Luyện đọc Tiếng Trung | 5 Bí Kíp Nâng Cao Kỹ Năng đọc Hiểu

Luyện đọc tiếng Trung là một kỹ năng cần nhiều thời gian thực hành để có thể giao tiếp trôi chảy chuẩn bản xứ. Trong bài viết này, Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu đến bạn bí kíp luyện đọc pinyin qua đoạn văn cho từng cấp độ học để bạn có thể nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình.

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung hiệu quả với chi phí tiết kiệm.

Nội dung chính: 1. Kiến thức luyện đọc cơ bản cho người mới 2. Một số bài đọc tiếng Trung có pinyin theo từng cấp độ 3. Các cách cải thiện khả năng đọc tiếng Trung 4. Kinh nghiệm luyện đọc tiếng trung qua đoạn văn để thi HSK 

Luyện đọc tiếng Trung
Tiếng Trung và cách đọc

1. Kiến thức luyện đọc cơ bản cho người mới

Tiếng Trung sử dụng hệ thống chữ tượng hình để diễn đạt. Vì thế, nhiều người học lần đầu học tiếng Trung đã gặp không ít khó khăn trong việc ghi nhớ và nhận diện chữ. Nếu bạn cũng trong trường hợp này, hãy “bỏ túi” ngay các kiến thức cơ bản người mới cần nắm khi luyện đọc dưới đây!

  • Học thuộc hệ thống phiên âm 

Tiếng trung được cấu tạo bởi hệ thống phiên âm tiếng Trung (pinyin) bao gồm thanh mẫu , vận mẫu và thanh điệu tiếng Trung. Việc nắm vững hệ thống phiên âm sẽ tạo nền tảng vững chắc giúp người học có thể dễ dàng phát triển kỹ năng đọc.

  • Luyện đọc pinyin nhuần nhuyễn

Người mới học tiếng Trung thường sẽ khá khó để đọc trực tiếp mặt chữ, vì thế nên cần luyện đọc tiếng Trung có pinyin nhuần nhuyễn trước khi đọc trực tiếp mặt chữ. Thông thạo pinyin sẽ hỗ trợ người học rèn luyện cách phát âm chuẩn xác, đồng thời tạo nền tảng để người học có thể dễ dàng nhận diện chữ.

  • Cách viết chữ Hán 

Bạn cần nắm vững kiến thức về cách viết chữ Hán bao gồm các nét viết cơ bản và quy tắc viết. Sau đó, bạn có thể áp dụng nội dung này trong việc luyện viết từ vựng nhiều lần để mau nhớ.

Một số từ vựng tiếng Trung chỉ khác nhau ở một nét bút. Vì thế, kiến thức về cách viết chữ Hán sẽ khá hữu ích cho bạn trong qua trình  học thuộc và ghi nhớ từ vựng.

  • Bộ thủ và cách ghép thông dụng

Người mới nên ghi nhớ các bộ thủ thông dụng và cách ghép tiếng Trung để ứng dụng vào luyện đọc. Chữ Hán thường được tạo nên từ việc ghép nhiều bộ thủ với nhau. Bạn có thể kết hợp kiến thức bộ thủ và cách ghép để để phân tích chữ, nhờ đó dễ nhớ từ hơn. Ví dụ: Bộ Điền 田 (ruộng đất) và bộ Lực 力 (sức mạnh) kết hợp làm liên tưởng đến người có sức mạnh để cày ruộng chỉ có thể là nam, từ đó tạo ra chữ Nam 男 /nán/.

  • Ngữ pháp tiếng Trung

Khi luyện đọc tiếng Trung, bạn cũng nên chú trọng vào việc rèn luyện các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung. Nắm vững cấu trúc ngữ pháp sẽ hỗ trợ người học dễ dàng nắm được khái quát ý của câu mà không cần biết nghĩa của tất cả các từ vựng.

Tips phân bổ thời gian học cho người mới bắt đầu:

  • Dành 15 phút buổi sáng để đọc to các từ, mỗi ngày tối thiểu 5-10 từ trên các phần mềm phát âm tiếng Trung.
  • Buổi trưa, chiều luyện đọc tiếng Trung qua câu chuyện.
  • Trong quá trình sinh hoạt nên đọc to các từ liên quan: Đi tắm thì đọc to từ vựng đi tắm hoặc các từ vựng về các đồ vật trong nhà tắm.
  • Luyện tập thường xuyên sử dụng các sự vật xung quanh, cuộc sống sinh hoạt hằng ngày – bạn sẽ tiến bộ rất nhanh đó.

Tìm hiểu ngay:

  • Tiếng Trung sơ cấp căn bản cho người mới.
  • Cách viết phiên âm tiếng Trung.
  • Cách học tiếng Trung hiệu quả.

2. Một số bài đọc tiếng Trung có pinyin theo từng cấp độ

Dưới đây là một số bài đọc tiếng Trung có pinyin và nghĩa tiếng Việt, được chia thành 3 cấp độ từ thấp đến cao là căn bản, trung cấp và nâng cao.

