LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 LỚP 12 - Hóa Học 12

Đăng nhập / Đăng ký VioletDethi
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • ...
  • ...
  • Để này có file nghe không ạ? Nếu có thì...
  • Có thể gửi file nghe cho em được không ạ?...
  • Dạ cho em xin file nghe đề này với ạ:...
  • thầy ơi cho em xin file chuẩn không bị lỗi...
  • Dạ cho em xin file nghe với ạ  [email protected]...
  • Cho em xin file nghe với ạ: [email protected]  ...
  • CHO EM XIN FILE NGHE VỚI ĐƯỢC Ạ ? [email protected]...
  • cho em xin file nghe với ạ [email protected]...
  • K có file Nghe ạ...
  • có file nghe mà tác giả bán 350K bạn nào...
  • mình xin file nghe với ạ. [email protected]...
  • Cho em xin file nghe với ạ.E cảm ơn ạ....
  • Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

    Đưa đề thi lên Gốc > THPT (Chương trình cũ) > Hóa học > Hóa học 12 >
    • LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 LỚP 12
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 LỚP 12 Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Hồ Thị Mừng Ngày gửi: 09h:07' 28-08-2009 Dung lượng: 321.5 KB Số lượt tải: 1467 Số lượt thích: 0 người CHƯƠNG 2 CACBOHIDRATMỞ ĐẦU + Cacbohidrat( gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (Cacbohidrat không phải là hidrat của cacbon) + Về cấu tạo, cacbohidrat là những hợp chất polihidroxi cacbonyl và dẫn xuất của chúng. + Cacbohidrat được phân thành 3 nhóm chính : Monosaccarit là nhóm cacbohidrat đơn giản nhất nhất không thể thuỷ phân được. Thí dụ : glucozơ, fructozơ ( C6H12O6)Đisaccarit là nhón cacbohidrat khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccrit. Thí dụ saccarozơ, mantozơ ( C12H22O11)Polisaccarit là nhóm cacbohidrat khi thuỷ phân đến cùng sinh ra nhiều monosaccarit. Thid dụ : tinh bột, xenlulozơ ( C6H10O5)m A. GLUCOZƠI. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên a. Chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 1460C ( dạng α) và 1500C ( dạng β), dễ tan trong nước, vị ngot nhưng không ngọt bằng đường mía b. Có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ … và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucoz có có nhiều trong trong quả nho chin nên còn gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucozơ ( ~ 30%), trong máu người ~ 0,1% khối lượng ( không đổi) II. Cấu trúc phân tử Công thức phân tử : C6H12O6 ∆ = 1 → có 1 liên kết đôi hay 1 vòng 1. Dạng mạch hở a. Các dữ kiện thực nghiệm + Glucơzơ → hexan → 6 nguyên tử cacbon của phân tử glucozơ tạo thành mạch hở không phân nhánh + dd glucozơ + ddAgNO3/NH3 → Ag + axit glucoic → có nhóm CH=O + dd glucozơ + Cu(OH)2/ NaOH → dd màu xanh lam → có nhiều nhóm OH kề nhau + dd glucozơ + (CH3CO)2O → este có 5 nhóm CH3COO → có 5 nhóm OH b. Kết luận : CTCT dạng mạch hở CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Hay CH2OH [CHOH]4CHO 2. Dạng vòng : Glucozơ kết tinh tạo ra 2 dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau → hai dạng cấu trúc vòng khác nhau Dạng mạch hở ≈ ,0003% + Nhóm OH ở C4 C2 ở dưới vòng, OH ở C3 và nhóm CH2OH ở trên vòng + OH ở C1 linh động hơn sơ với các nhóm OH khác vì liên kết gần với O trong vòng, có thể quay lên phía trên ( dạng β) hoặc phí dưới ( dạng α) và nhóm OH ở C1 được gọi là nhóm hemiaxetalIII. Tính chất hoá học : 1. Tính chất của anđehit a. Oxi hoá glucozơ CH2OH[CH2OH]4CH=O b. Khử glucozơ → Sobit, sobitol, hexan – 1,2,3,4,5,6-haxaol CH2OH[CH2OH]4CH=O + H2 CH2OH[CH2OH]4CH2OH 2. Tính chất của ancol đa chức a. Tác dụng với Cu(OH)2 → dd màu xanh lam : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b. Phản ứng este hoá : C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH 3. Phản ứng lên men→ ancol etylic : C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 4. Tính chất riêng của dạng vòng IV. Điều chế và ứng dụng 1. Điều chế a. Thuỷ phân đisaccrit, polisaccaritC12H22O11 + 2H2O C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ glucozơ fructozơ Mantozơ glucozơ glucozơ(C6H10O5)n + nH2O nC6H16O6 Tinh bột → (*) HCl loãng hoặc enzim Xenlulozơ → (*) HCl đậm đặc b. Lục hợp anđehit fomic6CH2O C6H12O6 c. Quang hợp 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2↑ 2. Ứng dụng : - Chất dinh dưỡng có giá trị của con người, đặc biệt người già và trẻ em - Y học : làm thuốc tăng lực - Công nghiệp : - tráng gương, tráng ruột phích, sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu tinh bột và xenlulozơ, B. FRUCTOZƠ ( đường trái cây), độ ngọt gấp 1,5 lần saccarozơ và 2,5 lần glucozơ, trong mật ong có ≈ 40% khối lượng fructozơ→ có vị ngọt đậmI. Cấu tao 3 dạng : mạch hở và 2 dạng vòng ( α – fructozơ và β – fructozơ) No_avatar

