Lý Thuyết Về Căn Bậc 2 – Toán Lớp 9 HOCMAI
Có thể bạn quan tâm
A. Căn bậc 2 Toán lớp 9
I. Lý thuyết về căn bậc 2
1. Khái niệm
Căn bậc hai của một số a (điều kiện a không âm) là số x thì thỏa mãi điều kiện x² = a
2. Các tính chất của căn bậc 2
– Không có căn bậc 2 của số âm
– Số 0 chỉ có một căn bậc hai duy nhất đó chính là số 0, ta viết √0 = 0
– Một số dương a bất kỳ có 2 và chỉ 2 căn bậc hai là hai số đối nhau (trái dấu nhau); số dương ký hiệu là √a, số âm ký hiệu là -√a.
Vậy căn bậc 2 của a = √a và -√a
3. Ví dụ cụ thể
– Căn bậc 2 của 64 là 8 và -8.
– Căn bậc 2 cuả 10 là √10 và -√10
– Không có căn bậc 2 của -20 do -20 < 0
II. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
1. Định nghĩa về căn bậc hai số học
– Cho một số dương a bất kỳ thì số √a được gọi là căn bậc hai số học của a.
– TH đặc biệt: Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.
– Ta viết x = √a <=> x >= 0 và x² = a
– Một số ví dụ minh họa:
- Căn bậc hai số học của 9 là √9 (= 3).
- Căn bậc hai số học của 7 là √7 (≈ 2,645751311…)
Ví dụ 1: Tìm căn bậc hai số học của các số sau đây: 100, 121, 625, 10000
Giải:
- Căn bậc hai số học của 100 là √100 (= 10).
- Căn bậc hai số học của 121 là √121 (= 11)
- Căn bậc hai số học của 625 là √625 (= 25)
- Căn bậc hai số học của 10000 là √10000 (=100)
2. Phép khai phương
– Phép khai phương là phép toán học tìm căn bậc hai số học của số không âm – lớn hơn 0 (Phép khai phương gọi tắt là khai phương).
– Khi biết một căn bậc hai số học của một số, chúng ta sẽ dễ dàng xác định được các căn bậc hai của số này.
– Ví dụ minh họa:
Căn bậc hai số học của 64 là 8 vậy 64 sẽ có hai căn bậc hai là 8 và -8.
Căn bậc hai số học cuả 10000 là 100 vậy 10000 sẽ có hai căn bậc hai là 100 và -100
Căn bậc hai số học của 121 là 11 vậy 121 sẽ có hai căn bậc hai là 11 và -11
3. Một số kết quả cần nhớ
– Với trường hợp: a ≥ 0 thì a = (√a)2.
– Với trường hợp: a ≥ 0, nếu x ≥ 0 và x2 = a thì x = √a.
– Với trường hợp: a ≥ 0 và x2 = a thì x = ±√a.
III. SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC.
Định lý so sánh các căn bậc 2 số học
Cho hai số a và b đều không âm, ta có biểu thức như sau:
a > b ⇔ √a > √b
Một số ví dụ minh họa:
1. So sánh 1 với √2
Hướng dẫn giải:
Ta có 1 < 2 ⇒ √1 < √2.
Vậy 1 < √2.
2. So sánh 4 với √7.
Hướng dẫn giải:
Ta có 16 > 7 ⇒ √16 > √7
Vậy 4 > √7.
3. Hãy so sánh các số sau:
a) 4 và √17
b) 8 và √52
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: 4 = √16 mà 17 > 16 nên √17 > √16. Vậy √17 > 4
b) Ta có: 8 = √64 mà 64 > 52 nên √64 > √52 tức 8 < √52
B. Một số dạng bài về căn bậc hai lớp 9
Dạng 1: Tìm căn bậc hai số học và so sánh hai căn bậc hai.
Phương pháp giải:
Áp dụng định lý so sánh các căn bậc 2 số học như sau:
Cho hai số a và b đều không âm, ta có biểu thức như sau:
a > b ⇔ √a > √b
Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức chứa căn bậc hai
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức
√A² = |A| = A (Khi A >= 0) và – A (Khi A < 0)
Dạng 3: Rút gọn biểu thức chứa căn
Phương pháp giải:
Đưa các biểu thức chứa căn về dạng hằng đẳng thức đáng nhớ. Một số hằng đẳng thức hay sử dụng trong dạng này gồm:
- (a + b)² = a² + 2ab + b²
- (a – b)² = a² – 2ab + b²
- √A² = A (khi A >= 0) và -A (khi A < 0)
Dạng 4: Tìm điều kiện để biểu thức chứa căn bậc hai có nghĩa
Phương pháp giải:
Sử dụng định lý √A có nghĩa ⇔ A >= 0
Dạng 5: Giải phương trình chưa căn bậc 2
Phương pháp giải:
Các em học sinh cần lưu ý một số phép biến đổi tương đương có liên quan đến căn bậc 2 như sau:
HM10 2024 - GIẢI PHÁP LUYỆN THI TOÀN DIỆN NẮM CHẮC KIẾN THỨC - KHÔNG LO BIẾN DỘNG ĐỀ THI
Lộ trình toàn diện - NẮM CHẮC NỀN TẢNG - TỔNG ÔN TOÀN DIỆN - LUYỆN ĐỀ CHUYÊN SÂU
ĐA DẠNG HÌNH THỨC HỌC - PHÙ HỢP VỚI MỌI NHU CẦU
TOP THẦY CÔ DANH TIẾNG, GIÀU KINH NGHIỆM
DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP ĐÔNG HÀNH TRONG SUÔT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Chu trình học tập khép kín HỌC - LUYỆN - HỎI - KIỂM TRA
Đa dạng hình thức học - Phù hợp với mọi nhu cầu
Đội ngũ giáo viên giảng dạy nổi tiếng với 16+ năm kinh nghiệm
Dịch vụ hỗ trợ học tập đồng hành xuyên suốt quá trình học tập
Tham khảo ngay: Tài liệu ôn tập Toán lớp 9
C Bài tập thực hành căn bậc 2 lớp 9
Bài 1: Tìm x để các căn thức bậc hai sau có nghĩa

