Lý Thuyết Khái Niệm Số Thập Phân Toán 5
Có thể bạn quan tâm
1. Ôn lại phân số thập phân
Các phân số có mẫu số là \(10;\,100;\,1000;\,...\) được gọi là các phân số thập phân.
Ví dụ: \(\dfrac{1}{{10}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{6}{{10}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{35}}{{100}};\,\,\,\,\,\,\dfrac{{123}}{{1000}}\) là các phân số thập phân.
2. Khái niệm số thập phân, cấu tạo số thập phân
Khái niệm số thập phân
Các phân số thập phân \(\dfrac{1}{{10}};\,\dfrac{1}{{100}};\,\dfrac{1}{{1000}}\) được viết thành \(0,1;\,\,0,01;\,\,0,001\).
\(0,1\) đọc là: không phẩy một; $0,1 = \dfrac{1}{{10}}$.
\(0,01\) đọc là: không phẩy không một; $0,01 = \dfrac{1}{{100}}$.
\(0,001\) đọc là: không phẩy không không một; $0,001 = \dfrac{1}{{1000}}$.
Các số \(0,1;\,\,\,0,01;\,\,\,0,001\) được gọi là số thập phân.
Tương tự, các phân số thập phân phân \(\dfrac{3}{{10}};\,\dfrac{5}{{100}};\,\dfrac{8}{{1000}}\) được viết thành \(0,3;\,\,0,05;\,\,0,008\).
$\dfrac{3}{{10}} = 0,3;\quad \quad \dfrac{5}{{100}} = 0,05; \quad \quad\dfrac{8}{{1000}} = 0,008$
Các số \(0,3;\,\,\,0,05;\,\,\,0,008\) cũng là số thập phân.
Các số \(3,2;\,\,7,16;\,\,0,241\) cũng là số thập phân.
Cấu tạo số thập phân
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Ví dụ:
3) Một số dạng bài tập
Dạng 1: Chuyển các phân số thành số thập phân
Phương pháp: Nếu phân số đã cho chưa là phân số thập phân thì ta chuyển các phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.
Ví dụ: Chuyển các phân số sau thành số thập phân:
a) \(\dfrac{7}{{10}}\) b) \(\dfrac{9}{{100}}\)
c) \(\dfrac{2}{5}\) d) \(\dfrac{5}{4}\)
Cách giải:
a) \(\dfrac{7}{{10}} = 0,7\) b) \(\dfrac{9}{{100}} = 0,09\)
c) \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{4}{{10}} = 0,4\) d) $\dfrac{5}{4} = \dfrac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \dfrac{{125}}{{100}} = 1,25$
Mẹo: Khi chuyển phân số thập phân thành số thập phân, ta đếm xem mẫu số có bao nhiêu chữ số \(0\) thì phần thập phân của số thập phân cũng có bấy nhiêu chữ số.
Áp dụng với ví dụ trên:
+) Phân số thập phân \(\dfrac{7}{{10}}\) có \(1\) chữ số \(0\) ở mẫu số nên phần thập phân của số thập phân sẽ có \(1\) chữ số, ta đếm từ phải sang trái, có \(7\)là một chữ số nên ta đặt dấu phẩy trước số \(7\), sau đó thêm \(0\) trước dấu phẩy.
+) Phân số thập phân \(\dfrac{9}{{100}}\) có \(2\) chữ số \(0\) ở mẫu số nên phần thập phân của số thập phân sẽ có \(2\) chữ số, ta đếm từ phải sang trái, có \(9\) là một chữ số nên ta phải thêm \(1\) số \(0\) trước số \(9\) để có đủ \(2\) chữ số rồi đặt dấu phẩy trước số \(0\)vừa thêm, sau đó thêm \(0\) trước dấu phẩy.
Dạng 2: Viết các số đo độ dài, khối lượng ... dưới dạng số thập phân
Phương pháp:
- Tìm mối liên hệ giữa hai đơn vị đo đã cho.
