Lý Thuyết Về Căn Thức Bậc Hai Và Hằng đẳng Thức √A^2
1. Căn thức bậc hai
Với \(A\) là một biểu thức đại số, người ta gọi \(\sqrt A \) là căn thức bậc hai của \(A\). Khi đó, \(A\) được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
\(\sqrt A \) xác định hay có nghĩa khi \(A\) lấy giá trị không âm.
2. Hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\)
Với mọi số \(a\), ta có \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\).
* Một cách tổng quát, với \(A\) là một biểu thức ta có
\(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\) nghĩa là
\(\sqrt {{A^2}} = A\) nếu \(A \ge 0\) và \(\sqrt {{A^2}} = - A\) nếu \(A < 0\).
3. Các dạng toán cơ bản
Dạng 1: Tìm điều kiện để căn thức xác định
Ta có \(\sqrt A \) xác định hay có nghĩa khi \(A\ge 0\)
Ví dụ: \(\sqrt {x - 1} \) xác định khi \(x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\)
Dạng 2: Rút gọn biểu thức
Sử dụng: Với \(A\) là một biểu thức ta có \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\)
Vì dụ: Với \(x>2\) ta có: \(A = \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}}\)\( = \dfrac{{\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} }}{{x - 2}} = \dfrac{{\left| {x - 2} \right|}}{{x - 2}} \)\(= \dfrac{{x - 2}}{{x - 2}} = 1\)


Từ khóa » Căn Của 2a^2
-
Rút Gọn (2 Căn Bậc Hai Của 2a)^2 | Mathway
-
Rút Gọn Căn Bậc Hai Của 2a^2+4a+2 | Mathway
-
Tính √(2a^2 + 2a^2) - Toán Học Lớp 9 - Lazi
-
Rút Gọn Căn(2a^2 B^4/50) - Ngọc Trang - HOC247
-
Giá Trị Của Biểu Thức A= 2a²-4a√2+4 Với A=2+√2 Là:
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức 2a/ (2-căn A) Với A >= 0; A Khác 4 Ta...
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức (((2a))((2 - Căn A )) )với A >=
-
Căn Bậc Hai Của A Cộng 2a Bằng Bao Nhiêu Câu Hỏi 1196797
-
Trục Căn Thức ở Mẫu Biểu Thức 2a / 2 - Căn Bậc Hai Của A - Khóa Học
-
Căn Bậc Hai Của 2 – Wikipedia Tiếng Việt
-
[LỜI GIẢI] Rút Gọn Biểu Thức: T = D( Căn 2a - 1 )a - 2( A > 0;a Ne 4 )
-
Căn Bậc Hai Của A Cộng 2a Bằng Bao Nhiêu - MTrend
-
A2 +2a-9 = 0 | Xem Lời Giải Tại QANDA