Lý Thuyết Tổng Quan Về Rơ Le (Relay) Dễ Hiểu Nhất

ANH TY Co., LTD
  • Home
  • About
    • »Our story
    • »Vision statement
    • »Mission statement
    • »Core values
    • »Why we are different
    • »Strategies
    • »Market focus
    • »Bussiness
  • Support
    • »Price lists
    • »Brochures
    • »Catalogues
    • »Documents
    • »Certifications
    • »Videos
    • »Marketing programs
    • »Technical informations
  • Solution
    • »Electrical spare parts
    • »Electrical services
    • »Automation and Process control
    • »IoT/Smart home
    • »Renewable energy
  • News
    • »Electrics
    • »Automation and Process Logic Control
    • »Smart home & IoT
    • »Renewable energy
    • »AI & Robotics
  • Press
  • Contact
ANH TY Co., Ltd | We support, You win!

MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN ORDER TRÊN 5TR

  • email Email
  • phone 0909186879
  • phone Cart
  • ANH TY Co., LTD | We Support,You Win!
  • Brands
  • Electrical
    • Đóng cắt | Circuit breakers
      • Máy cắt không khí | ACB
      • Máy cắt chân không | VCB
      • CB khối | MCCB
      • CB tép | MCB
      • CB chống dòng rò | RCCB
      • CB chống dòng rò và bảo vệ quá tải | RCBO
      • CB Chống Quá tải Ngắn mạch Dòng rò | ELCB
      • Cầu chì | Fuses
      Cầu chì | Fuses
    • Đồng hồ điện | Power MeterĐồng hồ điện | Power Meter
    • Chống sét lan truyền | surge protection
      • Chống sét lan truyền nguồn điện AC/DC 1P 2P 3P
      • Chống sét lan đường tín hiệu TV, CCTV Camera
      • Chống sét lan truyền đường truyền viễn thông
      • Chống sét lan truyền đường truyền tín hiệu đo lường, điều khiển
      • Chống sét lan truyền | Phoenix Contact | Đức
      Chống sét lan truyền | Phoenix Contact | Đức
    • Phụ kiện đấu nối điện | Power accessories
      • Dây cáp điện | Power Cables & Wires
      • Dây rút | Cable ties
      • Đầu siết cáp điện | Cable glands
      • Đấu nối cáp điện | Terminal connectors
      • Cầu đấu nối điện | Terminal Blocks
      • Đầu nối tín hiệu | Signal Interface
      • Phích cắm, Ổ cắm công nghiệp | Power Plug & Socket
      • Hộp nối điện | Electrical junction boxes
      • Nút nhấn, Đèn báo
      Nút nhấn, Đèn báo
    • Điện mặt trời | Solar PV
      • Hệ thống điện năng lượng mặt trời solar PV gia đình [Full option]
      • Tấm pin năng lượng mặt trời Solar cell
      • Bộ chuyển đổi Inverter điện mặt trời Solar PV gia đình
      Bộ chuyển đổi Inverter điện mặt trời Solar PV gia đình
    • Điều khiển điện động lực | Smart power controlĐiều khiển điện động lực | Smart power control
    • Thiết bị điện khácThiết bị điện khác
  • Automation
    • Bộ Lập trình điều khiển PLCsBộ Lập trình điều khiển PLCs
    • Mô-đun Vào-Ra | I/O SystemsMô-đun Vào-Ra | I/O Systems
    • Màn hình HMI SCADAMàn hình HMI SCADA
    • Cấp nguồn | Power supply
      • Bộ nguồn | Power Supply Units
      • Bộ lưu điện UPS | Uninterruptible power supply
      • Bộ nguồn dự phòng | Redundancy module
      • Bộ nguồn đệm | Buffer modules
      • Biến áp DC | DC/DC Converters
      • Mô-đun chọn lọc | Selectivity module
      Mô-đun chọn lọc | Selectivity module
    • Rờ le | RelaysRờ le | Relays
    • Bộ định thời | TimersBộ định thời | Timers
    • Bộ đếm | CountersBộ đếm | Counters
    • Nhận dạng và Định vị
      • Định vị thời gian thực RTLS
      • Nhận dạng vô tuyến RFID
      • Nhận dạng quang học | Optical identification
      Nhận dạng quang học | Optical identification
    • Truyền thông công nghiệp | Industrial comm
      • Fieldbus communication
      • Industrial Ethernet
      • Industrial Wireless
      • Products by protocols
      • Remote communication
      Remote communication
    • Điều khiển tín hiệu | Signal ConditionersĐiều khiển tín hiệu | Signal Conditioners
    • Các mục khác | Further Automation itemsCác mục khác | Further Automation items
  • Drive-Control
    • Khởi động động cơ | Motor startersKhởi động động cơ | Motor starters
    • Khởi động từ | ContactorsKhởi động từ | Contactors
    • Khởi động mềm | Soft StartersKhởi động mềm | Soft Starters
    • CB bảo vệ động cơ | MPCBsCB bảo vệ động cơ | MPCBs
    • Biến tần | InvertersBiến tần | Inverters
    • Động cơ servo | Servo motorsĐộng cơ servo | Servo motors
    • Động cơ đồng bộ | Synchronous motorsĐộng cơ đồng bộ | Synchronous motors
    • Điều khiển động cơ | Motor controllersĐiều khiển động cơ | Motor controllers
    • Lọc nhiễu | EMI filtersLọc nhiễu | EMI filters
    • Các mục khác | Further Drive-Control itemsCác mục khác | Further Drive-Control items
  • Cảm biến
    • Cảm biến lưu lượng | Flow sensorsCảm biến lưu lượng | Flow sensors
    • Cảm biến mức | Level sensors
      • Cảm biến mức điện dung | Capacitance Level Sensors
      • Cảm biến mức quang học | Optical Level Sensors
      • Cảm biến mức vi sóng | Microwave level Sensors
      • Cảm biến mức siêu âm | Ultrasonic Level Sensors
      • Cảm biến mức rung | Vibration level switches
      • Bộ điều khiển báo mức | Level controllers
      Bộ điều khiển báo mức | Level controllers
    • Cảm biến áp suất | Pressure sensorsCảm biến áp suất | Pressure sensors
    • Cảm biến nhiệt độ | Temperature sensorsCảm biến nhiệt độ | Temperature sensors
