Lương Thế Trân (xã) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với nhân vật lịch sử cùng tên, xem Lương Thế Trân.
Lương Thế Trân
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhCà Mau
Trụ sở UBNDẤp Lộ Xe
Địa lý
Tọa độ: 9°6′26″B 105°7′25″Đ / 9,10722°B 105,12361°Đ / 9.10722; 105.12361
Lương Thế Trân trên bản đồ Việt NamLương Thế TrânLương Thế Trân Vị trí xã Lương Thế Trân trên bản đồ Việt Nam
Diện tích135,90 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng62.942 người[1]
Mật độ463 người/km²
Khác
Mã hành chính32134[2]
Websiteluongthetran.camau.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Lương Thế Trân là một xã thuộc tỉnh Cà Mau, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Lương Thế Trân có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp các phường Hòa Thành, Lý Văn Lâm và xã Trần Phán
  • Phía tây giáp xã Khánh Bình và xã Trần Văn Thời
  • Phía nam giáp xã Hưng Mỹ và xã Tân Hưng
  • Phía bắc giáp Lý Văn Lâm và xã Khánh Bình.

Xã Lương Thế Trân có diện tích 135,90 km², dân số năm 2024 là 62.942 người,[1] mật độ dân số đạt 463 người/km².

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, xã Lương Thế Trân thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[3] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[4] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[5] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.

Ngày 10 tháng 3 năm 1976, Chính phủ ban hành Nghị quyết[6] về việc thành lập tỉnh Minh Hải trên cơ sở đổi tên tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.

Ngày 11 tháng 7 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 181-CP[7] về việc:

  • Giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải để sáp nhập vào các huyện Giá Rai, Thới Bình, Trần Văn Thời.
  • Sáp nhập xã Lương Thế Trân thuộc huyện Châu Thành mới giải thể vào huyện Trần Văn Thời quản lý.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 326-CP[8] về việc:

  • Thành lập huyện Cà Mau thuộc tỉnh Minh Hải trên cơ sở một phần của huyện Giá Rai; một phần của huyện Thới Bình và một phần của huyện Trần Văn Thời.
  • Chuyển xã Lương Thế Trân thuộc huyện Trần Văn Thời vào huyện Cà Mau mới thành lập quản lý.

Ngày 25 tháng 7 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 275-CP[9] về việc:

  • Chia xã Lương Thế Trân thuộc huyện Cà Mau thành 3 xã: Lương Thế Trân, Thạnh Phú, Thạnh Trung.
  • Chia xã Phú Hưng thuộc huyện Cái Nước thành xã Phú Hưng và xã Phú Lộc.

Ngày 30 tháng 8 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 94-HĐBT[10] về việc:

  • Giải thể huyện Cà Mau thuộc tỉnh Minh Hải để sáp nhập vào thị xã Cà Mau và các huyện Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước.
  • Sáp nhập các xã Lương Thế Trân, Thạnh Trung, Thạnh Phú thuộc huyện Cà Mau vào huyện Cái Nước quản lý.

Ngày 17 tháng 5 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 75-HĐBT[11] về việc sáp nhập huyện Phú Tân vào huyện Cái Nước.

Ngày 14 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 33B-HĐBT[12] về việc:

  • Sáp nhập xã Thạnh Trung thuộc huyện Cái Nước vào xã Lương Thế Trân.
  • Sáp nhập xã Phú Lộc thuộc huyện Cái Nước vào xã Phú Hưng.

Sau khi phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Xã Lương Thế Trân có 3.607 hécta đất và 9.712 nhân khẩu.
  • Xã Phú Hưng có 3.616 hécta đất và 11.181 nhân khẩu.

Ngày 2 tháng 2 năm 1991, Ban Tổ chức – Cán bộ của Chính phủ ban hành Quyết định số 51/QĐ-TCCP[13] về việc sáp nhập xã Thạnh Phú thuộc huyện Cái Nước vào xã Lương Thế Trân.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[14] về việc chia tỉnh Minh Hải thành Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2003/NĐ-CP[15] về việc thành lập huyện Phú Tân thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở một phần của huyện Cái Nước.

Ngày 23 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 192/2004/NĐ-CP[16] về việc thành lập xã Thạnh Phú thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở 3.111 ha diện tích tự nhiên và 13.725 nhân khẩu của xã Lương Thế Trân.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Lương Thế Trân còn lại 3.024 ha diện tích tự nhiên và 9.079 nhân khẩu.

Ngày 31 tháng 12 năm 2021, UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định 3118/QĐ-UBND[17] về việc công nhận đô thị Thạnh Phú, xã Thạnh Phú, huyện Cái Nước là đô thị loại V.

