Lý Giai Tâm – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Lý Giai Tâm | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sinh | Lý Gia Hinh李嘉馨27 tháng 11, 1982 (43 tuổi) | ||||||||||||
| Quốc tịch | |||||||||||||
| Tên khác | Ali Lee | ||||||||||||
| Trường lớp | Trường cao đẳng trực thuộc Đại học Thành phố Hồng Kông | ||||||||||||
| Nghề nghiệp |
| ||||||||||||
| Năm hoạt động | 20022005–nay | ||||||||||||
| Tổ chức | Cable TV (2008–2012)TVB (2012–2024)Studio Lý Giai Tâm (2025–nay) | ||||||||||||
| Tác phẩm nổi bật | Bước qua ranh giớiNhững kẻ ba hoaBaby đến rồi | ||||||||||||
| Quê quán | Nam Hải, Quảng Đông, | ||||||||||||
| Giải thưởng | Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ diễn viên chính xuất sắc (2018) | ||||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||||
| Phồn thể | 李佳芯 | ||||||||||||
| Giản thể | 李佳芯 | ||||||||||||
| |||||||||||||
Lý Gia Hinh (tiếng Trung: 李嘉馨), thường được biết đến với nghệ danh Lý Giai Tâm (tiếng Trung: 李佳芯, tiếng Anh: Ali Lee Kai-sum, sinh ngày 27 tháng 11 năm 1982) là một nữ diễn viên, người mẫu kiêm người dẫn chương trình người Hồng Kông gốc Trung Quốc.
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Lý Giai Tâm có tên khai sinh là Lý Gia Hinh, sinh ngày 27 tháng 11 năm 1982 trong một gia đình bình dân, sống tại khu nhà ở công cộng Hưng Dân (Trại Loan, Hồng Kông). Cô từng theo học tại Trường Tiểu học Sao Biển Trại Loan[1][2] và Trường Trung học Tưởng niệm Islamic Kasim Tuet.[3]
Sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học vào năm 2002, Lý Giai Tâm theo học ngành Nghệ thuật thị giác tại trường cao đẳng trực thuộc Đại học Thành phố Hồng Kông [en] để lấy bằng liên kết.[4]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2005, sau khi tốt nghiệp, Lý Giai Tâm làm người mẫu cho tạp chí Weekend Weekly và góp mặt trong một vài quảng cáo trên truyền hình. Năm 2008, cô ký hợp đồng với Cable TV và bắt đầu dẫn nhiều chương trình truyền hình cho đài truyền hình cáp, bao gồm các chương trình giải trí, du lịch, thể thao. Năm 2011, cô tham gia bộ phim truyền hình đầu tay Hành động liêm chính 2011 với vai Ashley.
Hết hạn hợp đồng với Cable TV, cô gia nhập TVB vào cuối năm 2012 và xuất hiện trong chương trình FIFA Confederations Cup 2013 - Kick-Off Carnival. Vai diễn đầu tiên của cô ở hãng TVB là Sue trong bộ phim hài lãng mạn Đơn luyến song thành.
Lý Giai Tâm bắt đầu nhận được sự chú ý về diễn xuất sau vai phản diện trong phim Đứa con ngoại tộc. Vào năm 2016, cô giành chiến thắng tại hạng mục Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất của Giải thưởng thường niên TVB.[5]
Năm 2018, Lý Giai Tâm trở thành Nữ diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng thường niên TVB với vai diễn Đường Điềm Nhi trong phim Baby đến rồi.[6]
Giai điệu của định mệnh là bộ phim cuối cùng của Lý Giai Tâm tại TVB trước khi hợp đồng hết hạn vào cuối năm 2024. Tháng 1 năm 2025, cô chính thức rời đài và thông báo thành lập phòng làm việc riêng.[7][8] Sau khi chia tay TVB, Lý Giai Tâm sang Malaysia quay phim Nghĩa hòa, hợp tác với Lê Nặc Ý. Đây cũng là lần đầu tiên nữ diễn viên đóng phim Malaysia.[9]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Lý Giai Tâm từng hẹn hò với người dẫn chương trình kiêm diễn viên ViuTV Trần Bỉnh Thuyên, song cặp đôi khá kín tiếng và từng phủ nhận với báo giới. Cả hai đã chia tay vào năm 2020.[10][11]
Danh sách tác phẩm
[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách này vẫn chưa đầy đủ. Mong bạn giúp bổ sung để danh sách được hoàn thiện hơn.Chương trình truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]- Organized Dining