  • Cấp độ căn bản (tương đương HSK 1 – 2): Ở cấp độ này, người học cần luyện tập cách đọc và hiểu các câu văn ngắn trong một đoạn hội thoại, đồng thời có thể nhớ được mặt chữ các từ vựng cơ bản.

Bài đọc 1: 你有空吗?/Nǐ yǒu kòng ma?/: Bạn rảnh không? 小明:小红,你最近忙不忙?/Xiǎo hóng, nǐ zuìjìn máng bù máng?/ Tiểu Minh: Tiểu Hồng, gần đây cậu có bận không?

小红:和平时一样,不怎么忙,怎么了?/Hé píngshí yīyàng, bù zě me máng, zěnme liǎo?/ Tiểu Hồng: Như thường lệ, không bận lắm có chuyện gì vậy?

小明:我最近开始喜欢打乒乓球,想找你一起打。/Wǒ zuìjìn kāishǐ xǐhuān dǎ pīngpāng qiú, xiǎng zhǎo nǐ yīqǐ dǎ./ Tiểu Minh: Gần đây tớ bắt đầu thích chơi bóng bàn và muốn chơi với cậu.

小红:周六下午我有空,但还不会打乒乓球。/Zhōu liù xiàwǔ wǒ yǒu kòng, dàn hái bù huì dǎ pīngpāng qiú./ Tiểu Hồng: Chiều thứ bảy tớ rảnh, nhưng tớ chưa thể chơi bóng bàn được.

小明:没关系,我可以教你。/Méiguānxì, wǒ kěyǐ jiào nǐ./ Tiểu Minh: Không thành vấn đề, tôi có thể dạy cậu.

Bài đọc 2: 桃子怎么卖?/Táozi zěnme mài?/: Lê này giá bao nhiêu?

小明:老板,请问桃子怎么卖?/Lǎobǎn, qǐngwèn táozi zěnme mài?/ Tiểu Minh: Ông chủ, đào bán thế nào?

老板:桃子18块一斤。/Táozi 18 kuài yī jīn./ Ông chủ: Đào có giá 18 đồng một cân.

小明:桃子新鲜吗?/Táo zǐ xīnxiān ma?/ Tiểu Minh: Đào có tươi không?

老板:刚从树上摘下来的,很新鲜,很甜。/Gāng cóng shù shàng zhāi xiàlái de, hěn xīnxiān, hěn tián./ Ông chủ: Mới hái trên cây, rất tươi và ngọt.

小明:那我要这些,您看多少钱?/Nà wǒ yào zhèxiē, nín kàn duōshǎo qián?/ Tiểu Minh: Vậy cháu lấy những quả này, ông xem bao nhiêu tiền?

老板:26块。/26 Kuài./ Ông chủ: 26 đồng

小明:给您30。/Gěi nín 30/ Tiểu Minh: Cháu gửi ông 30 đồng

老板:好的,找你四块钱。/Hǎo de, zhǎo nǐ sì kuài qián/ Ông chủ: Được, thối lại cậu 4 đồng.

Bài đọc 3: 百度 /Bǎidù/ : Baidu

“百度”是中国人最经常用的软件。百度,和谷歌差不多,可以用来提问,找图片,找视频等等。 我们常常说“百度一下,你就知道”,意思是,你有什么不懂的,在百度上都可以找到答案。

/“Bǎidù” shì zhōngguó rén zuì jīngcháng yòng de ruǎnjiàn. Bǎidù, hé gǔgē chàbùduō, kěyǐ yòng lái tíwèn, zhǎo túpiàn, zhǎo shìpín děng děng. Wǒmen chángcháng shuō “bǎidù yīxià, nǐ jiù zhīdào”, yìsi shì, nǐ yǒu shé me bù dǒng de, zài bǎidù shàng dū kěyǐ zhǎodào dá’àn./

“Baidu” là phần mềm được người Trung Quốc sử dụng phổ biến nhất. Baidu, tương tự như Google, có thể được sử dụng để đặt câu hỏi, tìm hình ảnh, tìm video, v.v. Người ta thường nói “Chỉ cần Baidu một chút, bạn sẽ biết”, nghĩa là, bất cứ điều gì bạn không hiểu, bạn đều có thể tìm thấy câu trả lời trên Baidu.

