Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 10
Lý 10 Bài 13: Lực ma sát (7) 232 lượt xem Share

Ở các bài học trước, chúng ta đã học một số lực hoặc là có lợi cho vật hoặc không gây tác hại gì, trong bài học này, eLib giới thiệu đến bạn đọc một lực mà vừa có lợi vừa có hại, đó là lực ma sát. Chúc các bạn học tập tốt.

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Lực ma sát trượt

1.2. Lực ma sát lăn

1.3. Lực ma sát nghỉ

2. Bài tập minh hoạ

2.1. Dạng 1: Xác định lực đẩy của vật

2.2. Dạng 2: Tìm quãng đường đi được của vật

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

3.2. Bài tập trắc nghiệm

3.3. Trắc nghiệm Online

4. Kết luận

Lý 10 Bài 13: Lực ma sát

1. Tóm tắt lý thuyết

- Nhắc lại về Lực ma sát:

  • Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên bề mặt.

  • Có hướng ngược với hướng của vận tốc.

1.1. Lực ma sát trượt

a) Đo độ lớn của ma sát trượt

  • Móc lực kế vào vật rồi kéo theo phương ngang cho vật trượt gần như thẳng đều.

  • Khi đó, lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng vào vật.

b) Độ lớn của lực ma sát trượt

  • Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

  • Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

  • Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 mặt tiếp xúc.

c) Hệ số ma sát trượt

  • Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt.

  • Kí hiệu: \({\mu _t} = \frac{{{F_{mst}}}}{N}\)

  • Hệ số ma sát trượt \({\mu _t}\) phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

d) Công thức của lực ma sát trượt

\({F_{mst}} = {\mu _t}.N\)

1.2. Lực ma sát lăn

  • Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên một vật khác, để cản lại chuyển động lăn của vật.

  • Lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt.

1.3. Lực ma sát nghỉ

a) Thế nào là lực ma sát nghỉ

Khi tác dụng vào vật một lực song song với mặt tiếp xúc nhưng vật chưa chuyển động thì mặt tiếp xúc đã tác dụng vào vật một lực ma sát nghỉ cân bằng với ngoại lực.

b) Những đặc điểm của lực ma sát nghỉ

  • Lực ma sát nghỉ có hướng ngược với hướng của lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc, có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng, khi vật còn chưa chuyển động.

  • Ma sát nghỉ có một giá trị cực đại đúng bằng ngoại lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc khi vật bắt đầu trượt.

  • Khi vật trượt, lực ma sát trượt nhỏ hơn ma sát nghỉ cực đại.

c) Vai trò của lực ma sát nghỉ

  • Nhờ có ma sát nghỉ ta mới cầm nắm được các vật trên tay, đinh mới được giữ lại ở tường, sợi mới kết được thành vải.

  • Nhờ có ma sát nghỉ mà dây cua roa chuyển động, băng chuyền chuyển được các vật từ nơi này đến nơi khác.

  • Đối với người, động vật, xe cộ, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.

2. Bài tập minh họa

2.1. Dạng 1: Xác định lực đẩy của vật

Một tủ lạnh có trọng lượng 890N chuyển động thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,51. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Với lực đẩy tìm được có thể làm cho tủ lạnh chuyển động từ trạng thái nghỉ được không?

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật II Niu-tơn, ta có phương trình chuyển động của vật:

\({\vec F_d} + {\vec F_{ms}} = m\vec a = \vec 0\)

(do tủ chuyển động thẳng đều nên gia tốc \(\vec a\) bằng 0)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

=> Fđ – Fms = 0

=> Fđ = Fms = μN (N = P)

=> Fđ = μP = 0,51. 890

=> Fđ = 453,9N

Với lực đẩy tìm được không thể làm cho tủ lạnh chuyển động từ trạng thái nghỉ vì lực được vì lực làm cho tủ lạnh chuyển động từ đứng yên lớn hơn lực giữ cho tủ lạnh chuyển động thẳng đều.

2.2. Dạng 2: Tìm quãng đường đi được của vật

Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s2. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu thì dừng lại?

A. 39m

B. 45m

C. 51m

D. 57m

Hướng dẫn giải:

Lực ma sát tác dụng lên vật gây cho vật thu một gia tốc khi chuyển động. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Ta có: \(F = -F_{ms} \Rightarrow ma = -\mu mg\)

⇒ \(a = -\mu g = -0,98m/s^2\)

Áp dụng phương trình liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

\({v^2} - v_0^2 = 2as\)

Khi bóng dừng lại thì v = 0

\(\Rightarrow s =\frac{-v_{0}^{2}}{2a} \)

\(\small \Rightarrow s = \frac{-10^{2}}{2(-0,98)}= 51,02m\)

⇒ Chọn đáp án C

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Một vật có khối lượng 1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tác dụng lên vật một lực có độ lớn 4,5 N theo phương song song với mặt bàn trong khoảng thời gian 2 giây rồi thôi tác dụng. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại là bao nhiêu?

