa ngưng đọng ít nhiều.
Cứ đà ấy tiến, có chiều thành băng.
Luận giải ý nghĩa: Hào Sơ mô tả lúc Âm khí vừa thoạt mới manh nha. Tuy nó vừa chớm nở, chớm phát, nhưng đó là điềm quốc phá gia vong sau này. Phải thận trọng, phải ngăn ngừa ngay mới kịp.
Suy ngẫm: Hào Sơ Lục: âm hào ở dưới cùng, cũng như dưới chân đạp thấy sương, phải đề phòng băng hàn sẽ càng ngày càng nhiều. Tượng trưng cho nguy hiểm mới manh nha, phải trị ngay chứ không nên dung túng. Ví dụ: Trần Nghệ Tông ngu tối, không biết chế ngự quyền thần Lê Quý Ly ngay từ đầu, về sau hối không kịp.
Dự báo Hào 1 Quẻ Thuần Khôn: Hào vừa tốt vừa xấu (như ý hào: mọi vật đều có hậu quả. Phải nghĩ đến hậu quả ngay từ lúc mới bắt đầu). Tốt cho nữ mệnh: đảm đang, tháo vát, làm hưng thịnh gia đình, vinh dự cho chồng con. Không tốt cho nam giới quá mềm yếu, chịu thua thiệt, gièm pha, chậm tiến.
Mệnh hợp cách: người được nuôi dưỡng, học hành tốt, lớn lên sẽ lập được nghiệp, công danh thành đạt.
Mệnh không hợp cách: cái xấu lớn dần như sương đóng thành băng, tính ích kỷ hại nhân, ưa nịnh, khó thành sự nghiệp, có làm nên cũng trở thành kẻ xấu có quyền thế, không thành phúc lộc.
3. Luận giải ý nghĩa lời hào lục nhị (hào 2) của quẻ Thuần Khôn
六 二 : 直,方,大,不 習 無 不 利。
象 曰: 六 二 之 動,直 以 方 也。不 習 無 不 利,地 道 光 也。
Lục nhị: Trực phương đại. Bất tập vô bất lợi.
Thẳng ngay, vuông vức, lớn lao.
Không cần tập luyện, việc nào cũng hay.
Tượng viết: Lục nhị chi động. Trực dĩ phương dã. Bất tập vô bất lợi. Địa Đạo quang dã.
Hào hai hoạt động thẳng ngay,
Lại luôn vuông vắn, chẳng hay vậy vò.
Không cầu, mà vẫn lợi to,
Bởi vì địa Đạo quang hoa sáng lòa.
Luận giải ý nghĩa: Người Quân tử, khi mới bước chân vào con đường Tu thân, Tu Đạo, hãy biết lấy chữ Kính làm đầu. Kính sợ Trời đất, chỉnh trang lại tâm thần cho nên hẳn hoi, ngay ngắn. Cải thiện lại đời sống bên ngoài, cố sao cho hành vi, cử chỉ nhất thiết hợp Đạo, hơp nghĩa. Có như vậy mới đi đến chỗ đắc đạo được
Suy ngẫm: Hào Lục Nhị: đắc chính và đắc trung, rất tốt trong quẻ Khôn. Vừa chính đính vừa nhu thuận, nên tuy âm mà cũng là bậc quân tử Ví dụ: Lê Hiển Tông bị chúa Trịnh áp chế mà chịu nhẫn nhục, nên giữ được lộc lâu dài.
Dự báo Hào 2 Quẻ Thuần Khôn: Hào tốt (Hào này vừa trung vừa chính, như người vừa tài vừa đức lại gặp thời). Nhiều cơ hội.
Mệnh hợp cách; người có danh vị, có phúc lộc, cuộc sống yên vui.
Mệnh không hợp cách: cũng là người có đức hạnh tuy địa vị thấp nhưng được nhiều người nể trọng. 4. Luận bàn ý nghĩa lời hào lục tam (hào 3) của quẻ Thuần Khôn
六 三: 含 章 可 貞。 或 從 王 事,無 成 有 終。
象 曰: 含 章 可 貞﹔ 以 時 發 也。 或 從 王 事,知 光 大 也。
Lục tam: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng vương sự. Vô thành hữu chung.