Bài đọc 4: 来中国玩吧 /Lái zhōngguó wán ba/: Hãy đến Trung Quốc chơi nhé

中国有很多好玩的地方。 如果你喜欢冬天,可以去哈尔滨,它在中国的最北边,冬天会下雪,可以去“冰雪大世界”玩儿。 如果你喜欢夏天,可以去海南岛,它在中国的最南边,有大海、沙滩和热情的人们。

/Zhōngguó yǒu hěnduō hǎowán dì dìfāng. Rúguǒ nǐ xǐhuān dōngtiān, kěyǐ qù hā’ěrbīn, tā zài zhōngguó de zuì běibian, dōngtiān huì xià xuě, kěyǐ qù “bīngxuě dà shìjiè” wán er. Rúguǒ nǐ xǐhuān xiàtiān, kěyǐ qù hǎinán dǎo, tā zài zhōngguó de zuì nánbian, yǒu dàhǎi, shātān hé rèqíng de rénmen./

Trung Quốc có rất nhiều địa điểm thú vị để tham quan. Nếu bạn thích mùa đông, bạn có thể đến Cáp Nhĩ Tân, nằm ở phía bắc của Trung Quốc, vào mùa đông sẽ có tuyết rơi và bạn có thể vui chơi tại ‘Thế giới Băng Tuyết.’ Nếu thích mùa hè, bạn có thể đến đảo Hải Nam, nằm ở phía nam của Trung Quốc, nơi có biển, bãi cát và những con người nhiệt tình.

  • Cấp độ trung cấp (tương đương HSK 3 – 4): Ở cấp độ này, người học sẽ luyện đọc những câu văn dài hơn, thường được đặt trong một đoạn văn ngắn, các từ vựng được cung cấp cũng sẽ được mở rộng hơn phạm vi căn bản. Bên cạnh đó, người học cần phải nhận diện tốt một số mặt chữ.

Bài đọc 1: 中国南北方的食物 /Zhōngguó nánběi fāng de shíwù/: Món ăn miền Bắc và miền Nam Trung Quốc.

因为中国很大,天气不同,所以生活在中国不同地方的人吃的食物也非常的不一样。 在中国北方,以面条和馒头为主,因为中国北方种的粮食是小麦;在中国南方,以米饭为主,因为中国南方种的粮食是水稻。

/Yīn wéi zhōngguó hěn dà, tiānqì bùtóng, suǒyǐ shēnghuó zài zhōngguó bùtóng dìfāng de rén chī de shíwù yě fēicháng de bù yīyàng. Zài zhōngguó běifāng, yǐ miàntiáo hé mántou wéi zhǔ, yīn wéi zhōngguó běifāng zhǒng de liángshí shì xiǎomài; zài zhōngguó nánfāng, yǐ mǐfàn wéi zhǔ, yīn wéi zhōngguó nánfāng zhǒng de liángshí shì shuǐdào./

Vì Trung Quốc rất rộng lớn và thời tiết khác nhau, nên thức ăn của người dân sống ở các vùng khác nhau của Trung Quốc cũng rất khác biệt. Ở miền bắc Trung Quốc, người ta chủ yếu ăn mì và bánh bao, vì ở miền bắc, lúa mì là loại ngũ cốc được trồng chính; còn ở miền nam Trung Quốc, người ta chủ yếu ăn cơm, vì lúa nước là loại ngũ cốc được trồng chủ yếu ở miền nam.

Bài đọc 2: 抖音 /Dǒu yīn/: douyin

抖音是现在中国年轻人中最流行的短视频(指20秒以内的视频)软件。 大家把生活里开心的、不开心的、难忘的事情拍成各种各样不同的视频,分享在抖音里。抖音里的视频有的很搞笑,有的很感人。 通过抖音,你可以知道中国的年轻人喜欢干什么,他们的生活是怎么样的。

/Dǒu yīn shì xiànzài zhōngguó niánqīng rén zhōng zuì liúxíng de duǎn shìpín (zhǐ 20 miǎo yǐnèi de shìpín) ruǎnjiàn. Dàjiā bǎ shēnghuó lǐ kāixīn de, bù kāixīn de, nánwàng de shìqíng pāi chéng gè zhǒng gè yàng bùtóng de shìpín, fēnxiǎng zài dǒu yīn lǐ. Dǒu yīn lǐ de shìpín yǒu de hěn gǎoxiào, yǒu de hěn gǎnrén. Tōngguò dǒu yīn, nǐ kěyǐ zhīdào zhōngguó de niánqīng rén xǐhuān gànshénme, tāmen de shēnghuó shì zěnme yàng de/

Douyin hiện là ứng dụng video ngắn (chỉ các video dưới 20 giây) được giới trẻ Trung Quốc ưa chuộng nhất. Mọi người quay lại những khoảnh khắc vui vẻ, buồn bã, và những sự kiện đáng nhớ trong cuộc sống thành nhiều video khác nhau rồi chia sẻ trên Douyin. Một số video trên Douyin rất hài hước, và cũng có những video rất cảm động. Thông qua Douyin, bạn có thể biết giới trẻ Trung Quốc thích làm gì và cuộc sống của họ như thế nào.