    HƯƠNG 2 CACBOHIDRAT MỞ ĐẦU + Cacbohidrat( gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (Cacbohidrat không phải là hidrat của cacbon) + Về cấu tạo, cacbohidrat là những hợp chất polihidroxi cacbonyl và dẫn xuất của chúng. + Cacbohidrat được phân thành 3 nhóm chính : Monosaccarit là nhóm cacbohidrat đơn giản nhất nhất không thể thuỷ phân được. Thí dụ : glucozơ, fructozơ ( C6H12O6) Đisaccarit là nhón cacbohidrat khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccrit. Thí dụ saccarozơ, mantozơ ( C12H22O11) Polisaccarit là nhóm cacbohidrat khi thuỷ phân đến cùng sinh ra nhiều monosaccarit. Thid dụ : tinh bột, xenlulozơ ( C6H10O5)m A. GLUCOZƠ I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên a. Chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 1460C ( dạng α) và 1500C ( dạng β), dễ tan trong nước, vị ngot nhưng không ngọt bằng đường mía b. Có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ … và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucoz có có nhiều trong trong quả nho chin nên còn gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucozơ ( ~ 30%), trong máu người ~ 0,1% khối lượng ( không đổi) II. Cấu trúc phân tử Công thức phân tử : C6H12O6 ∆ = 1 → có 1 liên kết đôi hay 1 vòng 1. Dạng mạch hở a. Các dữ kiện thực nghiệm + Glucơzơ → hexan → 6 nguyên tử cacbon của phân tử glucozơ tạo thành mạch hở không phân nhánh + dd glucozơ + ddAgNO3/NH3 → Ag + axit glucoic → có nhóm CH=O + dd glucozơ + Cu(OH)2/ NaOH → dd màu xanh lam → có nhiều nhóm OH kề nhau + dd glucozơ + (CH3CO)2O → este có 5 nhóm CH3COO → có 5 nhóm OH b. Kết luận : CTCT dạng mạch hở CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Hay CH2OH [CHOH]4CHO 2. Dạng vòng : Glucozơ kết tinh tạo ra 2 dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau → hai dạng cấu trúc vòng khác nhau Dạng mạch hở ≈ ,0003% + Nhóm OH ở C4 C2 ở dưới vòng, OH ở C3 và nhóm CH2OH ở trên vòng + OH ở C1 linh động hơn sơ với các nhóm OH khác vì liên kết gần với O trong vòng, có thể quay lên phía trên ( dạng β) hoặc phí dưới ( dạng α) và nhóm OH ở C1 được gọi là nhóm hemiaxetal III. Tính chất hoá học : 1. Tính chất của anđehit a. Oxi hoá glucozơ CH2OH[CH2OH]4CH=O b. Khử glucozơ → Sobit, sobitol, hexan – 1,2,3,4,5,6-haxaol CH2OH[CH2OH]4CH=O + H2 CH2OH[CH2OH]4CH2OH 2. Tính chất của ancol đa chức a. Tác dụng với Cu(OH)2 → dd màu xanh lam : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b. Phản ứng este hoá : C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH 3. Phản ứng lên men→ ancol etylic : C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 4. Tính chất riêng của dạng vòng IV. Điều chế và ứng dụng 1. Điều chế a. Thuỷ phân đisaccrit, polisaccarit C12H22O11 + 2H2O C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ glucozơ fructozơ Mantozơ glucozơ glucozơ (C6H10O5)n + nH2O nC6H16O6 Tinh bột → (*) HCl loãng hoặc enzim Xenlulozơ → (*) HCl đậm đặc b. Lục hợp anđehit fomic 6CH2O C6H12O6 c. Quang hợp 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2↑ 2. Ứng dụng : - Chất dinh dưỡng có giá trị của con người, đặc biệt người già và trẻ em - Y học : làm thuốc tăng lực - Công nghiệp : - tráng gương, tráng ruột phích, sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu tinh bột và xenlulozơ, B. FRUCTOZƠ ( đường trái cây), độ ngọt gấp 1,5 lần saccarozơ và 2,5 lần glucozơ, trong mật ong có ≈ 40% khối lượng fructozơ→ có vị ngọt đậm I. Cấu tao 3 dạng : mạch hở và 2 dạng vòng ( α – fructozơ và β – fructozơ)

    Trần Văn An @ 15h:57p 15/10/13   ↓ ↓ Gửi ý kiến ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Bài Tập Chương 2 Hóa 12 Violet