Bài 2: Rút gọn các biểu thức sau:

Bài 3: Giải các phương trình sau:

Bài 4: Chứng minh rằng:
√2 + √6 + √12 + √20 + √30 + √42 < 24
Bài 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

Bài 6: Rút gọn biểu thức A

Bài 7: Cho biểu thức M có dạng:
![]()
a) Rút gọn biểu thức M;
b) Tìm các giá trị của x để M = 4.
Bài 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi biểu thức:

Bài 9: Tìm x, để

Trên đây là toàn bộ kiến thức mà các em học sinh cần nắm được về Căn bậc 2 trong chương trình Toán lớp 9. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp các em có thêm kiến thức để giải các dạng bài tập liên quan tới căn bậc 2 lớp 9.


RELATED ARTICLESMORE FROM AUTHOR
TỔNG HỢP CÁC MÔN THI VÀO 10 CỦA CÁC TỈNH,THÀNH TRÊN CẢ NƯỚC – NĂM HỌC 2025
Khoe điểm học kỳ I – Nhận ngay những phần quà hấp dẫn từ HOCMAI!
ĐỒNG HÀNH CÙNG PH/HS 2010 CHINH PHỤC KỲ THI VÀO 10 TẠI HÀ NỘI NĂM HỌC 2024-2025 CÙNG HOCMAI & TRƯỜNG H.A.S
Từ khóa » Căn Bậc 2 Của 10000
-
Căn Bậc Hai Của 10000 | Mathway
-
Rút Gọn Căn Bậc Hai Của 10000 | Mathway
-
Tính: Căn Bậc Hai Của 10000
-
Sqrt 10000 | Xem Lời Giải Tại QANDA
-
0,55. Căn Bậc Hai 10000 - Hoc24
-
Căn Bậc Hai Của 3 – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tìm Căn Bậc Hai Số Không âm Của Các Số Sau:16; 1600; 0,16; 25; 1 ...
-
Tìm Căn Bậc Hai Của Phân Số Sqrt(289/10000) - Tiger Algebra
-
Căn Bậc Hai«phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh | Glosbe
-
0,55. Căn Bậc Hai 10000 - Căn Bậc Hai 1 Phần 6 - Olm
-
Tìm Căn Bậc Hai Số Không âm Của Các Số Sau: 16; 1600 - MTrend