    • Cảm biến độ ẩm | Humidity sensorsCảm biến độ ẩm | Humidity sensors
    • Cảm biến khí ga | Gas sensorsCảm biến khí ga | Gas sensors
    • Cảm biến quang điện | Photoelectric sensors
      • Cảm biến khoảng cách | Distance Sensors
      • Cảm biến khuếch tán | Diffuse Sensors
      • Cảm biến màu | Color sensors
      • Cảm biến phản xạ hồi quy | Retroreflective Sensors
      • Cảm biến lưới ánh sáng | Light grids
      • Cảm biến sợi quang | Fiber Optic Sensors
      • Cảm biến Thu-Phát | Thru-Beam Sensors
      • Cảm biến tương phản | Contrast Sensors
      • Cảm biến Slot (Fork) sensors
      • Cảm biến quang điện | Photoelectric sensors | OMRON
      Cảm biến quang điện | Photoelectric sensors | OMRON
    • Cảm biến siêu âm | Ultrasonic sensorsCảm biến siêu âm | Ultrasonic sensors
    • Cảm biến tiệm cận | Proximity sensors
      • Cảm biến điện từ | Electromagnetic Sensors
      • Cảm biến cảm ứng | Inductive sensors
      • Cảm biến điện dung | Capacitive Sensors
      • Cảm biến tiệm cận Proximity Sensor | OMRON | JAPAN
      Cảm biến tiệm cận Proximity Sensor | OMRON | JAPAN
    • Bộ mã hóa vòng quay | Rotary Encoders
      • Bộ mã hóa vòng quay tương đối | Incremental Encoders
      • Bộ mã hóa vòng quay tuyệt đối | Absolute Encoders
      Bộ mã hóa vòng quay tuyệt đối | Absolute Encoders
    • Cảm biến vị trí | Position Sensors
      • Cảm biến độ nghiêng | Inclination sensors
      • Cảm biến chuyển động | Motion sensors
      • Cảm biến vị trí tuyến tính từ | Magnetostrictive linear position sensors
      • Cảm biến tốc độ | Speed sensors
      • Cảm biến dịch chuyển | Displacement sensors
      • Cảm biến rung | Vibration sensors
      Cảm biến rung | Vibration sensors
    • Cảm biến trọng lượng | Load cellsCảm biến trọng lượng | Load cells
    • Công tắc hành trình (giới hạn) | Limit switchesCông tắc hành trình (giới hạn) | Limit switches
    • Phụ kiện cảm biến | Sensor accessories
      • Đầu nối cảm biến - Sensor connectors
      • Cáp cảm biến - Sensor cables
      • Sensor junction blocks
      • Sensor splitters
      Sensor splitters
  • Thủy-Khí-Nhiệt
    • Thiết bị lọc nước Water Filtration SystemsThiết bị lọc nước Water Filtration Systems
    • Bơm | PumpsBơm | Pumps
    • Van | Valves
      • Van điện từ | Solenoid valves
      • Process and Control valves
      • Hệ thống điều khiển van | VRCs Valve remote control systems
      Hệ thống điều khiển van | VRCs Valve remote control systems
    • Truyền động | Actuators
      • Xi lanh | Cylinders
      • Bộ giảm chấn | Air bellow
      • Công tắc xi lanh | Cylinder switches
      • Truyền động thẳng | Linear actuators
      • Truyền động quay | Rotary actuators
      Truyền động quay | Rotary actuators
    • Xử lý khí nén | Compressed air preparation
      • Bộ lọc khí | Air filters
      Bộ lọc khí | Air filters
    • Điều khiển Thủy-Khí | Hydrau-Pneu controlsĐiều khiển Thủy-Khí | Hydrau-Pneu controls
    • Phụ kiện | Connectors Fittings TubingsPhụ kiện | Connectors Fittings Tubings
    • Thiết bị lò đốtThiết bị lò đốt
  • Smart things IoT
    • Nhà thông minh | Smart home full optionNhà thông minh | Smart home full option
    • Chiếu sáng thông minh | Smart lighting
      • Dimmable LED Driver
      • Điều khiển chiếu sáng | Light controller
      Điều khiển chiếu sáng | Light controller
    • Điều hòa thông minh | Smart thermostate HVACĐiều hòa thông minh | Smart thermostate HVAC
    • Bảo an thông minh | Smart Security and SafeBảo an thông minh | Smart Security and Safe
    • Giải trí thông minh | Smart entertainmentGiải trí thông minh | Smart entertainment
    • Tưới tiêu thông minh | Smart IrrigationTưới tiêu thông minh | Smart Irrigation
    • Điện thông minh | Smart energy managementĐiện thông minh | Smart energy management
    • Đồ gia dụng thông minh | Smart IoT appliancesĐồ gia dụng thông minh | Smart IoT appliances
  • email[email protected]
phone 0909186879 [email protected]
  • Home
  • Brand
  • Electrical
    • Đóng cắt | Circuit breakers
      • Máy cắt không khí | ACB
      • Máy cắt chân không | VCB
      • CB khối | MCCB
      • CB tép | MCB
      • CB chống dòng rò | RCCB
      • CB chống dòng rò và bảo vệ quá tải | RCBO
      • CB Chống Quá tải Ngắn mạch Dòng rò | ELCB
      • Cầu chì | Fuses
    • Đồng hồ điện | Power Meter
    • Chống sét lan truyền | surge protection
      • Chống sét lan truyền nguồn điện AC/DC 1P 2P 3P
      • Chống sét lan đường tín hiệu TV, CCTV Camera
      • Chống sét lan truyền đường truyền viễn thông
      • Chống sét lan truyền đường truyền tín hiệu đo lường, điều khiển
      • Chống sét lan truyền | Phoenix Contact | Đức
    • Phụ kiện đấu nối điện | Power accessories
      • Dây cáp điện | Power Cables & Wires
      • Dây rút | Cable ties
      • Đầu siết cáp điện | Cable glands
      • Đấu nối cáp điện | Terminal connectors
      • Cầu đấu nối điện | Terminal Blocks
      • Đầu nối tín hiệu | Signal Interface
      • Phích cắm, Ổ cắm công nghiệp | Power Plug & Socket
      • Hộp nối điện | Electrical junction boxes
      • Nút nhấn, Đèn báo
    • Điện mặt trời | Solar PV
      • Hệ thống điện năng lượng mặt trời solar PV gia đình [Full option]
      • Tấm pin năng lượng mặt trời Solar cell