Dấu che vẻ sáng của mình,
Có tài, mà chẳng lộ hình mới hay.
Việc vua khi gánh vác rồi,
Tuy không tranh việc, làm thời nên công.
Tượng viết: Hàm chương khả trinh. Dĩ thời phát dã. Hoặc tòng vương sự. Tri quang đại dã.
Giấu sáng mới bền,
Tùy thời, đức độ lộ thêm dần dần.
Khi ra gánh việc vương quân,
Biết đường sáng suốt, cao thâm mới là.
Luận giải ý nghĩa: Quẻ Khôn cũng dạy Đạo làm thần tử. Người thần tử lo thi hành phận vụ, không ỷ chức, ỷ quyền, không tâng công, không khoe tài, khoe trí, dẫu có tài cũng không phô trương, luôn khiêm cung, kín đáo, tùy thời, tùy thế mà thi thố tài năng để làm tròn nhiệm vụ.
Suy ngẫm: Hào Lục Tam: âm hào cư dương vị, cương nhu bổ xung cho nhau: tốt. Lại ngồi trên hạ quái, chỉ bậc nhân thần lập được công lớn nhưng biết quy công về bề trên, nên không nguy hại đến bản thân.Ví dụ: Trương Lương công cao mà không đòi quyền lợi như Hàn Tín, nên giữ được an toàn.
Dự báo Hào 3 Quẻ Thuần Khôn: Hào tốt, chỉ người có đức lại có tài văn chương, thi thố đúng thời.
Mệnh hợp cách: người thành đạt lớn, đạt phúc lộc cao.
Mệnh không hợp cách: cũng là người có đức hạnh, là ẩn sĩ, người lương thiện
5. Bật mí ý nghĩa lời hào lục tứ (hào 4) của quẻ Thuần Khôn
六 四 : 括 囊﹔無 咎,無 譽。
象 曰: 括 囊 無 咎,慎 不 害 也。
Lục tứ: Quát nang. Vô cữu vô dự.
Túi đem thắt lại, lỗi chi,
Lỗi tuy không lỗi, vinh thì không vinh.
Tượng viết: Quát nang vô cữu. Thận bất hại dã.
Thắt túi lỗi chi,
Nếu mà thận trọng, chẳng nguy hại nào.
Luận giải ý nghĩa: Gặp khi thời cuộc đảo điên, gặp khi người trên sinh lòng ngờ vực, thì lại càng phải biết im hơi lặng tiếng, bảo vệ bản thân.
Suy ngẫm: Hào Lục Tứ: âm hào cư âm vị, nhiều âm quá thành ra nhu nhược, vô tài. Chỉ vì gần gũi Lục Ngũ nên được quyền cao, nếu biết an phận thì tránh được tai họa. Ví dụ: Tào Sản vô tài lại lộng quyền vì không hiểu lẽ đó, nên sau bị Tư Mã Ý đánh lừa.
Dự báo Hào 4 Quẻ Thuần Khôn: Hào xấu, nhiều khó khăn chớ nên khoe tài, tỏ ra mình khôn ngoan hơn người hay phô trương của cải. Phải như người biết thắt miệng túi lại (ý nói phải biết dấu tài), thì tránh được tai vạ, giữ được phúc lộc.
Mệnh hợp cách: người phúc lộc nhiều nhưng cũng không thành việc lớn, tránh được tai nạn.
Mệnh không hợp cách: người bình thường, tài năng thiếu, chỉ biết giữ mình, phúc lộc kém.
Đừng quên trải nghiệm 1 lần phần mềm luận giải vận mệnh trọn đời chính xác nhất hiện nay của chúng tôi ở bên dưới. Phiên bản xem vận mệnh 2022 phân tích bát tự (giờ ngày tháng năm sinh) theo lá số tử vi, lá số tứ trụ rồi giải đoán chi tiết vận mệnh theo tử vi khoa học, tứ trụ tử bình, luận đoán giàu nghèo theo phép cân xương đoán số, theo thập nhị trực, mệnh theo cửu tinh, theo sách số diễn cầm tam thế diễn nghĩa…nhằm giúp độc giả có cái tổng hợp, cho kết quả chính xác hơn… nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm xem vận mệnh trọn đời uy tín nhất hiện nay. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm xem vận mệnh khác.