Bài đọc 3: 亡羊补牢 /Wángyángbǔláo/: Mất cừu mới lo làm chuồng (thành ngữ) (tương tự như thành ngữ “mất bò mới lo làm chuồng” ở Việt Nam)

从前有个人养了很多羊,但是没有给羊建一个羊圈。 有一天晚上,从山上跑下来很多狼,吃掉了他十只羊。他很后悔,他应该给羊建一个好的羊圈。在羊被吃掉了以后,他才给羊建了一个羊圈。 这个成语的意思是,事情已经发生了,才补救。

/Cóngqián yǒu gèrén yǎngle hěnduō yáng, dànshì méiyǒu gěi yáng jiàn yīgè yáng juàn. Yǒu yītiān wǎnshàng, cóng shānshàng pǎo xiàlái hěnduō láng, chī diàole tā shí zhǐ yáng. Tā hěn hòuhuǐ, tā yīnggāi gěi yáng jiàn yīgè hǎo de yáng juàn. Zài yáng bèi chī diàole yǐhòu, tā cái gěi yáng jiànle yīgè yáng juàn. Zhège chéngyǔ de yìsi shì, shìqíng yǐjīng fāshēngle, cái bǔjiù./

Ngày xưa có một người nuôi rất nhiều cừu, nhưng ông ta không xây chuồng cho chúng. Một đêm nọ, có rất nhiều sói từ trên núi xuống và ăn mất mười con cừu của ông. Ông ta rất hối hận vì lẽ ra nên xây một chuồng tốt cho cừu. Sau khi cừu bị ăn mất, ông mới xây một chuồng cừu. Thành ngữ này có ý nghĩa là sự việc đã xảy ra rồi mới tìm cách khắc phục.

Ngày xửa ngày xưa, có một người nuôi rất nhiều cừu, nhưng ông ta không xây chuồng cho chúng. Một đêm nọ, nhiều con sói từ trên núi chạy xuống và ăn mất mười con cừu của ông. Ông ta rất hối hận vì lẽ ra nên xây một chuồng tốt cho cừu. Sau khi cừu bị ăn mất, ông mới xây một chuồng cừu. Thành ngữ này có ý nghĩa là sự việc đã xảy ra rồi mới tìm cách khắc phục.

Bài đọc 4: 画龙点睛 /Huàlóngdiǎnjīng/ : Vẽ rồng điểm mắt (thành ngữ)

中国古代有一个画家,他的龙画得非常好。有一天,他在墙上画了四条龙。人们看见龙,觉得很美丽,但是没有眼睛。 画家说:“画上眼睛,龙就会飞走。”大家不相信,他就给龙画上了眼睛,龙真的飞走了。 这个成语的意思是,写文章时在重要的地方加上一些话,会让文章更好。

/Zhōngguó gǔdài yǒu yīgè huàjiā, tā de lóng huà dé fēicháng hǎo. Yǒu yītiān, tā zài qiáng shàng huàle sìtiáo lóng. Rénmen kànjiàn lóng, juédé hěn měilì, dànshì méiyǒu yǎnjīng. Huàjiā shuō:“Huà shàng yǎnjīng, lóng jiù huì fēi zǒu.” Dàjiā bù xiāngxìn, tā jiù gěi lóng huà shàngle yǎnjīng, lóng zhēn de fēi zǒule. Zhège chéngyǔ de yìsi shì, xiě wénzhāng shí zài zhòngyào dì dìfāng jiā shàng yīxiē huà, huì ràng wénzhāng gèng hǎo./

Thời cổ đại Trung Quốc, có một họa sĩ vẽ rồng rất giỏi. Một ngày nọ, ông vẽ bốn con rồng lên tường. Mọi người nhìn thấy những con rồng và cảm thấy chúng rất đẹp, nhưng chúng lại không có mắt. Họa sĩ nói: ‘Nếu vẽ thêm mắt, rồng sẽ bay đi.’ Mọi người không tin, nên ông đã vẽ mắt cho rồng, và rồng thực sự bay đi.

Thành ngữ này có nghĩa là khi viết văn, nếu thêm vài câu ở những chỗ quan trọng, sẽ làm cho bài viết trở nên hoàn thiện hơn.

  • Cấp độ nâng cao (tương đương HSK 5 – 6): Ở cấp độ này, người học sẽ luyện đọc tiếng Trung qua đoạn văn. Các bài đọc phần lớn sẽ được viết dưới dạng mẫu tin hoặc báo chí dài với số lượng từ vựng khá nhiều. Chính vì thế, người học khi đạt tới cấp độ này cần tích lũy một lượng từ vựng nhất định và có thể luyện đọc dựa trên mặt chữ và không cần pinyin.