      • Bộ chuyển đổi Inverter điện mặt trời Solar PV gia đình
    • Điều khiển điện động lực | Smart power control
    • Thiết bị điện khác
  • Automation
    • Bộ Lập trình điều khiển PLCs
    • Mô-đun Vào-Ra | I/O Systems
    • Màn hình HMI SCADA
    • Cấp nguồn | Power supply
      • Bộ nguồn | Power Supply Units
      • Bộ lưu điện UPS | Uninterruptible power supply
      • Bộ nguồn dự phòng | Redundancy module
      • Bộ nguồn đệm | Buffer modules
      • Biến áp DC | DC/DC Converters
      • Mô-đun chọn lọc | Selectivity module
    • Rờ le | Relays
    • Bộ định thời | Timers
    • Bộ đếm | Counters
    • Nhận dạng và Định vị
      • Định vị thời gian thực RTLS
      • Nhận dạng vô tuyến RFID
      • Nhận dạng quang học | Optical identification
    • Truyền thông công nghiệp | Industrial comm
      • Fieldbus communication
      • Industrial Ethernet
      • Industrial Wireless
      • Products by protocols
      • Remote communication
    • Điều khiển tín hiệu | Signal Conditioners
    • Các mục khác | Further Automation items
  • Drive-Control
    • Khởi động động cơ | Motor starters
    • Khởi động từ | Contactors
    • Khởi động mềm | Soft Starters
    • CB bảo vệ động cơ | MPCBs
    • Biến tần | Inverters
    • Động cơ servo | Servo motors
    • Động cơ đồng bộ | Synchronous motors
    • Điều khiển động cơ | Motor controllers
    • Lọc nhiễu | EMI filters
    • Các mục khác | Further Drive-Control items
  • Cảm biến
    • Cảm biến lưu lượng | Flow sensors
    • Cảm biến mức | Level sensors
      • Cảm biến mức điện dung | Capacitance Level Sensors
      • Cảm biến mức quang học | Optical Level Sensors
      • Cảm biến mức vi sóng | Microwave level Sensors
      • Cảm biến mức siêu âm | Ultrasonic Level Sensors
      • Cảm biến mức rung | Vibration level switches
      • Bộ điều khiển báo mức | Level controllers
    • Cảm biến áp suất | Pressure sensors
    • Cảm biến nhiệt độ | Temperature sensors
    • Cảm biến độ ẩm | Humidity sensors
    • Cảm biến khí ga | Gas sensors
    • Cảm biến quang điện | Photoelectric sensors
      • Cảm biến khoảng cách | Distance Sensors
      • Cảm biến khuếch tán | Diffuse Sensors
      • Cảm biến màu | Color sensors
      • Cảm biến phản xạ hồi quy | Retroreflective Sensors
      • Cảm biến lưới ánh sáng | Light grids
      • Cảm biến sợi quang | Fiber Optic Sensors
      • Cảm biến Thu-Phát | Thru-Beam Sensors
      • Cảm biến tương phản | Contrast Sensors
      • Cảm biến Slot (Fork) sensors
      • Cảm biến quang điện | Photoelectric sensors | OMRON
    • Cảm biến siêu âm | Ultrasonic sensors
    • Cảm biến tiệm cận | Proximity sensors
      • Cảm biến điện từ | Electromagnetic Sensors
      • Cảm biến cảm ứng | Inductive sensors
      • Cảm biến điện dung | Capacitive Sensors
      • Cảm biến tiệm cận Proximity Sensor | OMRON | JAPAN
    • Bộ mã hóa vòng quay | Rotary Encoders
      • Bộ mã hóa vòng quay tương đối | Incremental Encoders
      • Bộ mã hóa vòng quay tuyệt đối | Absolute Encoders
    • Cảm biến vị trí | Position Sensors
      • Cảm biến độ nghiêng | Inclination sensors
      • Cảm biến chuyển động | Motion sensors
      • Cảm biến vị trí tuyến tính từ | Magnetostrictive linear position sensors
      • Cảm biến tốc độ | Speed sensors
      • Cảm biến dịch chuyển | Displacement sensors
      • Cảm biến rung | Vibration sensors
    • Cảm biến trọng lượng | Load cells
    • Công tắc hành trình (giới hạn) | Limit switches
    • Phụ kiện cảm biến | Sensor accessories
      • Đầu nối cảm biến - Sensor connectors
      • Cáp cảm biến - Sensor cables
      • Sensor junction blocks
      • Sensor splitters
  • Thủy-Khí-Nhiệt
    • Thiết bị lọc nước Water Filtration Systems
    • Bơm | Pumps
    • Van | Valves
      • Van điện từ | Solenoid valves
      • Process and Control valves
      • Hệ thống điều khiển van | VRCs Valve remote control systems
    • Truyền động | Actuators
      • Xi lanh | Cylinders
      • Bộ giảm chấn | Air bellow
      • Công tắc xi lanh | Cylinder switches
      • Truyền động thẳng | Linear actuators
      • Truyền động quay | Rotary actuators
    • Xử lý khí nén | Compressed air preparation
      • Bộ lọc khí | Air filters
    • Điều khiển Thủy-Khí | Hydrau-Pneu controls
    • Phụ kiện | Connectors Fittings Tubings
    • Thiết bị lò đốt
  • Smart things IoT
    • Nhà thông minh | Smart home full option
    • Chiếu sáng thông minh | Smart lighting
      • Dimmable LED Driver
      • Điều khiển chiếu sáng | Light controller
    • Điều hòa thông minh | Smart thermostate HVAC
    • Bảo an thông minh | Smart Security and Safe
    • Giải trí thông minh | Smart entertainment
    • Tưới tiêu thông minh | Smart Irrigation
    • Điện thông minh | Smart energy management
    • Đồ gia dụng thông minh | Smart IoT appliances
Trang Chủ » Automation » Rờ le | RelaysRờ le | RelaysLý thuyết tổng quan về Rơ le (Relay) dễ hiểu nhấtĐang lái xe, bạn có thể nhìn thấy đèn trên bảng điều khiển của mình nhấp nháy và thậm chí bạn có thể nghe thấy tiếng click, click, click… Thứ gì đang tạo ra âm thanh đó? Chính là một Rơle. Lý thuyết tổng quan về Rơ le (Relay) dễ hiểu nhất
    Tham khảo sản phẩm
  • Rơ le an toàn Pilz PNOZ XV1P 3/24VDC 2n/o 1n/o t | 777601 | 1/2-Kênh 2N/O 1N/Ot-d 24VDC E-STOP

