Lý Thuyết Amoniac Và Muối Amoni - Hóa Học Unlimited

Hóa Học Unlimited

hoa-hoc-hay.blogspot.com

Lý thuyết Amoniac và muối Amoni

June 07, 2017 Lý thuyết Amoniac và muối Amoni 3 comments

A. AMONIAC:

I. CẤU TẠO PHÂN TỬ:

Amoniac: NH3; Lai hóa sp³;

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

Là chất khí, không màu, mùi khai, tan rất nhiều trong nước. Ở điều kiện, 1 lít H2O hòa tan 800 lit NH3 thành dung dịch Amoniac có d = 0.9 g/ml;

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

1. Tính bazơ yếu:

- Tác dụng với nước: NH3 + H2O <----> NH4+ + OH-; - Tác dụng với axit: NH3₫ + HCl₫ ----> NH4Cl Amoniclorua tạo khói trắng. 2NH3 + H2SO4 ----> (NH4)2SO4 Amoni Sunfat; - Tác dụng với dung dịch muối tạo muối OH- không tan. 3NH3 + 3H2O + AlCl3 ----> Al(OH)3 + 3NH4Cl; 2NH3 + 2H2O + Cu(NO3)2 ----> Cu(OH)2 + 2NH4NO3; 4NH3 + Cu(OH)2 ----> [Cu(NH3)4](OH)2 phức tan. (NH3 tạo phức Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgCl, Ni(OH)2,... Tạo hợp chất phức tan;

2. Tính khử:

- Tác dụng với O2: 4NH3 + 3O2 --t°--> 2N2 + 6H2O; 5NH3 + 5O2 --t°--> 4NO + 6H2O; - Tác dụng với Clo: 2NH4 + 3Cl2 ----> N2 + 6HCl; Nếu NH3 dư: NH3 + HCl ----> NH4Cl;

IV. ỨNG DỤNG:

- Chủ yếu sản xuất HNO3, phân đạm: Ure (NH3)2CO; amoni sunfat (S.A); Điều chế N2H4 (Hidrazin) làm nhiên liệu tên lửa, làm chất sinh hàn trong thiết bị lạnh.

VI. ĐIỀU CHẾ:

1. Trong phòng thí nghiệm:

- Đun muối amoni với dung dịch kiềm: 2NH4Cl + Ca(OH)2 ----> CaCl2 + 2NH3(k) + H2O; ( NH3 có hơi nước --CaO--> làm khô NH3). - Cần 1 lượng nhỏ NH3, đun nhẹ dung dịch NH3 đặc.

2. Trong công nghiệp:

N2 + 3H2 <--t°,xt--> 2NH3 Q = -92 kj; Tăng hiệu suất phản ứng, tăng NH3, ta thực hiện: - Áp suất cao: 200-300 atm. - t° giảm thấp vừa phải 450-500°C. - Xúc tác bột Fe + Al2O3 + K2O. * Hỗn hợp thu được gồm NH3, N2 dư, H2 dư. --làm lạnh--> thu được: + NH3 lỏng; + N2, H2 ----> trở lại phản ứng.

B. MUỐI AMONI:

Là hợp chất ion amoni NH4+ liên kết với gốc axit. VD: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,...

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

Muối Amoni là chất dễ tan trong nước, tạo dung dịch không màu.

II. HÓA TÍNH:

1. Tác dụng với dung dịch kiềm:

VD: 2NH4Cl + Ca(OH)2 ----> CaCl2 + 2NH3(k) + 2H2O; NH4+ + OH- -----> NH3 + H2O;

2. Phản ứng nhiệt phân:

- Muối amoni mà gốc axit không có tính oxi hóa mạnh --t°--> NH3; VD: NH4Cl --t°--> NH3 (k) + HCl; * (NH4)2CO3 và NH4NO3 ở nhiệt độ thường phân hủy chậm, phân hủy nhanh ở nhiệt độ cao. (NH4)2CO3 ----> NH3 + NH4HCO3; (NH3)2CO3 --t°--> NH3 + CO2 + H2O; NH4HCO3 bột nở --t°--> NH3 + CO2 + H2O; - Muối amoni gốc axit có tính oxi hóa mạnh: NH4NO3 --t°--> N2O + 2H2O; NH4NO2 --t°--> N2 + 2H2O;

=> Điều chế N2 và N2O trong phòng thí nghiệm;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể. Chúc bạn thành công !

Newer Post Older Post Home

3 nhận xét:

Unknown said...

Cho hỏi phần amoniac tác dụng voi bazo là như thế nào vậy ạ

June 27, 2018 at 8:23 PM Huỳnh Văn Cảnh said...

NH3 có thể tạo phức tan với các bazƠ như:Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ni(OH)2,...VD: 4NH3 + Cu(OH)2 ----> [Cu(NH3)4](OH)2Cám ơn bạn...

June 28, 2018 at 8:47 PM Hong Hiep Pham said...