- Thám tử Đông y
- So Hong Kong
- Go! Yama Girl
- Girls Go Hiking
- Chạy với niềm tin
- Sidewalk Scientist
- Anchors with Passport (Series 2)
- A Chef and A Gentleman (tập 4 & 5)
- Liza's On Line (tập 15)
- Dub of War
Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Tên gốc | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2002 | If You Care... | 贱精先生 | Đồng nghiệp của Trương Tuấn Huy | [a] |
| 2025 | Golden Boy | 金童 | Phương Linh | [12] |
| TBA | Anh có thể móc ngoéo với em không? | 哥哥可以跟我打勾勾吗 | [13] |
Phim ngắn
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Tên gốc | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | Có lẽ vẫn luôn ở đây | 可能一直都在 | Phim ngắn của Alipay | ||
| 2022 | Bầu bạn | 伴 | Con gái | Lý Giai Tâm đóng chính kiêm đạo diễn, giám đốc sản xuất, biên kịch | [14] |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Tên gốc | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồng Kông – RTHK | |||||
| 2011 | Hành động liêm chính 2011 | 廉政行動2011 | Ashley | Tập 4 | |
| 2012 | Khúc ngẫu hứng thủ ngữ | 手語隨想曲 | |||
| Hồng Kông – TVB | |||||
| 2014 | Đơn luyến song thành | 單戀雙城 | Sue | [15] | |
| Đôi đũa mạ vàng | 食為奴 | Đông Giai thị (Nhĩ phi) | |||
| Thông điệp tình yêu | 愛我請留言 | Tình Lữ | [15] | ||
| Hàn sơn tiềm long | 寒山潛龍 | Uyển phi | |||
| Mái ấm gia đình | 愛•回家 | Susanna Kwan | Tập 568 | ||
| Tái đắc hữu tình nhân | 載得有情人 | Nguyễn Gia Bảo | |||
| Đứa con ngoại tộc | 名門暗戰 | Ivy Dư Thi Lâm | [5] | ||
| Phi hổ II | 飛虎II | Trương Đào | |||
| 2015 | Chuyện bốn nàng luật sư | 四個女仔三個BAR | Sầm Lệ Thanh | ||
| Thiến nữ lạc hồn | 倩女喜相逢 | Cáo chín đuôi | [16] | ||
| Vô song phổ | 無雙譜 | Trích tiên | |||
| 2016 | Cuộc chiến thời trang | 潮流教主 | Vincy Kỷ Vân Vân | [17] | |
| Cự luân II | 巨輪II | Wing Chung Dĩnh | [18] | ||
| Luật sư đại tài | 律政強人 | Hazel Trác Nghi Trung | [19] | ||
| 2017 | Cạm bẫy thương trường | 與諜同謀 | Rachel Trần Hi Văn | [20] | |
| Bước qua ranh giới | 踩過界 | Never Vương Lệ Phàm | [21] | ||
| Những kẻ ba hoa | 誇世代 | Paris Thượng Khả Dao | [22] | ||
| 2018 | Xin chào sếp nhé | 波士早晨 | Roxie Diêu Lạc Thi | [23] | |
| Baby đến rồi | BB來了 | Ellen Đường Điềm Nhi | [24] | ||
| Đội cứu hộ sinh tử | 跳躍生命線 | Chương Tuệ Tâm | Cameo | [25] | |
| 2019 | Người hùng blouse trắng | 白色強人 | Kennis Trình Lạc Văn | [26] | |
| 2020 | Sát thủ | 殺手 | Cash Tiền Hướng Thiến | ||
| 2021 | Tình yêu không ranh giới | 愛美麗狂想曲 | Amelia Vương Lệ Mỹ | [27] | |
| Người yêu tôi là rô-bốt | 智能愛人 | A Bảo | [28] | ||
| 2022 | Người đàn ông hoàn hảo | 有種好男人 | Charlie Du Tử Trừng | [29] | |
| 2025 | Giai điệu của định mệnh | 麻雀樂團 | Trương Thiết | [9] | |
| Malaysia | |||||
| 2025 | Nghĩa hòa | 義和 | Hà Nguyệt Băng | [30] | |
Video âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên MV | Nghệ sĩ | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | "Taste It Don't Waste It" | Vương Tử Hiên, Trần Hoán Nhân | Diễn xuất | |
| 2016 | "Cưỡi gió" | Nhạc chủ đề Amazing Summer |
Sách
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên sách | Tên gốc | Thể loại | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | Nơi tâm hướng về | 心之所往 | Tản văn | [31] |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải thưởng thường niên TVB | 2015 | MC xuất sắc[b] | Sidewalk Scientist | Đề cử | [32] |
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Thiến nữ lạc hồn | Đề cử | |||
| Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất | Chuyện bốn nàng luật sưThiến nữ lạc hồnVô song phổOrganized DiningSidewalk ScientistSo Hong Kong | Đề cử | |||
| 2016 | Cuộc chiến thời trang Cự luân IILuật sư đại tàiSidewalk ScientistOrganized DiningAnchors With Passport (Sr. 2) | Đoạt giải | [33] | ||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Luật sư đại tài | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | ||||
| 2017 | Những kẻ ba hoa | Top 5 | [34] | ||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2018 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Baby đến rồi | Đoạt giải | [6] | |
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Singapore | Top 3 | ||||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Top 3 | ||||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2019 | Người hùng blouse trắng | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Top 5 | ||||
| 2020 | Sát thủ | Top 5 | |||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Đề cử | ||||
| Nhân vật nữ được yêu thích nhất | Top 5 | ||||
| 2021 | Tình yêu không ranh giới | Đoạt giải | |||
| Người yêu tôi là rô-bốt | Đề cử | ||||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Top 5 | ||||
| Tình yêu không ranh giới | Đề cử | ||||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Top 5 | ||||
| Người yêu tôi là rô-bốt | Đề cử | ||||
| Đối tác ăn ý trên màn ảnh[c] | Top 10 | ||||
| 2023 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Người đàn ông hoàn hảo | Top 10 | ||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Đề cử | ||||
| Nữ MC xuất sắc | Listen To Your Body18 Ways Of Living In Japan | Top 10 | |||
| 2025 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Giai điệu của định mệnh | Đề cử | [35] | |
| TVB Star Awards Malaysia | 2016 | Top 16 nhân vật được yêu thích | Luật sư đại tài | Đoạt giải | |
| Nữ diễn viên được yêu thích | Top 5 | ||||
| 2017 | Top 17 nhân vật được yêu thích | Bước qua ranh giới | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên được yêu thích | Top 3 | ||||
| Giải StarHub TVB | 2016 | Nghệ sĩ tiến bộ nhất | — | Đoạt giải | |
| 2017 | Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất | Bước qua ranh giới | Đoạt giải | ||
| Yahoo Asia Buzz Awards | 2017 | Nhân vật nữ truyền hình được yêu thích | Đoạt giải | ||
| 2018 | Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc | — | Đoạt giải | ||
| 2020 | Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc | — | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Bình chọn của khán giả | 2018 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Đội cứu hộ sinh tử | Đề cử | |
| Nữ diễn viên chính xuất sắc | Baby đến rồi | Hạng 4 | |||
| 2019 | Người hùng blouse trắng | Hạng 2 | |||
| 2020 | Sát thủ | Đề cử | |||
| 2021 | Người yêu tôi là rô-bốt | Đoạt giải | [36] | ||
| Tình yêu không ranh giới | Hạng 7 | ||||
| Đối tác ăn ý trên màn ảnh[d] | Người yêu tôi là rô-bốt | Hạng 5 | |||
| Giải thưởng Truyền hình Châu Á | 2019 | Nữ diễn viên chính xuất sắc | Những kẻ ba hoa | Đề cử | |
| StarHub Night of Stars | 2019 | Nhân vật truyền hình TVB được yêu thích | Người hùng blouse trắng | Đoạt giải | [37] |
| Asia Academy Creative Awards | 2020 | Diễn viên phim hài hay nhất | Baby đến rồi | Đề cử | |
| Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông | 2025 | Diễn viên mới xuất sắc | Golden Boy | Chưa công bố |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Danh đề Lý Gia Hinh.
- ^ Đề cử cùng Lương Gia Kỳ, Huỳnh Tâm Dĩnh, Mạch Mỹ Ân, Trương Tú Văn, Thang Lạc Văn.
- ^ Đề cử cùng Lục Vĩnh.