    Rơ le an toàn Pilz PNOZ XV1P 3/24VDC 2n/o 1n/o t | 777601 | 1/2-Kênh 2N/O 1N/Ot-d 24VDC E-STOP

  • Rơ le 1CO 250VAC/DC 6A 24VDC Phoenix Contact PLC-RSC-24DC/21 - 2966171

    Rơ le 1CO 250VAC/DC 6A 24VDC Phoenix Contact PLC-RSC-24DC/21 - 2966171

  • Rơ le an toàn Pilz PNOZ XV1P 30/24VDC 2n/o 1n/o t | 777602

    Rơ le an toàn Pilz PNOZ XV1P 30/24VDC 2n/o 1n/o t | 777602

  • Xem thêm

Vậy Rơle là gì?

Rơle được sử dụng để truyền điện năng đến nhiều đèn tín hiệu rẽ trên xe và khiến những đèn đó BẬT hoặc TẮT để cảnh báo cho những người lái xe khác. Nó cung cấp kết nối điện giữa hai hoặc nhiều điểm, khi áp dụng tín hiệu điều khiển với cuộn điện từ của rơle. Rơle chuyển trường từ của cuộn dây thành lực cơ học để mở hoặc đóng cơ khí một hoặc nhiều tiếp điểm điện. Hình minh họa về Rơ le (Relay) Nói theo cách khác, rơle là một công tắc vận hành bằng điện. Điện áp và dòng điện được rơle chuyển mạch có thể rất khác so với tín hiệu được sử dụng để kích hoạt hoặc cấp điện cho rơle. Dạng cách điện này và khả năng chuyển mạch nhiều nhóm tiếp điểm bằng một tín hiệu điều khiển của rơle, là những chức năng vô cùng hữu ích trong tự động hóa nhà máy. Rơle thông dụng, với rất nhiều dạng, là một thiết bị độc lập có giá thành nói chung thấp, thực hiện nhiều chức năng hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta cũng như trong nhà máy.

Chức năng điều khiển của Rơle trong nhà máy

Trong thế giới Tự động hóa của nhà máy, các thiết bị điều khiển công nghiệp như PLC, bộ hẹn giờ, bộ đếm và thiết bị kiểm soát nhiệt độ vận hành ở điện áp và dòng điện tương đối thấp. Thông thường nhỏ hơn 25 V. Tuy nhiên, khi tín hiệu đầu ra của các thiết bị điều khiển này được kết nối với thiết bị trong nhà máy, thường cần mức điện (điện áp và dòng điện) lớn hơn. Khi một thiết bị điều khiển xuất ra lệnh 24 V để bật động cơ 220 VAC, thông tin điện áp thấp này được chuyển tiếp đến một thiết bị có khả năng chuyển mạch lượng điện lớn hơn này theo lệnh. Rơle cơ điện có thể thực hiện chức năng này. Chức năng của Relay Hình minh họa Chức năng của Relay