Câu 2: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là bao nhiêu?

Câu 3: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là bao nhiêu?

Câu 4: Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số ma sát giữa tao xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu máy tạo ra là bao nhiêu?

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

A. không đổi.

B. giảm xuống.

C. tăng tỉ lệ với tôc độ của vật.

D. tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật.

Câu 2: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng (góc nghiêng α = 30°), được truyền một vận tốc ban đầu vo = 20m/s (hình vẽ dưới). Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Tính độ cao lớn nhất H mà vật đạt tới.

A. 0,451 m.

B. 0,134 m.

C. 0,342 m.

D. 1,145 m.

Câu 3: Một cái hòm khối lượng m = 40kg đặt trên mặt sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là μt = 0,2. Người ta đẩy hòm bằng một lực F = 200N theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°, chếch xuống phía dưới. Gia tốc của hòm là

A. 1,87 m/s2

B. 2,87 m/s2

C. 0,87 m/s2

D. 3,87 m/s2

Câu 4: Vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang một góc α. Hệ số ma sát trượt giữa vật mà mặt phẳng nghiêng là μt. Khi được thả ra, vật trượt xuống. Gia tốc của vật phụ thuộc vào nhữn đại lượng nào?

A. μt, m, α

B. μt, g, α

C. μt, m, g

D. μt, m, g, α

3.3. Trắc nghiệm Online

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Lực ma sát Vật lý 10 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

4. Kết luận

Qua bài giảng Lực ma sát này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như :

  • Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt.

  • Viết được công thức của lực ma sát trượt.

  • Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát.

  • Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải thích một số hiện tượng vật lí trong thực tế.

  • Tham khảo thêm

  • doc Lý 10 Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
  • doc Lý 10 Bài 10: Ba định luật Niu- tơn
  • doc Lý 10 Bài 11: Lực hấp dẫn và Định luật vạn vật hấp dẫn
  • doc Lý 10 Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo và Định luật Húc
  • doc Vật lý 10 Bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang
  • doc Lý 10 Bài 14: Lực hướng tâm
  • doc Lý 10 Bài 16: Thực hành: Xác định hệ số ma sát
(7) 232 lượt xem Share Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Lý 10 Chương 2 Lý 10 Động lực học chất điểm Vật lý 10

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
Bài học Vật lý 10

Chương 1: Động học chất điểm

  • 1 Bài 1: Chuyển động cơ
  • 2 Bài 2: Chuyển động thẳng đều
  • 3 Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
  • 4 Bài 4: Sự rơi tự do
  • 5 Bài 5: Chuyển động tròn đều
  • 6 Bài 6: Tính tương đối của chuyển động và CT cộng vận tốc
  • 7 Bài 7: Sai số của phép đo các đại lượng vật lý
  • 8 Bài 8: TH: Khảo sát chuyển động rơi tự do và XĐ gia tốc rơi tự do

Chương 2: Động lực học chất điểm

  • 1 Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
  • 2 Bài 10: Ba định luật Niu- tơn
  • 3 Bài 11: Lực hấp dẫn và Định luật vạn vật hấp dẫn
  • 4 Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo và Định luật Húc
  • 5 Bài 13: Lực ma sát
  • 6 Bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang
  • 7 Bài 14: Lực hướng tâm
  • 8 Bài 16: Thực hành: Xác định hệ số ma sát

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

  • 1 Bài 17: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
  • 2 Bài 18: Cân bằng của một vật có trục quay cố định và Momen lực
  • 3 Bài 19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
  • 4 Bài 20: Các dạng cân bằng và cân bằng của một vật có mặt chân đế
  • 5 Bài 21: CĐ tịnh tiến của VR và CĐ quay của VR quanh một trục cố định
  • 6 Bài 22: Ngẫu lực

Chương 4: Các Định Luật Bảo Toàn

  • 1 Bài 23: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
  • 2 Bài 24: Công và công suất
  • 3 Bài 25: Động năng
  • 4 Bài 26: Thế năng
  • 5 Bài 27: Cơ năng

Chương 5: Chất Khí

  • 1 Bài 28: Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử chất khí
  • 2 Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt và định luật Bôi- lơ- Ma- ri- ốt
  • 3 Bài 30: Quá trình đẳng tích và định luật Sác- lơ
  • 4 Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Chương 6: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học

  • 1 Bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng
  • 2 Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học

Chương 7: Chất Rắn Và Chất Lỏng. Sự Chuyển Thể

  • 1 Bài 34: Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
  • 2 Bài 35: Biến dạng cơ của vật rắn
  • 3 Bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn
  • 4 Bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng
  • 5 Bài 38: Sự chuyển thể của các chất
  • 6 Bài 39: Độ ẩm của không khí
  • 7 Bài 40: Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Tóm Tắt Lý Thuyết Bài 13 Vật Lý 10