- ^ Đề cử cùng Lục Vĩnh.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Kiss (ngày 26 tháng 2 năm 2024). "李佳芯小學學生照曝光 校友親證由細靚到大 爆真名叫李嘉馨" [Tiết lộ ảnh thời tiểu học của Lý Giai Tâm và tên thật Lý Gia Hinh, bạn học cũ xác nhận cô đẹp từ bé]. Sundaykiss (bằng tiếng Trung).
- ^ 張嘉敏 (ngày 10 tháng 2 năm 2022). "李佳芯小學學生照絕密曝光任風紀隊長 網民讚驚為天人由細靚到大". 香港01 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2022.
- ^ 烈寬 (ngày 12 tháng 5 năm 2022). "郭富城、李佳芯的母校!從全港唯一伊斯蘭中學 窺見香港華人穆斯林社群發展史". Wanan Planet (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ^ 徐嘉華 (ngày 20 tháng 5 năm 2008). "俏model扮「小強」探京奧情". Apple Daily (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2019.
- ^ a b 郭敏玲 (ngày 18 tháng 12 năm 2016). "【萬千星輝頒獎典禮】李佳芯奪飛躍進步女藝員:今年係一個奇蹟" [[Giải thưởng thường niên TVB] Lý Giai Tâm giành giải Nữ nghệ sĩ tiến bộ nhất: Năm nay là một kỳ tích]. 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ a b Jayne (ngày 16 tháng 12 năm 2018). "2018 TVB Anniversary Awards: Joe Ma and Ali Lee Win Best Actor and Best Actress" [Giải thưởng thường niên TVB 2018: Mã Đức Chung và Lý Giai Tâm thắng giải Nam/Nữ diễn viên chính xuất sắc]. JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ "跟無綫拉鋸一年傾唔掂 李佳芯宣布離巢". 明周娛樂 (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ^ "李佳芯親證已正式離巢無綫 結束12年賓主關係". on.cc東網 (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b Heidi Hsia (ngày 24 tháng 9 năm 2025). "Ali Lee explains absence from "Heavenly Hand" promotions". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ^ "【專訪】曾在婚期上有共識 李佳芯愛陳炳銓夠簡單". 明報網站 (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 7 năm 2020.
- ^ "首談分手原因|李佳芯曾提出結婚陳炳銓未Ready 聽盡閒言事業差距大怕待薄女友". 晴報 Sky Post (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 8 năm 2021.
- ^ "李佳芯替張繼聰開心《金童》終上映 難忘偷走演癌症女友" [Golden Boy ra rạp, Lý Giai Tâm mừng cho Trương Kế Thông, cô thủ vai người bạn gái mắc ung thư và chia sẻ kỷ niệm lẻn đi quay]. am730 (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ "《哥哥可以跟我打勾勾嗎》寒冬溫情開鏡" [Lễ khai máy ấm cúng của Anh có thể móc ngoéo với em không? giữa trời đông lạnh]. 民眾新聞網 (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ^ Zooey Choi, Vienne Lee (ngày 19 tháng 9 năm 2022). "李佳芯Ali處女作《伴》感動人心|首次執導被讚超額完成|回顧零負評女神8大正能量金句". Cosmopolitan HK (bằng tiếng Trung).
- ^ a b "無綫加簽五年力捧李佳芯:我年紀唔細". 明周娛樂 (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 3 năm 2016.
- ^ "李佳芯演九尾狐被湯盈盈追打" [Lý Giai Tâm thủ vai cáo chín đuôi bị Thang Doanh Doanh đuổi đánh]. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 2 năm 2015.
- ^ 金羊网-新快报 (ngày 4 tháng 3 năm 2016). ""潮流教主"的死对头红了!". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung).
- ^ 張浩恩 (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "吳岱融《巨輪II》勁鬧李佳芯係「雞」 視帝級演繹高天鷲:一定要講呢句!". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ 陳栢宇 (ngày 3 tháng 4 năm 2021). "律政強人︱李佳芯5年前首擔任女主角 樣貌同而家明顯有分別?". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ "身體最誠實|李佳芯自揭拍《與諜同謀》未能抽離角色 Ali︰好似患咗抑鬱咁". AM730 (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- ^ Addy (ngày 4 tháng 8 năm 2017). "Ending Spoilers Revealed: "Legal Mavericks" Cast Urge HK Viewers to Not Watch Ahead". JayneStars.com (bằng tiếng Anh).