Ứng dụng của Rơle

Rơle cơ điện thực hiện rất nhiều chức năng. Một số chức năng bao gồm: - Cách ly các mạch điều khiển khỏi mạch tải hoặc mạch được cấp điện AC khỏi mạch được cấp điện DC. - Chuyển mạch nhiều dòng điện hoặc điện áp sang các tải khác nhau sử dụng một tín hiệu điều khiển. - Giám sát các hệ thống an toàn công nghiệp và ngắt điện cho máy móc nếu đảm bảo độ an toàn. - Sử dụng một vài rơle để cung cấp các chức năng logic đơn giản như ‘AND,’ ‘NOT,’ hoặc ‘OR’ cho điều khiển tuần tự hoặc khóa liên động an toàn. Ứng dụng của Rơ le Relay trong nhà máy Hình minh họa Ứng dụng của Rơ le Relay trong nhà máy

Cấu trúc của rơle cơ điện

Dạng phổ biến nhất của rơle cơ điện gồm một cuộn dây điện được cuốn trên một lõi sắt từ. Bộ phận này có cả một phần tĩnh được gọi là Ách từ (Yoke)và một phần động được gọi là Phần ứng (Armature).Phần ứng được liên kết cơ học với một tiếp điểm động. Khi cuộn dây được cấp điện, từ trường được tạo ra xung quanh cuộn và được lõi tập trung lại Nam châm điện này hút phần ứng động để mở hoặc đóng trực tiếp các tiếp điểm điện. Khi rơle bị ngắt điện (TẮT) từ trường biến mất và phần ứng, được lò xo phản hồi hỗ trợ, đưa tiếp điểm trở lại vị trí “bình thường” của nó.

Các nguyên tắc vận hành quan trọng

Khi vận hành, có 5 bước cơ bản xảy ra khi rơle cơ điện được cấp điện và bị ngắt điện: - Điện được cung cấp cho cuộn dây tạo ra từ trường. - Từ trường được chuyển thành lực cơ học bằng cách hút phần ứng. - Phần ứng động đóng/mở một hoặc nhiều tiếp điểm điện . - Các tiếp điểm cho phép chuyển mạch điện sang tải như động cơ, bóng đèn, v.v - Sau khi điện áp cuộn bị loại bỏ, từ trường biến mất, các tiếp điểm tách ra và trở về vị trí “bình thường” của chúng. - Các tiếp điểm có thể thường đóng hoặc thường mở. Cấu tạo tiếp điểm của một Relay điển hình Hình minh họa Cấu tạo tiếp điểm của một Rơ le Relay điển hình

Cài chốt và không cài chốt

Rơle có thể là Cài chốt (Lưỡng ổn) hoặc Không chốt (Đơn ổn). Phần mô tả hoạt động cơ bản của rơle mà chúng tôi đưa ra dựa trên rơle không chốt hay rơle đơn ổn. Rơle không chốt sẽ trở về trạng thái bình thường của nó khi bị ngắt điện trong khi rơle chốt thì không. Rơ le Relay có cài chốt và không cài chốt Hình minh họa Rơ le Relay có cài chốt và không có cài chốt

Cuộn dây Rơle

Thiết kế của cuộn dây rơle quyết định thông số kỹ thuật đầu vào của rơle. Rơle được phân loại theo điện áp yêu cầu để cấp điện cho cuộn dây của chúng. Nếu không đủ điện, từ trường của cuộn dây sẽ quá yếu để di chuyển tiếp điểm. Nếu quá điện đầu vào, cuộn dây có thể bị hỏng. Một số rơle yêu cầu Dòng điện Một chiều được cấp đúng cực và một số rơle có thể sử dụng Dòng điện Xoay chiều hoặc Dòng điện Một chiều không phụ thuộc cực kết nối. Rơ le với cấu trúc cuộn dây khác nhau Hình minh họa Rơ le Relay với cấu trúc cuộn dây khác nhau - Rơle A sẽ hoạt động với Dòng điện Một chiều hoặc Dòng điện Xoay chiều và không yêu cầu đi dây đúng cực để rơle hoạt động. - Rơle B có một đi-ốt phát sáng để biểu thị khi cuộn dây được cấp điện. Đi-ốt phát sáng được phân cực, bởi vậy mặc dù cuộn dây rơle không có gì đặc biệt, sự có mặt của đi-ốt phát sáng yêu cầu nguồn điện đúng cực để đi-ốt hoạt động. - Rơle C sử dụng một nam châm vĩnh cửu để hỗ trợ lực điện từ. Cực của cuộn dây tại khe hở hoạt động là Bắc hoặc Nam tùy thuộc vào sự phân cực của cuộn dây. Vì các cực giống nhau thì đẩy và cực khác nhau thì hút, sự phân cực của cuộn dây là cần thiết để tạo ra lực thích hợp để rơle hoạt động.

Tiếp điểm Rơle

Tiếp điểm là một bộ phận quan trọng của thiết kế rơle. Tiếp điểm rơle chuyển mạch dòng điện và điện áp cho các loại thiết bị điện hoặc “tải” khác nhau. Thiết kế tiếp điểm và vật liệu làm tiếp điểm là hai vấn đề trọng yếu đối với hiệu suất của rơle. Tiếp điểm của Rơ le Relay Hình minh họa tiếp điểm của Rơ le Relay điển hình Hoạt động của tiếp điểm nhìn có vẻ đơn giản. Chúng mở và đóng! Tiếp điểm của Relay điển hình Tuy nhiên, thời gian hoạt động này lại vô cùng quan trọng đối với nhiều ứng dụng và các kỹ sư không những phải dựa vào dữ liệu của nhà sản xuất mà còn phải dựa vào tính nhất quán mà mọi rơle sẽ đạt các thông số kỹ thuật này. Thời gian vận hành là thời gian từ khi cấp điện cho cuộn dây đến khi tiếp điểm đầu tiên đóng, không bao gồm sự nẩy tiếp điểm. Thời gian nhả là thời gian cần để tiếp điểm mở sau khi đã ngừng cấp điện cho cuộn dây rơle. Các thông số kỹ thuật khác bao gồm Điện áp Phải Vận hành và Điện áp Phải Nhả. Những thông số kỹ thuật này xác định điện áp tối thiểu cần để đóng tiếp điểm và điện áp tối đa mà tại đó tiếp điểm sẽ mở.