Xem bói vận mệnh trọn đời
Luận giải 6. Tìm hiểu ý nghĩa lời hào lục ngũ (hào 5) của quẻ Thuần Khôn Ngày sinh(DL) Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 Giới tính Nam Nữ
六 五 : 黃 裳,元 吉。
象 曰: 黃 裳 元 吉,文 在 中 也。
Lục ngũ: Hoàng thường. Nguyên cát.
Váy vàng thật tốt, thật hay.
Tượng viết: Hoàng thường nguyên cát. Văn tại trung dã.
Váy vàng thật tốt, thật hay,
Là vì vẻ đẹp ở ngay trong lòng.
Luận giải ý nghĩa: mục đích tu thân của người quân tử, là đạt quả vị. Nhận thức được bản tính cao sang của mình, thực hiện được sứ mệnh cao cả của mình, để cho vẻ đẹp đẽ của Trời chói rọi ra nơi thân mình, lan tỏa ra sự nghiệp của mình. Thế mới là đắc Đạo
Suy ngẫm: Hào Lục Ngũ: đắc trung, tức là hợp với đức Nguyên của Khôn, nên ở vị chí tôn mà vẫn khiêm tốn. Ví dụ: Chu Công Đán kính hiền hạ sĩ.
Dự báo Hào 5 Quẻ Thuần Khôn: Hào tốt (hào 5 âm tuy không chính, nhiều cơ may thành đạt, thành công, thành danh, thăng tiến. Người thường cũng nhiều vận tốt trong kinh doanh, trong gia đình, nhiều phúc lộc.
Mệnh hợp cách: người thành đạt cao, sĩ tử đỗ đầu, tạo dựng được sự nghiệp vinh hiển, phúc lộc cao dầy.
Mệnh không hợp cách: cũng là người nhu thuận, khiêm nhường, nhiều phúc lộc. Nữ mệnh: là mệnh phụ phu nhân, Hoặc phụ nữ đảm đang, có tài tề gia nội trợ làm vẻ vang cho gia đình chồng con, nhiều phúc lộc.
Nếu bạn quan tâm đến phong thủy thì đừng bỏ qua 1 lần trải nghiệm phần mềm tìm dụng thần theo bát tự của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm dụng thần chính xác từ đó chọn ngũ hành phù hợp để bổ cứu, cải vận
Phần mềm tìm dụng thần theo bát tự
Luận giải 7. Giải nghĩa lời hào thượng lục (hào 6) của quẻ Thuần Khôn Họ tên Ngày sinh(DL) Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 Giới tính Nam Nữ
上 六: 龍 戰 於 野,其 血 玄 黃。
象 曰: 龍 戰 於 野,其 道 窮 也。
Thượng Lục: Long chiến vu dã. Kỳ huyết huyền hoàng.
Ngoài đồng, rồng đánh lộn nhau,
Máu phun chan chứa, pha mầu vàng đen.
Tượng viết: Long chiến vu dã. Kỳ Đạo cùng dã.
Ngoài đồng, rồng đánh lộn nhau,
Là vì vật chất tới cầu cực xương.
Luận giải ý nghĩa: quẻ Khôn còn như muốn tiên tri, tiên đoán một thời đại mà vật chất hoàn toàn làm chủ, đa số làm chủ, phân ly, gián cách làm chủ. Khi ấy nhân loại sẽ sống một thời kỳ nhiễu nhương, máu lửa ngập trời.
Suy ngẫm: Hào Thượng Lục: âm lớn quá, tất phải tranh thắng với Dương, đôi bên đều hại Ví dụ Lê quý Ly cướp ngôi nhà Trần, rồi bị họa diệt vong.
Dự báo Hào 6 Quẻ Thuần Khôn: Hào xấu: hào chỉ cái gì tiến đến cùng cực đều xấu ở đây âm cực thì dương sinh. Rồng đánh nhau là ý chỉ chuyển hóa đến cùng cực của âm dương. Mầu huyễn hoàng là màu đen của trời cùng mầu vàng của đất. Rồng đánh nhau đến chảy máu là để chỉ cái quá khích của sự vật đã tiến tới cực độ. Thời cuộc hào 6 âm đại diện là thời sắp biến, nên xấu, mọi việc khó thành.
