Lý Thuyết Bài Bài 39: Đèn Huỳnh Quang - Lib24.Vn
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Công nghệ
- Công nghệ lớp 8
Bài 39: Đèn huỳnh quang
Tóm tắt lý thuyết
I. Đèn ống huỳnh quang
1. Cấu tạo

-
Đèn ống huỳnh quang có 2 bộ phận chính: Ống thủy tinh và 2 điện cực
-
Ống thủy tinh có các loại chiều dài: 0,6m; 1,2m; 1,5m... Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang.
-
Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn, được tráng 1 lớp bari-oxit để phát ra điện tử.
-
Có 2 điện cực ở 2 đầu ống, mỗi điện cực có 2 đầu tiếp điện đưa ra ngoài gọi là chân đèn để nối với nguồn điện.
2. Nguyên lí làm việc
-
Khi đóng công tắc thì toàn bộ điện áp đặt vào hai tiếp điểm của tắc te làm xảy ra phóng hồ quang trong tắc te. Thanh lưỡng kim của tắc te biến dạng do nhiệt dẫn đến tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh mạch kín dòng điện chạy trong mạch đốt nóng các điện cực. Hồ quang mất, thanh lưỡng kim nguội đi dẫn đến "mở mạch" dẫn đến việc tạo lên quá điện áp cảm ứng (do chấn lưu) làm xuất hiện hiện tượng phóng điện qua chất khí trong đèn.
-
Hiện tượng phóng điện phát ra rất nhiều tia tử ngoại, các tia này kích thích bột huỳnh quang làm phát ra các bức xạ ánh sáng. Khi ấy thuỷ ngân sẽ bốc hơi và hơi thuỷ ngân sẽ duy chì hiện tượng phóng điện. Khi đèn sáng chấn lưu hạn chế dòng điện và ổn định phóng điện.
3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
a) Hiện tượng nhấp nháy:
-
Đèn phát ra ánh sáng không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy gây mỏi mắt.
b) Hiệu suất phát quang lớn, gấp khoảng 5 lần so với đèn sợi đốt.
c) Tuổi thọ khoảng 8000 giờ, lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần.
d) Cần mồi phóng điện bằng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử.

Cấu tạo chấn lưu điện cảm

Cấu tạo chấn lưu điện tử

Cấu tạo Tắc te
-
Kí hiệu Tắc te:

4. Các số liệu kĩ thuật
-
Điện áp định mức: 220V
-
Công suất định mức: 25W, 40W…
5. Sử dụng
-
Đèn huỳnh quang thường được sử dụng để làm gì? Làm thế nào để giữ cho đèn phát sáng tốt?
-
Đèn huỳnh quang thường được sử dụng để chiếu sáng trong nhà. Để giữ cho đèn phát sáng tốt ta phải lau chùi bộ đèn thường xuyên
-
II. Đèn compac huỳnh quang
1. Cấu tạo:
-
Gồm 2 phần: Bóng đèn và đuôi đèn.
-
Bóng đèn : Hình xoắn, hình chữ U (1 chữ U,2 chữ U..) ở trong bóng giống bóng đèn ống huỳnh quang.
-
(Lớp bột huỳnh quang, chứa khí trơ...)
-
-
Đuôi đèn : có cực tiếp xúc giống đuôi đèn sợi đốt, phía trong chứa chấn lưu điện tử.
-
-
Chấn lưu được đặt trong đuôi đèn.

2. Nguyên lí làm việc:
-
Giống đèn ống huỳnh quang
3. Đặc điểm
-
Kích thước gọn, nhẹ, dễ sử dụng.
-
Hiệu suất phát quang gấp khoảng 4 lần đèn sợi đốt.
Bài tập minh họa
Bài 1
Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang?
Hướng dẫn giải
-
Khi đóng công tắc thì toàn bộ điện áp đặt vào hai tiếp điểm của tắc te làm xảy ra phóng hồ quang trong tắc te. Thanh lưỡng kim của tắc te biến dạng do nhiệt dẫn đến tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh mạch kín dòng điện chạy trong mạch đốt nóng các điện cực. Hồ quang mất, thanh lưỡng kim nguội đi dẫn đến "mở mạch" dẫn đến việc tạo lên quá điện áp cảm ứng (do chấn lưu) làm xuất hiện hiện tượng phóng điện qua chất khí trong đèn.
-
Hiện tượng phóng điện phát ra rất nhiều tia tử ngoại, các tia này kích thích bột huỳnh quang làm phát ra các bức xạ ánh sáng. Khi ấy thuỷ ngân sẽ bốc hơi và hơi thuỷ ngân sẽ duy chì hiện tượng phóng điện. Khi đèn sáng chấn lưu hạn chế dòng điện và ổn định phóng điện.
Bài 2:
Nêu đặc điểm của đèn huỳnh quang?
Hướng dẫn giải
-
Đặc điểm của đèn huỳnh quang:
-
Có hiện tượng nhấp nháy (khi tần số dưới 50 Hz)
-
Cần mồi phóng điện (chấn lưu điện từ hoặc tắc te)
-
Tuổi thọ cao (khoảng 8000h)
-
Hiệu suất phát quang cao (20 -> 25 %)
-
Lời kết
Như tên tiêu đề của bài Đèn huỳnh quang, sau khi học xong bài này các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm sau:
-
Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.
-
Biết được đặc điểm của đèn huỳnh quang.
Bài tập
- Câu 1 trang 139 SGK Công Nghệ 8
- Câu 2 trang 139 SGK Công Nghệ 8
Có thể bạn quan tâm
- Bài 32: Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- Bài 33: An toàn điện
- Bài 34: Thực hành Dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Bài 35: Thực hành - Cứu người bị tai nạn điện
- Bài 36: Vật liệu kĩ thuật điện
- Bài 37: Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
- Bài 38: Đồ dùng điện quang. Đèn sợi đốt
- Bài 39: Đèn huỳnh quang
- Bài 40: Thực hành Đèn bóng huỳnh quang
- Bài 41: Đồ dùng điện - nhiệt. Bàn là điện
- Bài 42: Bếp điện nồi cơm điện
- Bài 43: Thực hành - Bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Bài 44: Đồ dùng điện loại điện - cơ
- Bài 45: Thực hành - Quạt điện
- Bài 46: Máy biến áp một pha
- Bài 47: Thực hành máy biến áp
- Bài 48: Sử dụng hợp lí điện năng
- Bài 49: Thực hành Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình
- Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà
- Bài 51: Thiết bị đóng-cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà
- Bài 52: Thực hành - Thiết bị đóng cắt và lấy điện
- Bài 53: Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà.
- Bài 54: Thực hành - Cầu chì
- Bài 55: Sơ đồ điện
- Bài 56: Thực hành - Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện
- Bài 57: Thực hành - Vẽ sơ đồ lắp mạch điện
- Bài 58: Thiết kế mạch điện
- Bài 59: Thực hành - Thiết kế mạch điện
- Ôn tập Chương VIII
Có thể bạn quan tâm
Đăng nhập Có thể đăng nhập bằng tài khoản EnglishFun
Email Mật khẩu Ghi nhớ đăng nhập Đăng nhập Đăng ký Quên mật khẩuTừ khóa » Tóm Tắt Bài 39 Công Nghệ 8
-
Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang Hay, Ngắn Gọn
-
Lý Thuyết Công Nghệ 8: Bài 39. Đèn Huỳnh Quang - TopLoigiai
-
Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang - HOC247
-
Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang
-
Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 39 (mới 2022 + 10 Câu Trắc Nghiệm)
-
Giải Bài Tập SGK Công Nghệ 8 Bài 39 - Đèn Huỳnh Quang
-
Giải SGK Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang (Ngắn Gọn)
-
Thuyết Trình Bài 39 đèn Huỳnh Quang | Lội-suố
-
Giải Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang | Educationuk
-
Câu 2 Trang 139 SGK Công Nghệ 8
-
Giải Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 39 : Đèn Huỳnh Quang (Ngắn Gọn)
-
Bài 39. Đèn Huỳnh Quang- Công Nghệ 8: Nêu đặc điểm Của đèn ...