Sự ăn mòn tiếp điểm

Tiếp điểm rơle là bộ phận hoạt động nhiều nhất của rơle và dễ bị mòn. Mỗi lần tiếp điểm của rơle được đóng hoặc mở, có sự mài mòn nhất định ảnh hưởng đến hiệu suất của rơle cơ điện theo thời gian. Tiếp điểm của rơ le Relay bị ăn mọn như thế nào Hình minh họa Tiếp điểm của một Relay bị ăn mòn Mòn tiếp điểm là do: Mài mòn cơ học Tiếp điểm rơle mở và đóng bằng một lực cơ học. Mặc dù lực này rất nhỏ, theo thời gian, bề mặt tiếp điểm có thể mòn đi do tiếp xúc và cọ xát lặp đi lặp lại. Mài mòn cơ học có thể chịu ảnh hưởng của: - Vật liệu làm tiếp điểm chống mài mòn - Vật liệu phủ bề mặt tiếp điểm - Hình dạng tiếp điểm phù hợp - Biên dạng chuyển động của tiếp điểm Dòng điện mạnh Tiếp điểm của Relay bị ăn mòn do dòng điện mạnh Hình minh họa Tiếp điểm của Relay bị ăn mòn do dòng diện quá mạnh Tiếp điểm rơle phải chịu tất cả dòng điện cần để vận hành tải. Diện tích của bề mặt tiếp xúc, điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm và loại tải, tất cả đều ảnh hưởng đến lượng nhiệt được tạo ra trong tiếp điểm khi tải được BẬT hoặc TẮT. Phóng hồ quang điện Tiếp điểm của Relay bị ăn mòn do bị phóng hồ quang Hình minh họa Tiếp điểm của Relay bị ăn mòn do bị phóng hồ quang Tiếp điểm rơle là những mảnh kim loại dẫn điện tiếp xúc với nhau để tạo ra một mạch giống như công tắc. Khi các tiếp điểm mở, điện trở giữa các tiếp điểm rất cao và không có dòng điện nào giữa chúng. Khi các tiếp điểm được đóng, điện trở tiếp điểm rất thấp. Tất cả các tiếp điểm rơle đều có một lượng “điện trở tiếp điểm” nhất định khi chúng được đóng và được gọi là “Điện trở khi đóng mạch”. Với rơle mới, điện trở tiếp điểm này sẽ rất thấp, thông thường nhỏ hơn 0,2Ω do các đầu mới và sạch. Sự ô-xi hoá và ăn mòn Tiếp điểm rơle có thể tiếp xúc với không khí và có thể bị ôxi hóa và ăn mòn. Ví dụ: phóng hồ quang tại tiếp điểm rơle có thể, trong điều kiện ẩm, kết hợp khí nitơ và ôxi trong không khí tạo thành axit nitric (HNO3) ăn mòn kim loại. Trong một số môi trường công nghiệp, lưu huỳnh và clo có thể tấn công vật làm liệu tiếp điểm.Tác động tổng thể của việc hư hại bề mặt tiếp điểm là làm tăng điện trở và giảm tính dẫn điện qua tiếp điểm rơle. Ngay cả khi được lưu trữ dài ngày mà không vận hành, điện trở của tiếp điểm có thể tăng tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Bang-vat-lieu-lam-tiep-diem-cho-Relay Bảng Vật liệu làm tiếp điểm cho Relay Vật liệu làm tiếp điểm thích hợp tăng cường hiệu suất của Rơle cơ điện. Lý tưởng là tiếp điểm rơle sẽ có độ dẫn điện cao, bề mặt rất sạch mà không bị ô xi hóa, độ chống mài mòn cao và diện tích bề mặt mang điện hiệu quả. Để đáp ứng được những yêu cầu này, rơle sử dụng nhiều loại vật liệu làm tiếp điểm, chẳng hạn như những loại được liệt kê ở đây. Như bạn có thể thấy, các kim loại quý thường được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các vật liệu khác để nâng cao hiệu suất của tiếp điểm. Một số tiếp điểm được thiết kế có hình cầu và phần ứng kết nối với tiếp điểm được phép vượt quá vị trí. Điều này dẫn đến việc lau tiếp điểm hoặc làm sạch bề mặt của chính nó và của tiếp điểm liên hợp!Hoạt động cơ học này giúp duy trì điện trở tiếp xúc thấp theo thời gian.

Sự nẩy tiếp điểm

Sự nẩy tiếp điểm (còn được gọi là rung) là một đặc điểm phổ biến của cả công tắc và rơle cơ điện.Tiếp điểm rơle thường được làm bằng kim loại đàn hồi bị ép tiếp xúc bằng bộ tác động. Khi các tiếp điểm đập vào nhau, lực xung và lực đàn hồi của chúng tác động với nhau tạo ra sự nẩy (lập bập). Kết quả là một dòng điện có xung nhanh thay vì sự chuyển tiếp trơn tru từ không có điện đến toàn bộ dòng điện. Ảnh hưởng thường không quan trọng trong mạch điện, nhưng gây ra vấn đề trong một số mạch tương tự và logic phản ứng đủ nhanh để dịch sai xung bật-tắt là một luồng dữ liệu.