- Chuyển số đo độ dài đã cho thành phân số thập phân có đơn vị đo lớn hơn
- Chuyển từ số đo độ dài dưới dạng phân số thập phân thành số đo độ dài tương ứng dưới dạng số thập phân có đơn vị lớn hơn.
Ví dụ: Điền phân số thập phân và số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
a) \(2cm = \dfrac{2}{{10}}dm = ...dm\) b) \(7cm = ...m = ...m\)
Cách giải:
a) \(2cm = \dfrac{2}{{10}}dm = 0,2dm\) b) \(7cm = \dfrac{7}{{100}}m = 0,07m\)
Dạng 3: Viết hỗn số thành số thập phân
Phương pháp: Đổi hỗn số về dạng phân số thập phân, sau đó chuyển thành số thập phân.
Ví dụ: Viết hỗn số sau thành số thập phân:
a) \(3\dfrac{5}{{10}}\) b) \(5\dfrac{7}{{25}}\)
Cách giải:
a) \(3\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{{35}}{{10}} = 3,5\) b) \(5\dfrac{7}{{25}} = 5\dfrac{{28}}{{100}} = \dfrac{{528}}{{100}} = 5,28\)
Dạng 4: Chuyển các số thập phân thành phân số thập phân
Phương pháp:
- Phân số thập phân có mẫu số là $10;{\rm{ }}100;{\rm{ }}1000...$
- Nếu phần nguyên của số thập phân bằng \(0\) thì phân số thập phân có tử số nhỏ hơn mẫu số, nếu phần nguyên lớn hơn \(0\) thì tử số lớn hơn mẫu số.
- Số thập phân đã cho ở phần thập phân (bên phải dấu phẩy) có bao nhiêu chữ số thì khi chuyển sang phân số thập phân ở mẫu số cũng sẽ có bấy nhiêu chữ số \(0\).
Ví dụ: Chuyển các số thập phân sau thành phân số thập phân: $0,2;\,\,\,0,09;\,\,\,13,281.$
Cách giải:
$0,2 = \dfrac{2}{{10}};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,09 = \dfrac{9}{{100}};\, \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,13,281 = \dfrac{{13281}}{{1000}}.$
Từ khóa » Số đằng Sau Dấu Phẩy Gọi Là Gì
-
Số Thập Phân Là Gì? Các Phép Tính Với Số Thập Phân
-
Lý Thuyết Hàng Của Số Thập Phân, đọc, Viết Số Thập Phân
-
Hàng Của Số Thập Phân. Đọc, Viết Số Thập Phân
-
Vị Trí Của Số Nguyên Và Số Thập Phân Là Gì? / Toán Học | Thpanorama
-
Số Thập Phân Là Gì? Bài Tập Về Số Thập Phân
-
Hệ Thập Phân – Wikipedia Tiếng Việt
-
Số Thập Phân Là Gì? Phương Pháp Cộng, Trừ, Nhân, Chia Số Thập Phân
-
Cách Làm Tròn Số Thập Phân - Pphoc
-
Cách đọc Và Viết Số Thập Phân Trong Tiếng Anh - StudyTiengAnh
-
Cách Lấy Số Sau Dấu Phẩy Trong Excel - Thủ Thuật Phần Mềm
-
Cách đọc Số Thập Phân Trong Tiếng Anh [ĐẦY ĐỦ] - Step Up English
-
Bạn đã Biết Rõ Về Nguyên Tắc đọc Số Trong Tiếng Anh?
-
Cách Tách Số Trước Và Sau Dấu Phẩy Trong Excel: Nhanh Và đơn Giản
-
Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số Và Những Bài Tập Liên Quan
-
Số Thập Phân Là Gì? Hướng Dẫn Cộng, Trừ, Nhân, Chia Số Thập Phân
-
Chuyện Về Dấu Chấm, Dấu Phẩy Và Cách Viết Tắt - Báo Bình Phước
-
Câu Chuyện Về Dấu Chấm (.) Và Dấu Phẩy (,) - DanLuat
-
Làm Tròn Số Thập Phân Trong Java - Rút Gọn Và Hiển Thị N Số Sau Dấu ...