Bài đọc 1: 中国式的圣诞节 /Zhōngguó shì de shèngdàn jié/: Giáng sinh Trung Quốc

圣诞节是西方的传统节日,在每年12月25日。弥撒是教会的一种礼拜仪式。圣诞节是一个宗教节,因为把它当作耶稣的诞辰来庆祝。对于西方圣诞节的盛况你自然是耳熟能详了,那今天我就来介绍下圣诞节在中国吧! 随着越来越多的西方人在中国工作生活,圣诞节也在中国年轻人当中流行起来。有人认为,这是西方文化对中国传统文化的入侵,因为反观来看,中国的传统节日,例如端午节,春节,越来越受到冷漠对待。中国式的圣诞节,主要形式是广场喧嚣、情人约会、逛街购物和赠礼问候,简单来说,就是“玩”。 在这一天,商场会打折,吸引人们的购物。 年轻人在这一天约会,到圣诞氛围浓厚的西餐厅享受美食。也有很多人在大街小巷卖苹果,在平安夜祈祷祝福。 当然,中国也有一些教堂,在这一天,西方人会聚集到此作弥撒。

/Shèngdàn jié shì xīfāng de chuántǒng jiérì, zài měinián 12 yuè 25 rì. Mísā shì jiàohuì de yī zhǒng lǐbài yíshì. Shèngdàn jié shì yīgè zōngjiào jié, yīnwèi bǎ tā dàng zuò yēsū de dànchén lái qìngzhù. Duìyú xīfāng shèngdàn jié de shèngkuàng nǐ zìrán shì ěrshúnéngxiángle, nà jīntiān wǒ jiù lái jièshào xià shèngdàn jié zài zhōngguó ba! Suízhe yuè lái yuè duō de xīfāng rén zài zhōngguó gōngzuò shēnghuó, shèngdàn jié yě zài zhōngguó niánqīng rén dāngzhōng liúxíng qǐlái. Yǒurén rènwéi, zhè shì xīfāng wénhuà duì zhōngguó chuántǒng wénhuà de rùqīn, yīnwèi fǎnguān lái kàn, zhōngguó de chuántǒng jiérì, lìrú duānwǔ jié, chūnjié, yuè lái yuè shòudào lěngmò duìdài. Zhōngguó shì de shèngdàn jié, zhǔyào xíngshì shì guǎngchǎng xuānxiāo, qíngrén yuēhuì, guàngjiē gòuwù hé zènglǐ wènhòu, jiǎndān lái shuō, jiùshì “wán”. Zài zhè yītiān, shāngchǎng huì dǎzhé, xīyǐn rénmen de gòuwù. Niánqīng rén zài zhè yītiān yuēhuì, dào shèngdàn fēnwéi nónghòu de xī cāntīng xiǎngshòu měishí. Yěyǒu hěnduō rén zài dàjiē xiǎo xiàng mài píngguǒ, zài píng’ān yè qídǎo zhùfú. Dāngrán, zhōngguó yěyǒu yīxiē jiàotáng, zài zhè yītiān, xīfāng rén huì jùjí dào cǐ zuò mísā/

Giáng sinh là một lễ hội truyền thống của phương Tây, diễn ra vào ngày 25 tháng 12 hằng năm. Thánh lễ là một nghi thức cầu nguyện của nhà thờ. Giáng sinh là một lễ tôn giáo vì nó được tổ chức để kỷ niệm ngày sinh của Chúa Giêsu. Bạn hẳn đã quen thuộc với sự náo nhiệt của Giáng sinh ở phương Tây, nên hôm nay tôi sẽ giới thiệu về Giáng sinh ở Trung Quốc! Khi ngày càng có nhiều người phương Tây làm việc và sinh sống ở Trung Quốc, lễ Giáng sinh cũng trở nên phổ biến trong giới trẻ Trung Quốc. Một số người cho rằng đây là sự xâm nhập của văn hóa phương Tây vào văn hóa truyền thống Trung Quốc, vì nếu nhìn lại, các lễ hội truyền thống của Trung Quốc như Tết Đoan Ngọ hay Tết Nguyên Đán đang ngày càng bị thờ ơ. Giáng sinh kiểu Trung Quốc chủ yếu là sự náo nhiệt ở quảng trường, hẹn hò của các cặp đôi, mua sắm và trao đổi quà tặng, nói một cách đơn giản là để ‘vui chơi.’ Vào ngày này, các trung tâm mua sắm sẽ giảm giá để thu hút người tiêu dùng. Giới trẻ thường hẹn hò và đến các nhà hàng phương Tây có không khí Giáng sinh để thưởng thức món ăn ngon. Ngoài ra, có rất nhiều người bán táo trên khắp đường phố để cầu nguyện và chúc phúc trong đêm Giáng sinh. Tất nhiên, ở Trung Quốc cũng có một số nhà thờ, nơi người phương Tây sẽ tụ tập để làm thánh lễ vào ngày này.

