Lương Định Của – Wikipedia Tiếng Việt

Nhà nông học Việt Nam (1920–1975)Bản mẫu:SHORTDESC:Nhà nông học Việt Nam (1920–1975)
Anh hùng Lao độngLương Định Của
Sinh(1920-08-16)16 tháng 8, 1920Đại Ngãi, Kế Sách, Sóc Trăng (nay thuộc thành phố Cần Thơ), Đông Dương thuộc Pháp
Mất28 tháng 12, 1975(1975-12-28) (55 tuổi)Hà Nội, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Quốc tịch Việt Nam
Trường lớp
  • Đại học Kyushu
  • Đại học Kyoto
Nổi tiếng vì
  • Chọn tạo giống lúa và cây trồng
  • Phổ biến kỹ thuật canh tác và thâm canh
  • Tổ chức nghiên cứu khoa học nông nghiệp
Phối ngẫuNakamura Nobuko(cưới 1945⁠–⁠mất 2022)
Con cái5
Giải thưởng
  • Danh hiệu Anh hùng Lao động
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh (truy tặng)
Sự nghiệp khoa học
Ngành
  • nông học
  • chọn giống
  • di truyền học
Nơi công tác
  • Đại học Nông Lâm
  • Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
  • Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Lương Định Của (16 tháng 8 năm 1920 – 28 tháng 12 năm 1975) là giáo sư và bác sĩ nông học Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực di truyền học, chọn giống và kỹ thuật canh tác cây trồng.[1][2][3] Ông học tập và nghiên cứu tại Nhật Bản; trở về Việt Nam năm 1952; công bố một số bài báo khoa học vào đầu thập niên 1950 về hiện tượng đa bội thể và sinh lý trổ bông–nở hoa của lúa trong điều kiện thí nghiệm.[4][5][6][7] Các tư liệu tiểu sử gắn ông với chương trình chọn tạo và khảo nghiệm giống lúa ngắn ngày, đồng thời với một số mô hình thâm canh và tổ chức ruộng đồng như "bờ vùng, bờ thửa" và cấy theo hàng nhằm ổn định mật độ, chăm sóc và quản lý nước trên ruộng lúa.[8][9][10]

Trong hệ thống đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp ở miền Bắc, ông giữ một số vị trí quản lý, gồm Phó Hiệu trưởng Đại học Nông Lâm và Phó Viện trưởng Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.[1][11] Từ tháng 7 năm 1968 đến khi qua đời, ông là Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.[12] Ông đồng thời tham gia hoạt động xã hội và là đại biểu Quốc hội Việt Nam nhiều khóa trong giai đoạn 1960–1970.[1][13][14][10]

Ông được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động (1967) và có các công trình được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ (1996).[3][15] Tên ông được đặt cho Giải thưởng Lương Định Của và một số công trình, đường phố tại Việt Nam.[1][13][16]

Tiểu sử và đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Lương Định Của sinh tại vùng Đại Ngãi (thuộc tỉnh Sóc Trăng thời Pháp thuộc, còn nay thuộc thành phố Cần Thơ, Việt Nam).[1][13][17]

Ông học bậc trung học tại Sài Gòn và đỗ tú tài toàn phần năm 1937.[13][3] Quá trình học tập được mô tả gồm y khoa tại Hồng Kông và kinh tế tại Thượng Hải; định hướng nghiên cứu nông học gắn với giai đoạn đào tạo ở Nhật Bản.[13][3][14]

Tại Nhật Bản, sau khoảng một năm học tập, ông được nhà trường đặc cách cho học thẳng lên năm thứ ba tại Đại học Kyushu.[2] Sau khi tốt nghiệp Kyushu, ông tiếp tục làm nghiên cứu tại Đại học Kyoto.[1][6][14] Các công bố khoa học của ông tập trung vào đa bội thể ở lúa và quan sát trổ bông–nở hoa của lúa lưỡng bội và tứ bội tự phát trong điều kiện thí nghiệm.[4][5] Ông bảo vệ luận án tiến sĩ nông học tại Đại học Kyoto năm 1951.[13][3][14]