Cấu hình tiếp điểm

Vì rơle là công tắc, thuật ngữ áp dụng cho công tắc cũng được áp dụng cho rơle. Một rơle sẽ chuyển mạch một hoặc nhiều cực, mỗi cực của những tiếp điểm này có thể được đóng mở khi cấp điện cho cuộn bằng một trong ba cách: Tiếp điểm thường mở (NO) kết nối mạch khi rơle được cấp điện; mạch bị ngắt kết nối khi rơle bị ngắt điện. Tiếp điểm này còn được gọi là tiếp điểm Kiểu A hoặc tiếp điểm “đóng”. Tiếp điểm thường đóng (NC) ngắt kết nối mạch khi rơle được cấp điện; mạch được kết nối khi rơle bị ngắt điện. Tiếp điểm này còn được gọi là tiếp điểm Kiểu B hoặc tiếp điểm “ngắt”. Tiếp điểm chuyển đổi (CO) hoặc hai tiếp điểm (DT) kiểm soát hai mạch: một tiếp điểm thường mở và một tiếp điểm thường đóng có một cực chung (xem ảnh). Tiếp điểm này còn được gọi là tiếp điểm Kiểu C hoặc tiếp điểm “chuyển mạch” (“ngắt rồi đóng”). Nếu loại tiếp điểm này sử dụng chức năng ” đóng rồi ngắt ” thì được gọi là tiếp điểm Kiểu D contact. - Tiếp điểm: SPST, SPDT, SPCO, DPST, DPDT, DPCO Các cấu hình tiếp điểm của một relay điển hình Hình minh họa Các loại cấu hình của Tiếp điểm Relay

Tải của Rơle

Một “tải” là một thiết bị được cấp điện bởi mạch điện. Việc chọn rơle và hiệu suất của rơle qua thời gian chịu ảnh hưởng của loại tải được kết nối với rơle. Tải thường được phân loại là yêu cầu năng lượng Dòng điện Xoay chiều hoặc Dòng điện Một chiều và được phân loại chi tiết hơn theo bản chất chủ yếu là Điện, ,Điện dung hoặc Cảm ứng. Mỗi loại tải có những nhu cầu độc nhất với các tiếp điểm rơle. Chọn sai loại rơle hoặc vận hành rơle vượt ra ngoài thông số kỹ thuật cho một loại tải cho trước, có thể làm giảm đáng kể tuổi thọ của rơle. Dưới đây là các loại tải Tải điện trở Một Tải điện trở là một tải mà dòng điện ổn định theo thời gian (mạch Dòng điện Một chiều) và theo pha với điện áp (mạch Dòng điện Xoay chiều). Một tải thuần điện trở cần cùng một lượng điện để BẬT cũng như lượng điện để duy trì hoạt động. Đối với thiết bị được cấp điện AC (Dòng điện Xoay chiều), dòng điện và điện áp luôn tăng và giảm cùng nhau, theo bước hoặc “theo pha” Các ví dụ về tải điện trở bao gồm lò nướng bánh bằng điện, máy pha cà phê hoặc thiết bị nhiệt bằng điện trở công nghiệp. Ký hiệu tải điện trở của Relay Hình minh họa Ký hiệu tải điện trở của Relay Tải cảm ứng Tải cảm ứng là tải khiến dòng điện trễ ngoài thay đổi về điện áp và đối với mạch Dòng điện Xoay chiều là lệch pha. Dòng điện trong tải cảm ứng thường đi qua một số dạng cuộn dây. Thuộc tính điện của cuộn dây là kháng lại thay đổi về dòng điện. Tải cảm ứng có thể cần nhiều điện để bắt đầu hoạt động hơn là duy trì hoạt động. Các ví dụ về tải cảm ứng bao gồm tủ lạnh, quạt điện, động cơ công nghiệp, solenoid và thậm chí là các cuộn dây rơle khác! Tải cảm ứng rất nặng cho tiếp điểm rơle! Sức phản Điện động hoặc “phản cảm ứng” phổ biến khi chuyển mạch các tải cảm ứng và gây ra sự phóng hồ quang tiếp điểm đáng kể. Tải Cảm ứng của Relay Hình minh họa về Ký hiệu tải cảm cứng của Relay

Điều gì gây ra Sức phản Điện động?

Khi cuộn dây được cấp điện, giống như cuộn dây rơle, trường điện từ được tạo ra xung quanh cuộn dây và năng lượng được “lưu trữ” trong trường điện từ này. Khi cuộn dây bị ngắt điện, trường điện từ này biến mất, cắt qua các vòng của cuộn dây và tạo ra điện áp trong cuộn dây của cực đối lập. Vì trường biến mất này đi qua rất nhiều vòng dây, mỗi vòng lại thêm điện áp vào tổng. Đối với cuộn dây có nhiều vòng, điện áp này có thể hơn 1000 vôn! Khi rơle chuyển mạch các tải cảm ứng, sức phản điện động sẽ tạo ra sự mài mòn tiếp điểm đáng kể vì điện áp cao hơn này nhảy vọt qua khoảng cách tiếp điểm khi tiếp điểm mở. Các vật liệu làm tiếp điểm đặc biệt và kỹ thuật triệt hồ quang được sử dụng để bảo vệ các tiếp điểm rơle chuyển mạch tải cảm ứng. Sức phản điện động của Relay Tải Điện dung Một Tải điện dung là tải khiến dòng điện dẫn đầu các thay đổi về điện áp và đối với mạch Dòng điện Xoay chiều là lệch pha. Tải điện dung gây ra dòng điện lớn trong vài mili giây đầu tiên sau khi được BẬT. Dòng điện kích từlớn này là một đặc điểm phổ biến của tải điện dung. Các ví dụ về tải điện dung bao gồm các bộ nguồn có lọc tốt, tụ điện khởi động động cơ, tụ trữ năng lượng, v.v. Ký hiệu tải điện dung của Relay Hình minh họa Ký hiệu tải điện dung của Relay Các thiết bị điện thường có đặc điểm của tất cả ba loại tải này! Tuy nhiên, thông thường một đặc điểm, Điện trở, Cảm ứng hoặc Điện dung sẽ vượt trội hơn. Tiếp điểm rơle sẽ chủ yếu cảm nhận được sự thay đổi điện áp và dòng điện theo loại tải chủ yếu này khi chúng mở và đóng.

