Lý 11 Bài 19: Từ Trường

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 11
Lý 11 Bài 19: Từ trường (7) 219 lượt xem Share

Ba chương đầu, eLib đã cùng các bạn đi tìm hiểu những kiến thức căn bản về điện học. Bước sang chương 4, eLib tiếp tục giới thiệu đến các bạn nội dung từ học. Bài đầu tiên là về từ trường. eLib hi vọng những nội dung kiến thức trọng tâm sẽ giúp bạn học tốt hơn

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nam châm

1.2. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

1.3. Từ trường

1.4. Đường sức từ

2. Bài tập minh họa

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

3.2. Bài tập trắc nghiệm

3.3. Trắc nghiệm Online

4. Kết luận

Lý 11 Bài 19: Từ trường

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nam châm

Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.

Các vật liệu làm nam châm

- Mỗi nam châm có hai cực: Cực Bắc (kí hiệu là N) và cực Nam (kí hiệu là S).

  • Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.

Sự tương tác giữa hai nam châm

- Các loại nam châm:

1.2. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Từ tính của dây dẫn có dòng điện

  • Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.

  • Dòng điện và nam châm có từ tính

1.3. Từ trường

a) Định nghĩa

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.

b) Hướng của từ trường

  • Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.

  • Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó

1.4. Đường sức từ

a) Định nghĩa

  • Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

  • Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

Đường sức từ

b) Các ví dụ về đường sức từ

- Dòng điện thẳng rất dài

  • Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.

  • Chiều đường sức từ được xác định theo quy tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ.

Quy tắc nắm tay phải

- Dòng điện tròn

  • Quy ước mặt Nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ còn mặt Bắc thì ngược lại.
  • Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.

Đường sức từ của dòng điện tròn

Quy ước mặt Nam

c) Các tính chất của đường sức từ

  • Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.

  • Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

  • Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.

  • Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu

2. Bài tập minh họa

Câu 1: Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng nào?

Hướng dẫn giải

Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng:

Kim nam châm nhỏ nằm cân bằng dọc theo hướng một đường sức từ của dòng điện thẳng.

Câu 2: So sánh bản chất của điện trường và từ trường.

Hướng dẫn giải

Bản chất của điện trường và từ trường được hiểu như sau:

Điện trường là các dạng vật chất tồn tại xung quanh hạt mang điện và tác dụng lực điện lên các hạt mang điện tích khác đặt trong nó.

Trong khi đó từ trường có nguồn gốc từ các hạt mang điện chuyến động, nó tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng gì?

Câu 2: Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng hút nhau. Có kết luận gì về hai thanh đó?

Câu 3: Trên hình hộp chữ nhật ABCD, MNPQ (hình vẽ), một dòng điện không đổi dài vô hạn nằm trên đường thẳng đi qua A, M và có chiều từ M đến A. Từ trường do dòng điện gây ra tại điểm O (là giao điểm của AC và BD) có hướng trùng với hướng của véctơ.

Hình hộp chữ nhật

Câu 4: Trên hình hộp chữ nhật ABCD, MNPQ (hình vẽ), một dòng điện không đổi dài vô hạn nằm trên đường thẳng đi qua A, M và có chiều từ A đến M. Từ trường do dòng điện gây ra tại điểm N có hướng trùng với hướng của véctơ nào?

Câu 5: Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là những đường có đặc điểm gì?

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

A. Dòng điện không đổi

B. Hạt mang điện chuyển động

C. Hạt mang điện đứng yên

D. Nam châm chữ U

Câu 2: Tính chất nào sau đây của đường sức từ không giống với đường sức của điện trường (tĩnh)?

A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức

B. Các đường sức là những đường cong khép kín (hoặc vô hạn ở hai đầu)

C. Chiều của đường sức tuân theo những quy tắc xác định.

D. Chỗ nào từ trường (hay điện trường) mạnh thì vẽ các đường sức mau và chỗ nào từ trường (hay điện trường) yếu thì vẽ các đường sức thưa.

Câu 3: Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?

A. Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau

B. Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau

C. Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau

D. Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.

Câu 4: Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?

A. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.

B. Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

C. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau

D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.

Câu 5: Tính chất cơ bản của từ trường là

A. Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

B. Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

C. Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

D. Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

3.3. Trắc nghiệm Online

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Từ trường Vật lý 11 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

4. Kết luận

Qua bài giảng Từ trường này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như :

  • Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

  • Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.

  • Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.

  • Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.

  • Tham khảo thêm

  • doc Lý 11 Bài 20: Lực từ và cảm ứng từ
  • doc Lý 11 Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
  • doc Lý 11 Bài 22: Lực Lo- ren- xơ
(7) 219 lượt xem Share Ngày:21/08/2020 Chia sẻ bởi:Denni Trần TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Lý 11 Chương 4 Lý 11 Từ Trường Vật lý 11

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
Bài học Vật lý 11

Chương 1: Điện Tích. Điện trường

  • 1 Bài 1: Điện tích và định luật Cu-lông
  • 2 Bài 2: Thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích
  • 3 Bài 3: Điện trường, cường độ điện trường. Đường sức điện
  • 4 Bài 4: Công của lực điện
  • 5 Bài 5: Điện thế và hiệu điện thế
  • 6 Bài 6: Tụ điện

Chương 2: Dòng Điện Không Đổi

  • 1 Bài 7: Dòng điện không đổi và nguồn điện
  • 2 Bài 8: Điện năng và công suất điện
  • 3 Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
  • 4 Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
  • 5 Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
  • 6 Bài 12: TH: XĐ suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá

Chương 3: Dòng Điện Trong Các Môi Trường

  • 1 Bài 13: Dòng điện trong kim loại
  • 2 Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân
  • 3 Bài 15: Dòng điện trong chất khí
  • 4 Bài 16: Dòng điện trong chân không
  • 5 Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn
  • 6 Bài 18: TH: KS đặc tính chỉnh lưu của điốt BD, tính khuếch đại của Tranzito

Chương 4: Từ Trường

  • 1 Bài 19: Từ trường
  • 2 Bài 20: Lực từ và cảm ứng từ
  • 3 Bài 21: Từ trường của DĐ chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
  • 4 Bài 22: Lực Lo- ren- xơ

Chương 5: Cảm Ứng Điện Từ

  • 1 Bài 23: Từ thông và cảm ứng điện từ
  • 2 Bài 24: Suất điện động cảm ứng
  • 3 Bài 25: Tự cảm

Chương 6: Khúc Xạ Ánh Sáng

  • 1 Bài 26: Khúc xạ ánh sáng
  • 2 Bài 27: Phản xạ toàn phần

Chương 7: Mắt. Các Dụng Cụ Quang

  • 1 Bài 28: Lăng kính
  • 2 Bài 29: Thấu kính mỏng
  • 3 Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính
  • 4 Bài 31: Mắt
  • 5 Bài 32: Kính lúp
  • 6 Bài 33: Kính hiển vi
  • 7 Bài 34: Kính thiên văn
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Tóm Tắt Lý 11 Bài 19