Mệnh hợp cách: người có địa vị cao sang nhưng hay cậy tài tiếm vị, vượt quyền, thi hành những điều quá khích, tuy có công nhưng cũng làm hao tài tốn sức của dân, không được mọi người đồng lòng thán phục.
Mệnh không hợp cách: người đã có địa vị cao sang nhưng không thức thời vẫn hám danh vụ lợi, dễ bị hình khắc, rước vạ vào thân, khó giữ được phúc lộc lâu bền. Kẻ sĩ gặp gian nan, lận đận, sự nghiệp khó thành. Người thường cũng không gặp vận, buôn bán thua lỗ, dễ bị kiện tụng, bị gây phiền nhiễu, có khi tai bay vạ gió, khó tránh.
8. Giải nghĩa lời hào dụng lục (hào 7) của quẻ Thuần Khôn
Trong 64 quẻ chỉ có 2 quẻ có hào 7 là quẻ Bát Thuần Càn và Thuần Khôn. Đối với quẻ Thuần Khôn thì gọi là Dụng lục: là dùng cái đức của quẻ Khôn: nhường nhịn, bao dung, không kể công, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh công về mình. Đó là cái đạo của Đất cũng là cái đạo của nữ giới. Đất nuôi dưỡng vạn vật nhưng quy công cho Trời. Đó là cái phép biến hóa của Vũ Trụ. Âm Dương biến hóa hài hòa thì vạn vật tươi tốt. Âm lấn át dương thì thiên hạ bế tắc, người hiền tài phải ẩn dật, cái tà lấn cái chính, tất sẽ sinh biến. Đó là quy luật tất yếu của Tạo hóa. Như lời “Dụng Lục” đã nói: “Lợi vĩnh trinh”, có nghĩa là kiên trì điều chỉnh lâu dài mới có lợi. Hào 1 cũng đã nói: “Dẫm lên sương phải biết trước băng sẽ đến”. Tai họa cũng thế, nó là kết quả tất yếu của nhiều điều ác đem đến. Mọi cái không phải tự nhiên mà xảy ra, mà đều phải có nguồn gốc. Từ đó mà khuyên: làm điều thiện là tích phúc cho con cháu, làm điều ác sẽ gây họa sau này. Vì vậy phải luôn nhớ dùng cái đức khiêm nhường, bao dung, nhu thuận của quẻ Khôn để xử thế.
Nếu thời Càn là thời thái bình lúc chung cuộc; thì thời Khôn là lúc muôn sự còn dở dang, nửa đời, nửa đoạn. Đó là thời mạt kiếp, mạt pháp, mà các Đạo giáo thường nhắc nhở tới. Nhưng đối với Dịch, tuy thời Khôn là thời nhiễu nhương máu lửa, nhưng không phải vì thế mà lịch sử quần chúng sẽ cáo chung, Vật cùng tắc biến, biến tắc thông. Sau thời kỳ đen tối ấy, nhân loại sẽ quay trở về với các giá trị tinh thần, mọi sự rồi ra sẽ trở nên tốt, nên hay. Cho nên Hào Dụng Lục nói thêm:
Khí Âm biến hóa xong rồi,
Rồi ra lợi lộc tốt tươi, Cửu trường.
Tượng rằng: Vĩnh viễn, Cửu trường,
Là vì kết cuộc phi thường cao siêu.
Để xem luận giải ý nghĩa các quẻ dịch khác vui lòng chọn tên quẻ ở bên dưới rồi kích vào Luận giải.