Bộ phận bảo vệ tiếp điểm

Trong những năm qua, các kỹ sư đã phát minh ra rất nhiều cách để giúp bảo vệ tiếp điểm khỏi sự tăng đột biến dòng điện hoặc sự phóng hồ quang ngoài việc chọn vật liệu làm tiếp điểm phù hợp. Trong mạch lân cận, năng lượng sẽ gây ra hồ quang được hấp thụ bởi mạch RC cùng với tiếp điểm rơle. Điều này giúp giảm thiểu hồ quang và sự hư hại cho tiếp điểm. Phải xem xét các chỉ tiêu thiết kế điện nhất định khi chọn điện trở và bộ tụ điện để tối ưu hóa sự bảo vệ. Điện áp và dòng điện Điện áp và dòng điện đi qua Relay Hình minh họa Điện áp và dòng điện qua Relay Mức dòng điện và điện áp mà rơle có thể chuyển mạch an toàn được biểu thị cả trong bảng và trong biểu đồ. Biểu đồ Chuyển mạch Tối đa này, dành cho rơle G2R-1-S biểu thị giới hạn của tiếp điểm cho cả Dòng điện Xoay chiều và Dòng điện Một chiều và tải điện trở cùng với tải cảm ứng. Mặc dù công suất chuyển mạch dòng điện của rơle này là 10A cho cả tải điện trở và cảm ứng ở Dòng điện Một chiều 10V, chúng ta muốn kiểm tra công suất dòng điện tại Dòng điện Một chiều 24V. Theo đường màu đỏ từ 24V lên tới đường tải Cảm ứng Dòng điện Một chiều và chuyển sang trái từ điểm giao cắt, chúng ta thấy khả năng tiếp điểm được giảm xuống 7A tại mức điện áp cao hơn này. Bạn phải luôn tham khảo bản dữ liệu sản phẩm để biết chi tiết về việc cài đặt, sử dụng và các giới hạn điện phù hợp của rơle để đảm bảo an toàn và tuổi thọ hoạt động cao.

Độ bền của Rơle

Độ bền của rơle liên quan đến cả loại tải và dòng điện được các tiếp điểm của nó chuyển mạch. Tại đây, chúng ta có thể xem độ bền của rơle đó tăng đối với: Tải điện trở Chuyển mạch điện áp thấp hơn Chuyển mạch dòng điện thấp hơn Ví dụ khi chuyển mạch tải điện trở Dòng điện 4A, 30VDC độ bền dự kiến là 350.000 lần vận hành. Chúng ta cũng có thể thấy rằng độ bền của rơle giảm đối với: Tải cảm ứng Điện áp cao hơn Dòng điện mạnh hơn Khi cùng một Dòng điện Một chiều 4A, 30VDC vận hành một tải cảm ứng, số lần vận hành dự kiến giảm hơn 50% còn 150.000! Relay endurance Hình minh họa Relay endurance (Nguyễn Thảo Trường - ĐienElectric.Com theo electronics-tutorials) BÀI VIẾT XEM NHIỀU Lý thuyết tổng quan về Rơ le (Relay) dễ hiểu nhất

Lý thuyết tổng quan về Rơ le (Relay) dễ hiểu nhất

Chi tiết về Rơ le trung gian, Rơ le kiếng, Cấu tạo, Nguyên lý hoạt động, Phân loại, Ứng dụng (mới cập nhật)

Chi tiết về Rơ le trung gian, Rơ le kiếng, Cấu tạo, Nguyên lý hoạt động, Phân loại, Ứng dụng (mới cập nhật)

Sử dụng Rơ le relay phải biết điều này

Sử dụng Rơ le relay phải biết điều này

Rờ le bảo vệ - Protective relay là gì? Nguyên tắt hoạt động, Phân loại theo Cấu trúc, Chức năng, Nguồn điện

Rờ le bảo vệ - Protective relay là gì? Nguyên tắt hoạt động, Phân loại theo Cấu trúc, Chức năng, Nguồn điện

Chi tiết về Rờ le  (Relay), và Hướng dẫn cách sử dụng (mới cập nhật Wiki)

Chi tiết về Rờ le (Relay), và Hướng dẫn cách sử dụng (mới cập nhật Wiki)

Rơ le bảo vệ (Protective relay) là gì? Nguyên lý hoạt động, phân loại, ứng dụng

Rơ le bảo vệ (Protective relay) là gì? Nguyên lý hoạt động, phân loại, ứng dụng

Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chống lại các lỗi của tải điện

Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chống lại các lỗi của tải điện

Full Video về Các loại Rơ le - Relay, Nguyên tắc làm việc của từng loại

Full Video về Các loại Rơ le - Relay, Nguyên tắc làm việc của từng loại

Tìm hiểu chi tiết về Rơle điện (Electrical Relay)

Tìm hiểu chi tiết về Rơle điện (Electrical Relay)

Full Video về Sự khác nhau giữa Contactor và Relay

Full Video về Sự khác nhau giữa Contactor và Relay

Gọi điện thoại

Từ khóa » Tác Dụng Của Rơ Le Trên ô Tô