Lý Thuyết Bất đẳng Thức | SGK Toán Lớp 10
Có thể bạn quan tâm
1. Bất đẳng thức
Là một mệnh đề có một trong các dạng \(A > B, A < B, A \ge B, A\le B\), trong đó \(A, B\) là các biểu thức chứa các số và các phép toán.
Biểu thức \(A\) được gọi là vế trái, \(B\) là vế phải của bất đẳng thức.
Nếu mệnh đề: \("A < B => C < D"\) là mệnh đề đúng thì ta nói bất đẳng thức \(C < D\) là hệ quả của bất đẳng thức \(A < B\).
Nếu \("A < B => C < D"\) và \("C < D ⇒ A < B"\) là mệnh đề đúng thì ta nói hai bất đẳng thức \(A < B\) và \(C < D\) tương đương, kí hiệu là \(A < B ⇔ C < D\).
2. Các tính chất của bất đẳng thức.
TC1. ( Tính chất bắc cầu)
\(\left\{ \matrix{ A < B \hfill \cr B < C \hfill \cr} \right. \Rightarrow A < C\)
TC2. (Quy tắc cộng): \(A < B ⇔ A + C < B + C\)
TC3. (Quy tắc cộng hai bất đẳng thức dùng chiều)
\(\left\{ \matrix{ A < B \hfill \cr C < D \hfill \cr} \right. \Rightarrow A + C < B + D\)
TC4. (Quy tắc nhân)
\(\left\{ \matrix{ A < B \hfill \cr C > 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow AC < BC\)
\(\left\{ \matrix{A < B \hfill \cr C < 0 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow AC > BC\)
TC5. (Quy tắc nhân hai bất đẳng thức)
\(\left\{ \matrix{ 0 < A < B \hfill \cr 0 < C < D \hfill \cr} \right. \Rightarrow AC < B{\rm{D}}\)
TC6. (Quy tắc lũy thừa, khai căn)
Với \(A, B > 0, n ∈\mathbb N^*\) ta có:
\( A < B \Leftrightarrow A^n< B^n\)
\(A < B \Leftrightarrow \root n \of A < \root n \of B \).
3. Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (Bất đẳng thức Côsi)
Ta gọi \({{a + b} \over 2}\) là trung bình cộng của hai số \(a, b\).
Tổng quát trung bình cộng của n số \({a_1},{a_2},...,{a_n}\) là \({{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}} \over n}\)
Trung bình nhân của hai số không âm \(a ≥ 0, b ≥ 0\) là \(\sqrt {ab} \)
Trung bình nhân của n số không âm \({a_1} \ge 0,{a_2} \ge 0,...,{a_n} \ge 0\) là
\(\root n \of {{a_1}{a_2}...{a_n}} \)
Định lí: Ta có bất đẳng thức dưới đây, mang tên bất đẳng Cô si:
\(\sqrt {ab} \le {{a + b} \over 2}\) \(∀a, b ≥ 0\).
Dấu \("="\) chỉ xảy ra khi \(a = b\).
Người ta cũng có:
\(\root 3 \of {abc} \le {{a + b + c} \over 3}\) \(∀a, b, c ≥ 0\).
\(\root n \of {{a_1}{a_2}...{a_n}} \le {{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}} \over n}\) \(∀ {a_1},{a_2},...,{a_n} \ge 0\)
Hệ quả 1. Nếu hai số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi hai số bằng nhau.
Hệ quả 2. Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau.
4. Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Ta có các bất đẳng thức sau:
\(\left| a \right| - \left| b \right| \le \left| {a + b} \right| \le \left| a \right| + \left| b \right|\) \(∀a, b ∈\mathbb R\)
Dấu \("="\) chỉ xảy ra khi \(ab\ge 0 \)
\(|x| ≤ a \Leftrightarrow - a ≤ x ≤ a\) \(∀a > 0\)
\(|x| ≥ a \Leftrightarrow\left[ {\matrix{{x \ge a} \cr {x \le - a} \cr} } \right.\forall a > 0.\)
Loigiaihay.com
Từ khóa » Các Bài Toán Bất đẳng Thức Lớp 10
-
Bất đẳng Thức Lớp 10 - Phân Loại Bài Tập Và Cách Giải đáp án
-
Phân Loại Và Phương Pháp Giải Bài Tập Bất đẳng Thức
-
Tuyển Tập 50 Bài Tập Về Bất đẳng Thức Có Lời Giải Chi Tiết Lớp 10
-
Bất đẳng Thức - Toán Học Lớp 10 - Baitap123
-
[WORD] Bài Tập Bất đẳng Thức Lớp 10 Có File Word
-
Bài Tập Bất đẳng Thức Lớp 10 Có đáp án
-
Bất đẳng Thức Cosi
-
Toán 10 Bài 1: Bất đẳng Thức - Hoc247
-
Giải Toán 10 Bài 1: Bất đẳng Thức | Hay Nhất Giải Bài Tập Đại Số 10
-
Bài Tập Bất đẳng Thức Lớp 10 Có Lời Giải - 123doc
-
Thế Nào Là Bất đẳng Thức Lớp 10 - Lý Thuyết Và Phân Loại Bài Tập
-
Bài Tập Bất đẳng Thức Lớp 10 Có Lời Giải
-
Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Bất Đẳng Thức
-
Soạn đại Số 10 Bài 1: Bất đẳng Thức Trang 74 | Học Cùng