Bài 2: 故宫 /Gùgōng/: Cố cung (Tử Cấm Thành)

北京故宫是中国明清两代的皇家宫殿,旧称为紫禁城,是中国古代宫廷建筑的精华。北京故宫以三大殿为中心,占地面积72万平方米,建筑面积约15万平方米,有大小宫殿七十多座,房屋九千余间。是世界上现存规模最大、保存最为完整的木质结构古建筑之一。 故宫博物院是一座特殊的博物馆,成立于1925年,建立在紫禁城的基础上。近几年,在人们头脑中陈旧甚至略微显得古板的故宫开始活跃起来。一部《我在故宫修文物》让普通人了解到故宫背后的工匠精神,《 国家宝藏》恢弘的气势与现代科技结合,让人们见识到大国风范。 故宫文创,依托悠久的故宫历史,发掘新的产品形态,将古老与现代结合,将历史与商业叠加。故宫口红,故宫项链,故宫台历等等,被人们广为使用。

/Gùgōng shì zhōngguó míng qīng liǎng dài de huángjiā gōngdiàn, jiùchēng wèi zǐjìnchéng, shì zhōngguó gǔdài gōngtíng jiànzhú de jīnghuá. Běijīng gùgōng yǐ sān dàdiàn wéi zhōngxīn, zhàn dì miànjī 72 wàn píngfāng mǐ, jiànzhú miànjī yuē 15 wàn píngfāng mǐ, yǒu dàxiǎo gōngdiàn qīshí duō zuò, fángwū jiǔqiān yú jiān. Shì shìjiè shàng xiàncún guīmó zuìdà, bǎocún zuìwéi wánzhěng de mùzhí jiégòu gǔ jiànzhú zhī yī. Gùgōng bówùyuàn shì yīzuò tèshū de bówùguǎn, chénglì yú 1925 nián, jiànlì zài zǐjìnchéng de jīchǔ shàng. Jìn jǐ nián, zài rénmen tóunǎo zhōng chénjiù shènzhì lüèwēi xiǎndé gǔbǎn de gùgōng kāishǐ huóyuè qǐlái. Yī bù “wǒ zài gùgōng xiū wénwù” ràng pǔtōng rén liǎojiě dào gùgōng bèihòu de gōngjiàng jīngshén,“guójiā bǎozàng” huīhóng de qìshì yǔ xiàndài kējì jiéhé, ràng rénmen jiànshì dào dàguó fēngfàn. Gùgōng wén chuàng, yītuō yōujiǔ de gùgōng lìshǐ, fājué xīn de chǎnpǐn xíngtài, jiāng gǔlǎo yǔ xiàndài jiéhé, jiāng lìshǐ yǔ shāngyè diéjiā. Gùgōng kǒuhóng, gùgōng xiàngliàn, gùgōng táilì děng děng, bèi rénmen guǎng wèi shǐyòng/

Cố Cung Bắc Kinh là cung điện hoàng gia của các triều đại Minh và Thanh ở Trung Quốc, trước đây được gọi là Tử Cấm Thành, là tinh hoa của kiến trúc cung điện cổ đại Trung Quốc. Cố Cung Bắc Kinh lấy trung tâm là ba đại điện chính, có diện tích 720.000 mét vuông và diện tích xây dựng khoảng 150.000 mét vuông, với hơn 70 cung điện lớn nhỏ và hơn 9.000 căn phòng. Đây là một trong những công trình kiến ​​trúc cổ bằng gỗ lớn nhất và được bảo tồn tốt nhất trên thế giới. Bảo tàng Cố Cung là một bảo tàng đặc biệt, được thành lập vào năm 1925, dựa trên nền tảng của Tử Cấm Thành. Trong những năm gần đây, Cố Cung, vốn đã cũ kỹ và hơi có phần lỗi thời trong suy nghĩ của nhiều người, đã bắt đầu trở nên sống động hơn. Bộ phim ‘Tôi Sửa Đồ Nghệ Thuật Ở Cố Cung’ đã giúp người dân hiểu rõ hơn về tinh thần của những người nghệ nhân phía sau Cố Cung, trong khi chương trình ‘Bảo vật Quốc gia’ với quy mô hoành tráng và công nghệ hiện đại đã cho mọi người thấy phong thái của một quốc gia lớn. Sản phẩm văn hóa sáng tạo của Cố Cung, dựa trên lịch sử lâu dài của nó, đã phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, kết hợp giữa cổ điển và hiện đại, giữa lịch sử và thương mại. Các sản phẩm như son môi Cố Cung, vòng cổ Cố Cung, lịch để bàn Cố Cung,…. đang được nhiều người ưa chuộng và sử dụng rộng rãi.

