Luật Tương Hỗ Bậc Hai – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Luật tương hỗ bậc hai hay luật thuận nghịch bình phương là một định lý trong lý thuyết số trong đó xét hai số nguyên tố lẻ, p và q, và các mệnh đề
A: p là thặng dư bậc hai modulo q, và B: q là thặng dư bậc hai modulo p.Định lý khẳng định rằng
- Nếu cả p và q đồng dư với 3 theo mod 4 thì chỉ một trong hai mệnh đề (A) và (B) là đúng
- Ngược lại nếu p hoặc q dồng dư với 1 mod 4 thì: hoặc cả hai mệnh đề (A) và (B) đều đúng, hoặc không mệnh đề nào đúng cả.
Vì thế, luật này liên quan đến tính giải được của hai phương trình đồng dư bậc hai. Từ đó nó cho phép ta xác định tính giải được của phương trình đồng dư bậc hai bất kỳ, tuy nhiên nó không cung cấp một phương pháp hiệu quả để tìm nghiệm.
Định lý được tiên đoán bởi Euler và Legendre và lần đầu tiên được chứng minh thuyết phục bởi Gauss. Gauss gọi đó là 'định lý vàng' và rất tự hào về nó đến mức ông tiếp tục tìm ra tám chứng minh khác cho nó cho đến cuối đời.
Cuốn Reciprocity Laws: From Euler to Eisenstein (Luật tương hỗ bậc hai: Từ Euler đến Eisentein) của Franz Lemmermeyer, xuất bản năm 2000, thu thập các trích dẫn cho 196 chứng minh khác nhau của định lý này đã được công bố.
Một phát biểu sơ cấp của định lý
[sửa | sửa mã nguồn]Giả sử p và q là hai số nguyên tố lẻ phân biệt. Định lý liên hệ tính giải được của phương trình
với tính giải được của phương trình
(xem đồng dư số học). nói cách khác, mệnh đề (A) khẳng định rằng p là một thặng dư bậc hai modulo q, trong khi (B) khẳng định rằng q là thặng dư bậc hai modulo p. Có hai trường hợp, hoặc cả p và q đồng dư với 3 (mod 4) (trường hợp II), hoặc ngược lại, ít nhất một trong chúng là đồng dư với 1 modulo 4 (trường hợp I).
Trường hợp I: Nếu p = 1 mod 4 hoặc q = 1 mod 4 (hoặc cả hai)
[sửa | sửa mã nguồn]Trong trường hợp này, định lý nói rằng (A) có nghiệm khi và chỉ khi (B) có nghiệm. Nghĩa là, hoặc cả hai có nghiệm, hoặc cả hai đều không.
Ví dụ, nếu p = 13 và q = 17 (cả hai đều đồng dư 1 theo mod 4), thì (A) có nghiệm
và (B) có nghiệm
Mặt khác, nếu p=5 và q=13 thì cả (A) và (B) đều không có nghiệm (điều này có thể kiểm tra trực tiếp bằng cách thử tất cả các thặng dư chính phương của 5 và 13)
Định lý không nói nên đều gì về nghiệm thực sự, mà chỉ nói đến nó có tồn tại hay không.
Trường hợp II: Nếu p = 3 mod 4 VÀ q = 3 mod 4
[sửa | sửa mã nguồn]Các định lý phụ
[sửa | sửa mã nguồn]Phát biểu sử dụng ký hiệu Legendre
[sửa | sửa mã nguồn]
Định lý có thể phát biểu gọn hơn sử dụng ký hiệu Legendre:
Định lý phát biểu rằng nếu p và q là hai số nguyên tố lẻ thì sử dụng kết quả của Gauss:
nếu p có dạng 4k + 1 nếu p có dạng 4k + 3Điều này cũng tương đương với dạng thông dụng sau:
nếu một trong hoặc cả p và q có dạng 4k + 1 nếu cả p và q có dạng 4k + 3Do lẻ khi và chỉ khi nếu cả hai số nguyên tố đều có dạng 4k + 3, chúng ta có một dạng biểu diễn thông dụng khác:
Đây được gọi là luật tương hỗ bậc hai chính, so với hai luật phụ sau (thật ra, định lý): với bất khì số nguyên tố lẻ p nào,
và
Luật tương hỗ bậc hai chính mở rộng thành ký hiệu Jacobi: với các số nguyên dương lẻ m và n nguyên tố cùng nhau,
.Chú ý, điều này giống với luật tương hỗ bậc hai chính ngoại trừ tham số không nhất thiết là số nguyên tố nữa. Các luật phụ cho ký hiệu Legendre cũng đúng cho ký hiệu Jacobi, với số nguyên tố lẻ p thay bằng một số nguyên dương lẻ m.
Phát biểu sử dụng ký hiệu Hilbert
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng quát hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Bổ đề Gauss (Lý thuyết số)
- Ký hiệu Jacobi
- Tương hỗ Artin
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Quadratic Reciprocity Theorem from MathWorld
- A play comparing two proofs of the quadratic reciprocity law Lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2018 tại Wayback Machine
- A proof of this theorem, at PlanetMath Lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine
Từ khóa » Thặng Dư Bậc 2
-
Thặng Dư Bậc 2 - Diễn Đàn MathScope
-
[PDF] THẶNG DƯ BÌNH PHƯƠNG VÀ ỨNG DỤNG - Tài Liệu KC
-
Thặng Dư Bậc Hai Modulo M - 123doc
-
Khái Niệm Thặng Dư Bậc Cao Và Căn Theo Modulo - The Numbers Of 2H
-
Thặng Dư Bậc Hai - The Numbers Of 2H
-
[DOC] Chương 2 Giới Thiệu Về Lý Thuyết Số - FIT@MTA
-
Dùng Thặng Dư Bậc Hai để Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
-
Phần Dư Bậc Hai - Wikimedia Tiếng Việt
-
[PDF] 1. Mở đầu
-
Thăng Dư | PDF - Scribd
-
Skkn Thặng Dư Bậc Cao | Xemtailieu
-
[Toán Đại Học, CĐ] Phương Trình đồng Dư Bậc Cao Một ẩn - YouTube