- ^ "李佳芯色誘夠《誇》「豪」言再奪視后". on.cc東網 (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ 黃梓恒 (ngày 22 tháng 2 năm 2018). "【波士早晨】李佳芯三年前靚啲?女神呻:睇到以前自己皮膚好好". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ Nguyễn Hương (ngày 7 tháng 7 năm 2018). "Mỹ nhân TVB tái xuất sau phẫu thuật u nang tử cung". Ngôi sao - VnExpress.
- ^ 黃梓恒 (ngày 15 tháng 10 năm 2018). "【跳躍生命線】分析李佳芯劇中口形 背後收藏更大伏線". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ 吳子生 (ngày 4 tháng 6 năm 2019). "【白色強人】李佳芯意外傷手 見血即休克:我勁怕血" [Người hùng blouse trắng: Lý Giai Tâm bị thương ở tay, choáng váng khi thấy máu, "Tôi rất sợ máu"]. 香港01.
- ^ Heidi Hsia (ngày 19 tháng 6 năm 2019). "Moses Chan and Ali Lee reunite in "Amelia's Rhapsody"" [Trần Hào và Lý Giai Tâm tái hợp trong Tình yêu không ranh giới]. Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh).
- ^ Thúy Ngọc (ngày 3 tháng 8 năm 2021). "Thị hậu TVB Lý Giai Tâm áp lực khi lần đầu đóng vai rô-bốt". VietNamNet. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ^ 胡凱欣 (ngày 4 tháng 1 năm 2023). "李佳芯新劇《有種好男人》成炮灰檔仍無阻收視 首播最高22.6點". 香港01.
- ^ "李佳芯×黎诺懿开拍大马新剧《義和》" [Lý Giai Tâm và Lê Nặc Ý quay phim Nghĩa hòa của Malaysia]. Yule.HK (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ^ 賴家杰 (ngày 19 tháng 6 năm 2020). "李佳芯疫情下推出散文集《心之所往》:希望能給大家帶來一絲共鳴". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ "【万千星辉颁奖典礼2015】得奖名单" [Danh sách đề cử Giải thưởng thường niên TVB 2015]. 诗华日报. ngày 13 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
- ^ Addy (ngày 18 tháng 12 năm 2016). "2016 TVB Anniversary Awards Crowns Ruco Chan and Nancy Wu as TV King and Queen". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- ^ "《万千星辉颁奖典礼2017》提名名单(完整版)" [Danh sách đề cử Giải thưởng thường niên TVB 2017 (đầy đủ)]. Yule.HK (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- ^ 黄梓恒 (ngày 25 tháng 11 năm 2025). "万千星辉颁奖典礼2025完整提名名单 炎明熹有份吴业坤大机会". 香港01 (bằng tiếng Trung).
- ^ 黃曉妍 (ngày 8 tháng 2 năm 2022). "ViuTV《大叔的愛》奪8個獎成大贏家 盧瀚霆李佳芯齊封視帝視后". 晴報 Sky Post (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Experience the Pinnacle of Asian Entertainment at StarHub Night of Stars 2019". StarHub (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Lý Giai Tâm trên Instagram
- Lý Giai Tâm trên Facebook
- Lý Giai Tâm trên IMDb
- Kênh Lý Giai Tâm trên YouTube
Từ khóa » Phim Tvb Lý Giai Tâm
-
TVB Lao đao Vì Lý Giai Tâm - Giải Trí - Zing News
-
Lý Giai Tâm
-
Ali Lý Giai Tâm 李佳芯 - Home | Facebook
-
Mỹ Nhân TVB Phủ Nhận Cặp Kè đại Gia - Báo Thanh Niên
-
LÝ GIAI TÂM - Tin Tức, Sự Kiện, Hình ảnh Mới Nhất
-
Lý Giai Tâm - BAOMOI.COM
-
Lý Giai Tâm - 2Sao
-
Lý Giai Tâm: Top 5 đề Cử Thị Hậu TVB - DienAnh.Net
-
Thị Hậu TVB Lý Giai Tâm áp Lực Khi Lần đầu đóng Vai Rô-bốt
-
Diễn Viên Lý Giai Tâm | Xem Phim Hay
-
Diễn Viên Lý Giai Tâm
-
Lý Giai Tâm - Việt Giải Trí
-
TVB Lao đao Vì Lý Giai Tâm - VietBF - Vietnamese Best Forum