Bài đọc 3: 西游记 /Xīyóu jì/ : Tây du ký

中国古典名著《西游记》里有一段话 “你说四大皆空,却紧闭双眼,要是你睁开眼睛看看我,我不相信你两眼空空。不敢睁眼看我,还说什么四大皆空呢?” 故事说的是,唐僧离开女儿国。女儿国国王凤冠霞披,美艳不可方物,却轻倚城头在文武百官前。对着唐僧的背影呼唤“御弟哥哥,若有来世,娶我可好”。夕阳下,不远处一骑白马缓步而行,隐约中马背上的身形顿了顿,终没有回头。 看《西游记》的时候,以为女儿国是最好过的关,后来才知道这是最难的,问世间情为何物,直叫人生死相许。

/Zhōngguó gǔdiǎn míngzhù “xīyóu jì” li yǒu yīduàn huà “nǐ shuō sìdàjiēkōng, què jǐn bì shuāngyǎn, yàoshi nǐ zhēng kāi yǎnjīng kàn kàn wǒ, wǒ bù xiāngxìn nǐ liǎng yǎn kōngkōng. Bù gǎn zhēng yǎnkàn wǒ, hái shuō shénme sìdàjiēkōng ne?” Gùshì shuō de shì, tángsēng líkāi nǚ’ér guó. Nǚ’ér guó guówáng fèngguān xiá pī, měi yàn bùkě fāng wù, què qīng yǐ chéng tóu zài wénwǔ bǎi guān qián. Duìzhe tángsēng de bèiyǐng hūhuàn “yù dì gēgē, ruò yǒu láishì, qǔ wǒ kě hǎo”. Xīyáng xià, bù yuǎn chù yī qí báimǎ huǎn bù ér xíng, yǐnyuē zhōng mǎ bèi shàng de shēn xíng dùnle dùn, zhōng méiyǒu huítóu. Kàn “xīyóu jì” de shíhòu, yǐwéi nǚ’ér guó shì zuì hǎoguò de guān, hòulái cái zhīdào zhè shì zuì nán de, wènshì jiān qíng wèihé wù, zhí jiào rénshēng sǐxiāng xǔ/

Trích đoạn từ tác phẩm kinh điển Trung Quốc “Tây Du Ký” có câu: “Ngươi nói tứ đại giai không, nhưng lại nhắm chặt đôi mắt. Nếu ngươi mở mắt ra nhìn ta, ta không tin ngươi thấy trống rỗng. Không dám mở mắt nhìn ta, còn nói gì đến tứ đại giai không?” Câu chuyện kể rằng, Đường Tăng rời khỏi Nữ Nhi Quốc. Nữ vương của Nữ Nhi Quốc đội mũ phượng khoác áo đỏ, xinh đẹp tuyệt trần, nhẹ nhàng dựa vào thành trong sự hiện diện của văn võ bá quan. Nàng gọi với theo bóng lưng của Đường Tăng: “Ngự đệ ca ca, nếu có kiếp sau, cưới ta nhé.” Dưới ánh hoàng hôn, từ xa một con ngựa trắng chậm rãi bước đi, bóng hình trên lưng ngựa khẽ dừng lại một chút, nhưng cuối cùng không quay đầu lại. Khi xem “Tây Du Ký”, ta tưởng rằng Nữ Nhi Quốc là cửa ải dễ qua nhất, sau này mới biết đó là cửa ải khó nhất. Hỏi thế gian tình là gì, mà khiến người ta nguyện sống chết vì nhau.

Xem ngay: Phiên âm tiếng Trung.

3. Các cách cải thiện khả năng đọc tiếng Trung

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc luyện đọc tiếng Trung do không thể nhận diện được mặt chữ hoặc phát âm chưa chính xác, hãy tham khảo các cách giúp cải thiện kỹ năng đọc được trình bày dưới đây!

  • Lựa chọn tài liệu đọc phù hợp

Để cải thiện khả năng đọc tiếng Trung, bạn nên lựa chọn những tài liệu đọc phù hợp với trình độ của bản thân. Nội dung bài đọc ở những cấp độ cao thường sẽ dài và nhiều từ vựng hơn so với cấp bậc cơ bản. Vì thế, việc sử dụng tài liệu phù hợp sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp thu kiến thức.

Ngoài ra, khi đã “chinh phục” được cấp độ hiện tại, người học có thể luyện đọc ở tài liệu cấp cao hơn để mở rộng vốn từ vựng.

Ngoài ra,

  • Sử dụng flashcard từ vựng

Bạn nên ghi chép lại các từ mới đã học được trên flashcard từ vựng và tiến hành ôn tập 30 phút mỗi ngày để luyện nhớ các ký tự. Để tạo flashcard, bạn có thể tham khảo sử dụng một số ứng dụng hiện có trên thị trường như Anki, Quizlet, Cram hoặc Brainscape.

  • Đọc nội dung nhiều lần

Nếu gặp nội dung mới trong quá trình luyện đọc, bạn nên đọc lại nhiều lần. Một số hình thức bạn có thể áp dụng để tối ưu khả năng ghi nhớ:

Hình thức 1: Luyện đọc có đầy đủ Hán tự + Pinyin + nghĩa tiếng Việt

Hình thức 2: Luyện đọc và dịch với Pinyin + Hán tự

Hình thức 3: Luyện đọc trên mặt chữ Hán

Số lần luyện đọc của mỗi hình thức sẽ phụ thuộc vào khả năng tiếp thu của mỗi người. Việc lặp lại nhiều lần sẽ giúp người học nâng cao khả năng nhận diện mặt chữ và dịch nghĩa đoạn văn.