Luận giải 64 quẻ kinh dịch
Luận giải Quẻ chủ Quẻ số 1 - Thuần Càn Quẻ số 2 - Thuần Khôn Quẻ số 3 - Thủy Lôi Truân Quẻ số 4 - Sơn Thủy Mông Quẻ số 5 - Thủy Thiên Nhu Quẻ số 6 - Thiên Thủy Tụng Quẻ số 7 - Địa Thủy Sư Quẻ số 8 - Thủy Địa Tỷ Quẻ số 9 - Phong Thiên Tiểu Súc Quẻ số 10 - Thiên Trạch Lý Quẻ số 11 - Địa Thiên Thái Quẻ số 12 - Thiên Địa Bĩ Quẻ số 13 - Thiên Hỏa Đồng Nhân Quẻ số 14 - Hỏa Thiên Đại Hữu Quẻ số 15 - Địa Sơn Khiêm Quẻ số 16 - Lôi Địa Dự Quẻ số 17 - Trạch Lôi Tùy Quẻ số 18 - Sơn Phong Cổ Quẻ số 19 - Địa Trạch Lâm Quẻ số 20 - Phong Địa Quán Quẻ số 21 - Hỏa Lôi Phệ Hạp Quẻ số 22 - Sơn Hỏa Bí Quẻ số 23 - Sơn Địa Bác Quẻ số 24 - Địa Lôi Phục Quẻ số 25 - Thiên Lôi Vô Vọng Quẻ số 26 - Sơn Thiên Đại Súc Quẻ số 27 - Sơn Lôi Di Quẻ số 28 - Trạch Phong Đại Quá Quẻ số 29 - Thuần Khảm Quẻ số 30 - Thuần Ly Quẻ số 31 - Trạch Sơn Hàm Quẻ số 32 - Lôi Phong Hằng Quẻ số 33 - Thiên Sơn Độn Quẻ số 34 - Lôi Thiên Đại Tráng Quẻ số 35 - Hỏa Địa Tấn Quẻ số 36 - Địa Hỏa Minh Di Quẻ số 37 - Phong Hỏa Gia Nhân Quẻ số 38 - Hỏa Trạch Khuê Quẻ số 39 - Thủy Sơn Kiển Quẻ số 40 - Lôi Thủy Giải Quẻ số 41 - Sơn Trạch Tổn Quẻ số 42 - Phong Lôi Ích Quẻ số 43 - Trạch Thiên Quải Quẻ số 44 - Thiên Phong Cấu Quẻ số 45 - Trạch Địa Tụy Quẻ số 46 - Địa Phong Thăng Quẻ số 47 - Trạch Thủy Khốn Quẻ số 48 - Thủy Phong Tỉnh Quẻ số 49 - Trạch Hỏa Cách Quẻ số 50 - Hỏa Phong Đỉnh Quẻ số 51 - Thuần Chấn Quẻ số 52 - Thuần Cấn Quẻ số 53 - Phong Sơn Tiệm Quẻ số 54 - Lôi Trạch Quy Muội Quẻ số 55 - Lôi Hỏa Phong Quẻ số 56 - Hỏa Sơn Lữ Quẻ số 57 - Thuần Tốn Quẻ số 58 - Thuần Đoài Quẻ số 59 - Phong Thủy Hoán Quẻ số 60 - Thủy Trạch Tiết Quẻ số 61 - Phong Trạch Trung Phù Quẻ số 62 - Lôi Sơn Tiểu Quá Quẻ số 63 - Thủy Hỏa Ký Tế Quẻ số 64 - Hỏa Thủy Vị Tế Hào động Hào 1 Hào 2 Hào 3 Hào 4 Hào 5 Hào 6
Từ khóa » Giải Quẻ Số 2 Tòng Cách Quẻ
-
Ý Nghĩa Và Cách Gieo Quẻ Số 2 Thuần Khôn
-
TÒNG CÁCH QUẺ SỐ 2 - Tử Vi Cổ Học
-
Quẻ Thuần Khôn - Quẻ Số 2 Có ý Nghĩa Gì - Ứng Dụng Thực Tế
-
Giải Mã ý Nghĩa Quẻ Kinh Dịch: Quẻ Số 2 – Quẻ Thuần Khôn (坤 Kūn)
-
Top 16 Tòng Cách Quẻ Mới Nhất Năm 2022 - EZCach
-
Quẻ 2 : Quẻ Thuần Khôn
-
QUẺ 2: QUẺ KHÔN - QUẺ THUẦN KHÔN - KHÔN VI ĐỊA
-
2-TÒNG CÁCH QUÁI THƯỢNG BÌNH
-
Quẻ Số 2: Địa Vi Khôn - Kinh Dịch - Sim Phong Thủy
-
Thập Lục Tứ Quái: Quẻ Số 1 đến Quẻ 32 - Tên Phong Thủy
-
Thuần Khôn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Luận Giải Chi Tiết ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch Trong Kinh Dịch
-
Ý Nghĩa Quẻ Số 2 Thuần Khôn Trong Kinh Dịch
-
Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch