Lý Thuyết Địa Lí 11 Bài 9. Nhật Bản (ngắn Nhất) - TopLoigiai

Mục lục nội dung Bài 9. Nhật BảnTIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾI. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNII. DÂN CƯIII. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Bài 9. Nhật Bản

TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

>>> Xem thêm: Soạn Bài 9. Nhật Bản

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 9. Nhật Bản Tiết 1 | Giải Địa 11 - TopLoigiai

 

- Đất nước quần đảo, ở phía Đông châu Á, dài trên 3.800 km.

- Gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ.

- Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, tạo nên nhiều ngư trường lớn.

- Địa hình chủ yếu đồi núi; sông ngắn, dốc; bờ biển nhiều vũng, vịnh; đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp.

- Khí hậu gió mùa, thay đổi từ Bắc xuống Nam (ôn đới và cận nhiệt đới).

- Nghèo tài nguyên. Trữ lượng than đá không nhiều, đồng, sắt và các khoáng sản khác có trữ lượng không đáng kể.

II. DÂN CƯ

- Là nước đông dân.

- Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và giảm dần → Tỉ lệ người già ngày càng tăng → thiếu lao động, sức ép lớn đến kinh tế - xã hội.

- Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển.

- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, kỉ luật, tự giác và trách nhiệm cao.

- Giáo dục được chú trọng đầu tư.

III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Giai đoạn 1950 - 1973

a) Tình hình

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Nhật Bản suy sụp nghiêm trọng.

- 1952 khôi phục ngang mức trước chiến tranh.

- 1955-1973: phát triển tốc độ cao.

b) Nguyên nhân

- Hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.

- Tập trung phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: xí nghiệp lớn - xí nghiệp nhỏ, thủ công.

2. Giai đoạn sau 1973

- Từ 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng dầu mỏ.

- Từ 1986 đến 1990, tăng 5,3% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.

- Từ 1991, tốc độ chậm lại.

- Hiện nay, Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, khoa học - kĩ thuật và tài chính.

Từ khóa » Tóm Tắt Bài 9 địa Lí 11