ứng dụng của amoniac cũng hay nhỉ

December 19, 2018 at 11:04 PM

Post a Comment

Social Profiles

TwitterFacebookGoogle PlusLinkedInRSS FeedEmail
  • Popular
  • Tags
  • Blog Archives

Blog Hóa học unlimited - Blog học tập

Không phải lúc nào bạn cố gắng cũng thành công nhưng phải luôn cố gắng để không hối tiếc khi thất bại.
  • 56 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Polime (có đáp án) BÀI TẬP POLIME 1.       Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta thực hiện phản ứng trùng hợp từ mono :               A.  CH 2 = CH-COOCH...
  • Lý thuyết Anđehit - Xeton cơ bản và mở rộng A. ANĐEHIT: I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI - DANH PHÁP: 1. Định nghĩa: - Andehit là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -CH=O (-CHO) li...
  • Lý thuyết về gốc hữu cơ và nhóm chức 1/ Gốc hữu cơ thường gặp: a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl): CH3-: metyl; CH3-CH2-: etyl; CH3-CH2-...
  • Lý thuyết về nước cứng cơ bản và mở rộng
Admin Huỳnh Cảnh. Powered by Blogger.

Fanpage

Followers

Bài đăng phổ biến

  • Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ * Các loại công thức: - Công thức tổng quát: CxHyOzNt... Cho biết thành phần nguyên tố. - Công thức đơn giản: Công thức thực nghiệm, c...
  • Lý thuyết về gốc hữu cơ và nhóm chức 1/ Gốc hữu cơ thường gặp: a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl): CH3-: metyl; CH3-CH2-: etyl; CH3-CH2-...
  • Ngọn lửa hộp quẹt (hay ngọn lửa gas) có hai màu, tại sao vậy ? Hình ảnh minh họa - Phần phía dưới nhiệt độ của ngọn lửa đạt ngưỡng cao nhất, thường vượt hơn 1000°C, nhiên liệu được cháy hoàn toàn...
  • Lý thuyết Anđehit - Xeton cơ bản và mở rộng A. ANĐEHIT: I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI - DANH PHÁP: 1. Định nghĩa: - Andehit là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -CH=O (-CHO) li...
  • Lý thuyết Ankin cơ bản và mở rộng I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP: 1. Dãy đồng đẳng ankin: C2H2, C3H4, C4H6, C5H8,… CTTQ: CnH2n-2 với n ≥ 2; 2. Đồng phân: Từ C4H6...
  • Lý thuyết về Ankan cơ bản và mở rộng I. ĐỒNG ĐẲNG ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP: 1. Dãy đồng đẳng của metan: Gồm: CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12,... CTTQ: CnH2n+2 với n ≥ 1; Gọi l...
  • Sự tạo thành gỉ sắt trong không khí ẩm Sắt dụng cụ là Fe có lẫn tạp chất (như cacbon cùng một số kim loại và phi kim khác). Khi tiếp xúc với khí ẩm, có chứa O2, CO2, hơi H2O,......
  • Lý thuyết về hợp chất của Crom cơ bản và mở rộng I. HỢP CHẤT CỦA CROM (II): - CrO: màu đen; - Cr(OH)2: màu vàng; - CrS: màu đen; - CrCl2: không màu; 1. Tính bazơ: * CrO + HCl ----...
  • Lý thuyết về Este cơ bản và mở rộng I. KHÁI NIỆM - DANH PHÁP: 1. Cấu tạo: Thay thế nhóm -OH ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng nhóm -OR' ta được este: RCOOR'. R...
  • Lý thuyết về dẫn xuất halogen I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI: 1. Khái niệm: - Khi thay thế nguyên tử hidro trong phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta thu được dẫn...

Labels

  • Bài tập về hợp chất của Fe nâng cao
  • Lý thuyết Amoniac và muối Amoni
  • Lý thuyết Anđehit - Xeton cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết Ankin cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết Axit - Bazơ - Muối
  • Lý thuyết Axit Cacboxilic cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết cân bằng phản ứng
  • Lý thuyết đại cương hữu cơ
  • Lý thuyết kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng
  • Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  • Lý thuyết về Ancol cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về Ankađien cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về Ankan cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về Anken cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về axit nitric và muối nitrat
  • Lý thuyết về bảo toàn điện tích
  • Lý thuyết về Cacbon
  • Lý thuyết về Crom cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về dẫn xuất halogen
  • Lý thuyết về Đồng
  • Lý thuyết về Este cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về Fe cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về gốc hữu cơ và nhóm chức
  • Lý thuyết về hợp chất của Al cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về hợp chất của Cacbon
  • Lý thuyết về hợp chất của Crom cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về hợp chất của Đồng cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về hợp chất của Fe cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về Hợp chất của Photpho
  • Lý thuyết về Nhôm
  • Lý thuyết về Nitơ
  • Lý thuyết về nước cứng cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về phản ứng trao đổi ion và pH
  • Lý thuyết về Photpho
  • Lý thuyết về Silic và Hợp chất của Silic
  • Lý thuyết về sự ăn mòn kim loại cơ bản và mở rộng
  • Lý thuyết về sự điện li
  • Video thuốc tím & peoxit

Blog Archive

  • December 2017 (3)
  • July 2017 (2)
  • June 2017 (32)
  • May 2017 (3)
  • April 2017 (13)
 
  • Trang

    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • KIẾN THỨC 10
    • KIẾN THỨC 11
    • KIẾN THỨC 12
    • VIDEO THÍ NGHIỆM
  • Translate

  • Total Pageviews

Copyright © Hóa Học Unlimited | Powered by Blogger Design by FThemes | Blogger Theme by Lasantha - Premium Blogger Themes | NewBloggerThemes.com

Từ khóa » Nh4 Là Gốc Axit Mạnh Hay Yếu