Lưỡng Hà – Wikipedia Tiếng Việt

 
Bản đồ hệ thống sông Tigris-Euphrates bao quanh Lưỡng Hà

Khái niệm địa danh Mesopotamia (/ˌmɛsəpəˈtmiə/, tiếng Hy Lạp cổ: Μεσοποταμία "[vùng đất] giữa các dòng sông"; tiếng Ả Rập: بِلَاد ٱلرَّافِدَيْن Bilād ar-Rāfidayn hoặc tiếng Ả Rập: بَيْن ٱلنَّهْرَيْن Bayn an-Nahrayn; tiếng Ba Tư: میان‌رودان miyân rudân; tiếng Syriac: ܒܝܬ ܢܗܪܝܢ Beth Nahrain "Vùng đất bên sông") xuất phát từ từ gốc Hy Lạp cổ μέσος (mesos) "giữa" và ποταμός (potamos) "sông", nghĩa đen là "(vùng đất) giữa các dòng sông". Thuật ngữ này được sử dụng trong bản Septuagint Hy Lạp (k. 250 TCN) để dịch từ tương đương trong tiếng Do Thái và tiếng Aram Naharaim.

Thuật ngữ tiếng Aram biritum/birit narim tương ứng để chỉ khái niệm địa lý tương tự.[5] Sau đó, thuật ngữ Mesopotamia thường được áp dụng cho tất cả các vùng đất giữa Euphrates và Tigris, bao gồm không chỉ Syria mà còn gần như toàn bộ Iraq và đông nam Thổ Nhĩ Kỳ.[6] Các thảo nguyên lân cận ở phía tây Euphrates và phía tây của dãy núi Zagros cũng thường được gộp vào trong thuật ngữ Lưỡng Hà nghĩa rộng.[7][8][9]

Thường có sự phân biệt giữa Bắc/Thượng Lưỡng Hà và Nam/Hạ Lưỡng Hà. Thượng Lưỡng Hà, còn được gọi là Jazira, là khu vực giữa Euphrates và Tigris từ đầu nguồn xuống Baghdad. Hạ Lưỡng Hà là khu vực từ Baghdad đến Vịnh Ba Tư, bao gồm Kuwait và một phần của miền tây Iran.

Trong cách sử dụng hiện đại, thuật ngữ Lưỡng Hà/Lưỡng Hà bao gồm cả khía cạnh thời kỳ lịch sử. Nó thường được sử dụng để chỉ khu vực này cho đến khi các cuộc chinh phục Hồi giáo Ả Rập vào thế kỷ thứ 7 CN, từ đó tên để chỉ khu vực được thay bằng các tên tiếng Ả Rập như Syria, Jezirah và Iraq.[10][11][nb 1] Cũng có tranh cãi cho rằng những uyển ngữ này là những cái tên mang tính Âu châu trung tâm chủ nghĩa được gán cho khu vực ở thời kỳ phương Tây xâm lấn thế kỷ 19.[12]

Từ khóa » Tổ Chức Bộ Máy Nhà Nước Lưỡng Hà Cổ đại