Giai đoạn làm việc tại Nhật Bản cũng gắn với đời sống gia đình của ông: ông kết hôn với Nobuko Nakamura (1922–2022) năm 1945; hai người cùng làm việc tại cơ sở thí nghiệm gắn với Đại học Kyushu.[18][7] Sau khi hoàn tất đào tạo, ông trở về Việt Nam năm 1952; từ năm 1954, gia đình tập kết ra miền Bắc và ông tham gia các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp.[3][18][1][13][14] Trong giai đoạn 1956–1960, ông là Phó Hiệu trưởng Đại học Nông Lâm.[1] Từ năm 1963, ông giữ chức Phó Viện trưởng Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.[1][11] Từ tháng 7 năm 1968 đến tháng 12 năm 1975, ông là Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, gắn với hoạt động chọn tạo giống, khảo nghiệm và chuyển giao kỹ thuật sản xuất lương thực.[12][19][20] [14] Ông là đại biểu Quốc hội Việt Nam nhiều khóa trong giai đoạn thập niên 1960–1970.[3]

Năm 1975, ông tham gia đoàn chuyên gia nông nghiệp Việt Nam sang Cuba theo lời mời của lãnh đạo nước này, trao đổi kinh nghiệm thâm canh và sản xuất lương thực.[1][2][3]

Về người vợ Nobuko Nakamura, bà theo chồng về Việt Nam từ năm 1952 và làm phát thanh viên tiếng Nhật tại Đài Tiếng nói Việt Nam.[18][21] Hai người có 5 người con (sinh ở cả Nhật Bản và Việt Nam).[3][22] Sau khi ông qua đời năm 1975, bà tiếp tục sinh sống tại Việt Nam cùng con cháu và xuất hiện trong một số bài viết, phỏng vấn về gia đình và ký ức về ông.[18][21] Bà là tác giả hồi ký Cơn gió thổi từ Hà Nội.[23] Bà mất tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 5 năm 2022.[22][23][24]

Đóng góp, tác phẩm và công trình

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn nghiên cứu tại Nhật Bản, ông công bố các bài báo về đa bội thể ở chi Oryza và quan sát hiện tượng trổ bông, nở hoa của lúa lưỡng bội và tứ bội tự phát.[4][5] Hướng nghiên cứu này cung cấp cơ sở thực nghiệm về biến dị và các đặc điểm sinh sản của lúa, vốn liên hệ trực tiếp đến chọn giống và đánh giá tính trạng trong điều kiện canh tác.[13][14]

Khi về Việt Nam, ông tham gia công tác chọn tạo và khảo nghiệm giống lúa ở miền Bắc từ thập niên 1950; các giống thường được nhắc tới gồm Nông nghiệp 1, Nông nghiệp 2, A.75 và A.76.[1][2][3] Một số tư liệu tổng thuật cũng liệt kê thêm một số giống lúa và vật liệu chọn giống gắn với ông (hoặc nhóm nghiên cứu do ông phụ trách), như Chiêm 314, NN75-1 và NN8-388.[19][13][14][8] Giống Nông nghiệp 1 được mô tả là kết quả lai giữa nguồn vật liệu "Ba Thắc" (Nam Bộ) và "Bunko" (Nhật Bản); một số vật liệu lúa lùn năng suất cao cũng được nhắc tới dưới dạng chọn lọc và lai tạo trong nước từ nguồn IR8, với các tên như Nông nghiệp 8 và NN8-388.[9][10] Các giống này gắn với mục tiêu rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và phù hợp với điều kiện thâm canh ở một số vùng sản xuất lúa tại miền Bắc trong thời kỳ sau 1954.[13][19][3] Trong danh mục các công trình được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ, cụm công trình về chọn tạo giống lúa chiêm xuân và hè thu năng suất cao của ông được mô tả là mở đầu phong trào thâm canh đạt 5 tấn lúa/ha ở miền Bắc Việt Nam.[15][25]

Ngoài lúa, ông tham gia cải tiến hoặc chọn tạo một số cây trồng khác như ngô, đậu tương, lạc, khoai lang và một số cây ăn quả.[2][6][19] Ông cũng được gắn với việc giới thiệu hoặc cải tiến một số giống rau màu (như dưa hấu không hạt, dưa lê, cà chua và các loại rau).[19][1][14][8]

Ông tham gia phổ biến các biện pháp canh tác và thâm canh lúa, gồm cải tạo đồng ruộng, bón phân, quản lý nước và điều chỉnh lịch thời vụ nhằm nâng năng suất.[1][2] Một số kỹ thuật và mô hình tổ chức ruộng đồng thường được nhắc tới gồm "bờ vùng, bờ thửa", cấy theo hàng để bảo đảm mật độ và chăm sóc, làm cỏ–sục bùn, và hướng dẫn sử dụng phân bón theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa.[13][19][3] Một số tư liệu tổng thuật còn liệt kê các biến thể kỹ thuật như "cấy nông tay thẳng hàng" và yêu cầu ổn định mật độ cấy để thuận lợi cho làm cỏ–sục bùn và quản lý nước trên ruộng lúa.[8][9] Các danh mục thư viện ghi nhận ông là tác giả hoặc đồng tác giả một số ấn phẩm hướng dẫn kỹ thuật canh tác và phổ biến kiến thức nông nghiệp.[26][27]