Tính đến ngày 31/12/2024:

  • Xã Lương Thế Trân có 6 ấp: Bào Bèo, Bào Kè, Hòa Trung, Năm Đảm, Trung Hưng, Trung Thành.
  • Xã Phú Hưng có 10 ấp: Cái Rắn, Cái Rắn A, Cái Rắn B, Đức An, Hưng Thành, Lộ Xe, Nhà Phấn Gốc, Phú Thạnh, Rạch Muỗi, Tân Ánh.
  • Xã Thạnh Phú có 6 ấp: Láng Cùng, Nhà Phấn, Phấn Thạnh, Sở Tại, Tân Hòa, Trần Độ.
  • Một phần của xã Lợi An thuộc huyện Trần Văn Thời có 6 ấp: Cái Bát, Đường Cuốc, Lung Thuộc, Ông Tự, Tân Hiệp, Tân Thành, một phần ấp Tân Phong và một phần ấp Cỏ Xước.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[18] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bạc Liêu vào tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[19] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15[20] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Lương Thế Trân thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ 33,5 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 18.763 người của xã Thạnh Phú; toàn bộ 43,5 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 20.727 người của xã Phú Hưng; toàn bộ 31,1 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 13.608 người của xã Lương Thế Trân thuộc huyện Cái Nước và điều chỉnh 27,80 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.844 người của xã Lợi An thuộc huyện Trần Văn Thời.

Xã Lương Thế Trân có 135,90 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 62.942 người.[1]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d HĐND tỉnh Cà Mau (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 15/NQ-HĐND về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025" (PDF). HĐND tỉnh Cà Mau. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  3. ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  4. ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  6. ^ Nghị quyết về việc đổi tên một số tỉnh.
  7. ^ "Quyết định số 181-CP về việc giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải, sáp nhập các xã thuộc huyện Châu Thành vào huyện khác thuộc tỉnh Minh Hải". Văn bản pháp luật. ngày 11 tháng 7 năm 1977. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
  8. ^ "Quyết định số 326-CP năm 1979 về việc phân vạch địa giới các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 29 tháng 12 năm 1978.
  9. ^ "Quyết định số 275-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 30 tháng 11 năm 2024.
  10. ^ "Quyết định số 94-HĐBT năm 1983 về việc phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Cà Mau, Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 30 tháng 8 năm 1983.
  11. ^ "Quyết định số 75-HĐBT năm 1984 về việc phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. ngày 17 tháng 5 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
  12. ^ "Quyết định số 33B-HĐBT năm 1987 về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, Cà Mau và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 14 tháng 2 năm 1987.
  13. ^ Quyết định số 51/QĐ-TCCP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải.
  14. ^ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Thư viện pháp luật. ngày 5 tháng 11 năm 1996.
  15. ^ "Nghị định số 138/2003/NĐ-CP về việc thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Cổng thông tin điện tử. ngày 17 tháng 11 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
  16. ^ "Nghị định số 192/2004/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Cái Nước và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Thư viện pháp luật. ngày 23 tháng 11 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  17. ^ "Quyết định số 3118/QĐ-UBND về việc công nhận đô thị Thạnh Phú, xã Thạnh Phú, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau là đô thị loại V" (PDF). Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau. ngày 31 tháng 12 năm 2021. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  18. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  19. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  20. ^ "Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Cà Mau, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Cà Mau
Phường (9), xã (55)
Phường (9)

Tân Thành · An Xuyên · Bạc Liêu · Giá Rai · Hiệp Thành · Hòa Thành · Láng Tròn · Lý Văn Lâm · Vĩnh Trạch

Xã (55)

An Trạch · Biển Bạch · Cái Đôi Vàm · Cái Nước · Châu Thới · Đá Bạc · Đầm Dơi · Đất Mới · Đất Mũi · Định Thành · Đông Hải · Gành Hào · Hồ Thị Kỷ · Hòa Bình · Hồng Dân · Hưng Hội · Hưng Mỹ · Khánh An · Khánh Bình · Khánh Hưng · Khánh Lâm · Long Điền · Lương Thế Trân · Năm Căn · Nguyễn Phích · Nguyễn Việt Khái · Ninh Quới · Ninh Thạnh Lợi · Phan Ngọc Hiển · Phong Hiệp · Phong Thạnh · Phú Mỹ · Phú Tân · Phước Long · Quách Phẩm · Sông Đốc · Tạ An Khương · Tam Giang · Tân Ân · Tân Hưng · Tân Lộc · Tân Thuận · Tân Tiến · Thanh Tùng · Thới Bình · Trần Phán · Trần Văn Thời · Trí Phải · U Minh · Vĩnh Hậu · Vĩnh Lộc · Vĩnh Lợi · Vĩnh Mỹ · Vĩnh Phước · Vĩnh Thanh

Nguồn: Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Cống Bà Bèo Cà Mau