  • Nhắn tin bằng tiếng Trung

Việc thường xuyên sử dụng tiếng Trung để nhắn tin sẽ giúp bạn nhớ từ vựng lâu hơn. Tuy nhiên, tiếng Trung thường có một số từ có cùng phiên âm và khác cách viết.  Vì thế, để sử dụng phương pháp này, bạn cần phải nhớ được phiên âm và mặt chữ.

  • Tận dụng từ điển

Từ điển là công cụ khá hữu ích dành cho người học đang trong quá trình luyện đọc tiếng Trung. Từ điển sẽ giúp bạn tra cứu ý nghĩa, ngữ pháp và cách đọc của các từ vựng mới một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Bạn có thể lựa chọn mua từ điển giấy tại các nhà sách hoặc sử dụng các phần mềm từ điển được trang bị cho điện thoại, máy tính.

  • Tham gia các diễn đàn học tiếng Trung 

Bạn nên cân nhắc tham gia các diễn đàn học tiếng Trung – nơi mọi người cùng nhau chia sẻ tài liệu, kiến thức, kinh nghiệm của bản thân khi học tiếng Trung. Hầu hết những diễn đàn này đều có thế mạnh ở mảng biên dịch, dịch thuật nên sẽ mang lại nguồn từ vựng lớn, giúp người học có thể cải thiện khả năng đọc nhanh chóng.

4. Kinh nghiệm luyện đọc tiếng Trung qua đoạn văn để thi HSK

Dưới đây là một số kinh nghiệm luyện đọc tiếng Trung qua đoạn văn dành cho các bạn đang trong qua trình luyện thi HSK, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn!

  • Đánh dấu từ khóa chính trong mỗi câu hỏi

Trước khi đọc đoạn văn, người học cần đọc lướt qua câu hỏi để nắm bắt sơ lược ý chính trong đó. Đừng quên đánh dấu các từ khóa chính trong mỗi câu hỏi để có căn cứ để tìm kiếm thông tin cho câu trả lời.

  • Đọc kỹ đoạn chứa từ khóa chính hoặc từ đồng nghĩa 

Khi lướt trên bài đọc để nắm ý nghĩa tổng quan của đoạn, bạn nên chú ý đoạn chứa từ khóa chính (đã được xác định ở câu hỏi) hoặc và từ đồng nghĩa với nó để tìm ra câu trả lời. Thông thường, các thông tin trả lời sẽ nằm ở câu có từ khóa chính hoặc những câu xung quanh. Phương pháp này thường áp dụng cho người thi HSK 1 – 4, khi bài đọc có ít đoạn văn.

  • Áp dụng nguyên tắc ba lần

Nguyên tắc ba lần: Nếu từ khóa chính (hoặc từ đồng nghĩa) xuất hiện 3 lần trở lên trong một đoạn văn thì đó là đoạn văn chứa nhiều thông tin và đáp án chính xác nhất. Bạn cần phải đọc kỹ đoạn này để tìm câu trả lời.

Nguyên tắc này thường áp dụng cho các bài đọc ở cấp độ HSK 5 – 6. Ở bậc này, các bài đọc thường có nhiều đoạn văn và các đoạn đều có thể chứa từ khóa chính. Khi ấy, việc đọc kỹ từng đoạn chứa từ khóa chính sẽ khá tốn thời gian. Thay vào đó, áp dụng nguyên tắc ba lần sẽ giúp bạn giới hạn phạm vi tìm kiếm câu trả lời nhanh hơn.

  • Đoán nghĩa của từ mới

Khi gặp phải từ mới không biết nghĩa, bạn có thể dựa vào các từ vựng xung quanh hoặc bối cảnh chung của câu để đoán mò nghĩa của từ. Tuyệt đối đừng bỏ qua bất kì câu hỏi nào.

  • Tổng hợp những lỗi sai vào một quyển vở 

Trong quá trình luyện đọc, bạn nên đánh dấu những chỗ làm sai và chưa hiểu lại. Sau đó, hãy tổng hợp những lỗi đó và cách sửa chữa vào một quyển vở để có thể xem lại. Điều này sẽ giúp bạn tránh không mắc phải lỗi sai đó nữa.

Một số trang web để bạn luyện đọc cho kỳ thi HSK

  • Mandarin Bean
  • CCTV (中国中央电视台 – zhōng guó zhōng yāng diàn shì tái)
  • HSK Reading

> Có thể bạn quan tâm: Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK

Trên đây là những chia sẻ của Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt về bí kíp luyện đọc tiếng Trung, hi vọng sẽ giúp bạn tích lũy được nhiều kinh nghiệm bổ ích để cải thiện kỹ năng đọc. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc tài liệu. Đừng quên liên hệ ngay với Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt qua hotline 0899 499 063 khi có nhu cầu học tiếng Trung bạn nhé!

Từ khóa » đọc Líu Lưỡi Tiếng Trung