Trong vai trò quản lý ở các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu, ông tham gia tổ chức nghiên cứu nông nghiệp và đào tạo cán bộ chuyên môn trong bối cảnh miền Bắc mở rộng hệ thống khảo nghiệm và chuyển giao giống, kỹ thuật canh tác.[1][11][20] Ông cũng được ghi nhận có đóng góp vào việc hình thành lực lượng cán bộ nghiên cứu và khuyến nông, gắn với hoạt động thực nghiệm ngoài đồng ruộng và tổng kết kinh nghiệm sản xuất.[13][19][14]

Bài báo khoa học

Một số bài báo khoa học của ông tại Nhật Bản được lưu trong các tạp chí chuyên ngành giai đoạn 1950–1951.[4][5]

  • Cua, Luong Dinh; Nakajima, Yosito (1950). "Artificial polyploidy in the Oryzeae. II. Autotetraploid rice plants (Oryza sativa L.)". The Japanese Journal of Genetics 25(3–4): 177–183.[4]
  • Cua, Luong Dinh (1951). "Some observations on heading and blooming of diploid and autotetraploid rice (Oryza sativa L.)". Science Bulletin of the Faculty of Agriculture, Kyushu University.[5]
Sách

Các danh mục thư viện và nguồn tổng thuật ghi nhận ông là tác giả hoặc đồng tác giả một số ấn phẩm hướng dẫn kỹ thuật canh tác và phổ biến kiến thức nông nghiệp:

  • Bùi Huy Đáp; Lê Duy Thước; Trần Văn Mùi; Nguyễn Tử Ngần; Lương Đình Của (1955). Kỹ thuật nông lâm: Số đặc biệt "Kỷ niệm 100 năm ngày sinh nhật Mi-Chu-Rin 27-X-1855". Hà Nội: Viện khảo cứu nông lâm. tr. 38. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  • Lương Đình Của (1964). Hỏi đáp về kỹ thuật trồng lúa và cách sử dụng phân đạm cho lúa.
  • Lương Định Của (1967). Để đạt 5 tấn thóc trở lên một héc-ta một năm trên diện tích rộng. H.: Nông thôn. tr. 77 tr. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026 – qua OPAC - Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Danh hiệu và di sản

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông được Nhà nước Việt Nam phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1967 và được truy tặng Huân chương Lao động hạng Nhất năm 1975.[1][13][3][9] Năm 1996, một số công trình của ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ.[15]

Giải thưởng Lương Định Của (tổ chức từ năm 2006) được đặt theo tên ông và trao cho các gương thanh niên nông thôn tiêu biểu trong sản xuất kinh doanh và khởi nghiệp.[13][28]

