Lý Thuyết Về Biến đổi đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai( Tiếp ...
Có thể bạn quan tâm
1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn
Với hai biểu thức A, B mà \(AB\geq 0\) và \(B\neq 0\), ta có:
\(\sqrt{\dfrac{A}{B}}=\dfrac{\sqrt{A\cdot B}}{\left | B \right |}.\)
Ví dụ: Với \(x\ne 0\) ta có: \(\sqrt {\dfrac{{11}}{x}} = \dfrac{{\sqrt {11.x} }}{{\left| x \right|}}\)
2. Trục căn thức ở mẫu
Với hai biểu thức A, B mà \(B>0,\) ta có
\(\dfrac{A}{\sqrt{B}}=\dfrac{A\sqrt{B}}{B}.\)
Với các biểu thức A, B, C mà \(A\geq 0\) và \(A\neq B^{2}\), ta có
\(\dfrac{C}{\sqrt{A}\pm B }=\dfrac{C(\sqrt{A}\mp B)}{A-B^{2}}.\)
Với các biểu thức A, B, C mà \(A\geq 0\), \(B\geq 0\) và \(A\neq B\), ta có:
\(\dfrac{C}{\sqrt{A}\pm \sqrt{B}}=\dfrac{C(\sqrt{A}\mp \sqrt{B})}{A-B}.\)
Ví dụ: Trục căn thức ở mẫu của biểu thức \(\dfrac{3}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x\ge 0\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{\sqrt x + 2}} = \dfrac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\\= \dfrac{{3\sqrt x - 6}}{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - 4}}\\= \dfrac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}}\end{array}\)
CÁC DẠNG TOÁN VỀ BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CHỨA CĂN
Dạng 1: Đưa thừa số vào trong dấu căn, đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Phương pháp:
Sử dụng các công thức
* Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Với hai biểu thức $A,B$ mà $B \ge 0$, ta có $\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,{\rm{khi}}\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,{\rm{khi}}\,A < 0\end{array} \right.$
* Đưa thừa số vào trong dấu căn
+) $A\sqrt B = \sqrt {{A^2}B} $ với $A \ge 0$ và $B \ge 0$
+) $A\sqrt B = - \sqrt {{A^2}B} $ với $A < 0$ và $B \ge 0$
Dạng 2: So sánh hai căn bậc hai
Phương pháp:
Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn hoặc đưa thừa số vào trong dấu căn để so sánh hai căn bậc hai theo mối liên hệ
$0 \le A < B \Leftrightarrow \sqrt A < \sqrt B $
Dạng 3: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Phương pháp:
Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn hoặc đưa thừa số vào trong dấu căn và hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|$.
Sử dụng công thức trục căn thức ở mẫu
Dạng 4: Trục căn thức ở mẫu
Phương pháp:
Sử dụng các công thức
+) Với các biểu thức $A,B$ mà $A.B \ge 0;B \ne 0$, ta có $\sqrt {\dfrac{A}{B}} = \dfrac{{\sqrt {AB} }}{{\left| B \right|}}$
+) Với các biểu thức $A,B$ mà $B > 0$, ta có $\dfrac{A}{{\sqrt B }} = \dfrac{{A\sqrt B }}{B}$
+) Với các biểu thức $A,B,C$ mà $A \ge 0,A \ne {B^2}$, ta có $\dfrac{C}{{\sqrt A + B}} = \dfrac{{C\left( {\sqrt A - B} \right)}}{{A - {B^2}}};\dfrac{C}{{\sqrt A - B}} = \dfrac{{C\left( {\sqrt A + B} \right)}}{{A - {B^2}}}$
+) Với các biểu thức $A,B,C$ mà $A \ge 0,B \ge 0,A \ne B$ ta có
$\dfrac{C}{{\sqrt A - \sqrt B }} = \dfrac{{C\left( {\sqrt A + \sqrt B } \right)}}{{A - B}}$; $\dfrac{C}{{\sqrt A + \sqrt B }} = \dfrac{{C\left( {\sqrt A - \sqrt B } \right)}}{{A - B}}$
Dạng 5: Giải phương trình
Phương pháp:
+) Tìm điều kiện
+) Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn hoặc đưa thừa số vào trong dấu căn để đưa phương trình về dạng cơ bản
+) So sánh điều kiện rồi kết luận nghiệm.


Từ khóa » Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Của Biểu Thức: Lý Thuyết Và Bài Tập
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Toán 9 - Chuyên đề Rút Gọn Biểu Thức Lớp 9
-
Chuyên đề Trục Căn Thức ở Mẫu Của Biểu Thức: Lý Thuyết Và Bài Tập
-
【 Trục Căn Thức ở Mẫu】 Của Biểu Thức: Lý Thuyết Và Bài Tập
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Lớp 9 Ôn Tập Toán 9
-
TOÁN LỚP 9-TRỤC CĂN THỨC Ở MẪU-CHỨNG MINH BIỂU ...
-
TRỤC CĂN THỨC Ở MẪU. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC ...
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức ((3)((6 + Căn (3a) )) ) Với (a >
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức 3/(6+căn 3a) Với A >= 0
-
Trục Căn Thức ở Mẫu: A) 5/3 Căn 8, 2/căn B Với B > 0
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Của Biểu Thức 5/(√6 - 1) - Toán Học Lớp 9
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Thức Của Các Biểu Thức Sau: 4/√3
-
Bài 51 Trang 30 Sgk Toán 9 – Tập 1, Trục Căn Thức ở Mẫu Với Giả Thiết ...
-
Bài 50 Trang 30 Sgk Toán 9 – Tập 1, Trục Căn Thức ở Mẫu Với Giả Thiết ...