Tên ông được đặt cho một số đường phố như đường Lương Định Của ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.[1][16] Năm 2020, một tượng đài mang tên ông được khánh thành tại tỉnh Sóc Trăng.[29] Cùng năm, Bưu điện Việt Nam phát hành bộ tem kỷ niệm 100 năm ngày sinh của ông.[30][8]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p "Chân dung nhà bác học Lương Định Của". Học viện Nông nghiệp Việt Nam. ngày 11 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023.
  2. ^ a b c d e f "Lương Định Của - nhà bác học của đồng ruộng". Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m "Nhà nông học Lương Định Của – Tượng đài của lúa gạo Việt Nam". Báo Nhân Dân. tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  4. ^ a b c d e Cua, Luong Dinh; Nakajima, Yosito (1950). "Artificial polyploidy in the Oryzeae. II. Autotetraploid rice plants (Oryza sativa L.)". The Japanese Journal of Genetics (bằng tiếng Anh). Quyển 25 số 3–4. tr. 177–183.
  5. ^ a b c d e Cua, Luong Dinh (tháng 11 năm 1951). "Some observations on heading and blooming of diploid and autotetraploid rice (Oryza sativa L.)". Science Bulletin of the Faculty of Agriculture, Kyushu University (bằng tiếng Anh). tr. 1–4. doi:10.15017/22752. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  6. ^ a b c "Bác Của - người bạn của nông dân Việt Nam". Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài. ngày 15 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  7. ^ a b "Lương Định Của - Nhà bác học của đồng ruộng". Báo Tin tức. Thông tấn xã Việt Nam. ngày 28 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  8. ^ a b c d e "Giới thiệu bộ tem kỷ niệm 100 năm sinh Lương Định Của (1920-1975)". Bộ Khoa học và Công nghệ. ngày 17 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  9. ^ a b c d "Hạt giống tâm huyết của nhà nông học Lương Định Của". Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. ngày 28 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  10. ^ a b c "Trung tâm Thông tin – Thư viện Lương Định Của tự hào được mang tên nhà bác học - người thầy của ruộng đồng". Học viện Nông nghiệp Việt Nam. ngày 2 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  11. ^ a b c "Thời kỳ 1963-1977 - Viện Khoa học Nông nghiệp". Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. ngày 11 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  12. ^ a b "Lịch sử hình thành và phát triển Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm". Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l m n "Lương Định Của - nhà khoa học tận tụy với sự nghiệp trồng người, trồng cây". Học viện Nông nghiệp Việt Nam. ngày 17 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  14. ^ a b c d e f g h i j "50 năm Ngày mất Giáo sư Lương Định Của (28/12/1975 - 28/12/2025)". Nhân vật - Thông tấn xã Việt Nam. Thông tấn xã Việt Nam. ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  15. ^ a b c "Các công trình KH&CN được Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  16. ^ a b "Một con phố hai tên gọi". VnExpress. ngày 21 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2017.
  17. ^ Võ, Tấn Vinh (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "TP Cần Thơ: Long trọng tổ chức Lễ Công bố các nghị quyết, quyết định hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã". Ban Tuyên giáo và Dân vận TP Cần Thơ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  18. ^ a b c d Phạm, Vũ (ngày 2 tháng 12 năm 2013). "Người vợ Nhật của GS Lương Định Của". Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  19. ^ a b c d e f g "Lương Định Của". Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. ngày 9 tháng 8 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  20. ^ a b Nguyễn, Xuân Kính (tháng 2 năm 2015). "20 năm (1955-1975) khoa học ở miền Bắc: tổ chức, quản lí và đội ngũ" (PDF). Diễn đàn Khoa học. Số 06. tr. 6–16. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  21. ^ a b "Người phụ nữ Nhật trong đời cố Giáo sư Lương Định Của". Thanh Niên. ngày 7 tháng 3 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  22. ^ a b Phạm, Vũ (ngày 13 tháng 5 năm 2022). "Vĩnh biệt người vợ Nhật của giáo sư Lương Định Của". Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  23. ^ a b "'Cơn gió thổi từ Hà Nội' đã ngừng thổi". Thanh Niên. ngày 14 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  24. ^ Phạm, Phương Thảo (ngày 12 tháng 5 năm 2022). "Nhớ bà Nakamura Nobuko!". Báo Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  25. ^ "Danh sách các cá nhân, tập thể được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh". Học viện Nông nghiệp Việt Nam. ngày 17 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  26. ^ "Kỹ thuật nông lâm: Số đặc biệt "Kỷ niệm 100 năm ngày sinh nhật Mi-Chu-Rin 27-X-1855"". OPAC - Thư viện Quốc gia Việt Nam. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  27. ^ "Để đạt 5 tấn thóc trở lên một héc-ta một năm trên diện tích rộng". OPAC - Thư viện Quốc gia Việt Nam. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  28. ^ "Vinh danh 30 nhà nông trẻ dẫn dắt phong trào khởi nghiệp và hội nhập". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 26 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  29. ^ Huỳnh, Xây (ngày 16 tháng 7 năm 2020). "Sóc Trăng: Khánh thành tượng đài 8,5 tỷ đồng về Giáo sư, bác sỹ nông học nổi tiếng". Dân Việt. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  30. ^ Hoàng Mạnh, Linh (ngày 15 tháng 8 năm 2019). "Sẽ phát hành bộ tem kỷ niệm 100 năm ngày sinh Giáo sư, bác sĩ nông học Lương Định Của (1920-1975)". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Võ Minh Chiến; Nguyễn Đăng; Nguyễn Văn Luật; Vũ Tuyên Hoàng; Ngô Thế Dân (2014). Lương Định Của: Nhà nông học vì dân, vì nước. Hà Nội: Chính trị Quốc gia – Sự thật. ISBN 9786045711651.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Lê, Hưng Quốc (tháng 1 năm 2023). Góc nhìn chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (PDF). Hà Nội. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)

Từ khóa » Kể Về ông Lương định Của