Lý Thuyết Về Glucozơ - Môn Hóa Lớp 12 - Bút Bi Blog

TOPUNI 2026 - ÔN THI PHẢI CHẤT, CHẮC SUẤT ĐẠI HỌC TOP Đồng hành cùng 2K8 chắc vé Đại học TOP
  • 100% chương trình học - ôn - luyện BÁM SÁT theo xu hướng thi mới nhất
  • Lộ trình BÀI BẢN - TỐI ƯU - CHUYÊN BIỆT cho 4 kỳ thi lớn hiện nay
  • Đội ngũ giáo viên luyện thi nổi tiếng với 18+ năm kinh nghiệm
  • Dịch vụ hỗ trợ học tập đồng hành xuyên suốt quá trình ôn luyện
Ưu đãi đặt chỗ sớm - Giảm đến 45%! Áp dụng cho PHHS đăng ký trong tháng này! HỌC THỬ MIỄN PHÍ ĐĂNG KÝ NGAY

Cacbonhiđrat gồm 3 nhóm chủ yếu là: monosaccarit (glucozơ, frutcozơ); polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ) và dissaccarit (saccarozơ, mantozơ).

1, Cấu trúc phân tử của Glucozơ.

Cấu trúc phân tử: C6H12O6

  • Ở dạng mạch vòng: Glucozơ có dạng A-glucozo và B-glucozo (tồn tại chủ yếu trong dung dịch glucozo B-glucozơ > A-glucozơ)
  • Ở dạng mạch hở: Glucozơ có dạng CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CH=O (phân tử Glucozo chứa 1 gốc andehit (-CHO) và 5 gốc hidroxyl (-OH)).

2, Tính chất vật lí.

  • Glucozơ là chất rắn, dễ tan trong nước, tinh thể không màu, có vị ngọt nhưng không bằng mía.
  • Glucozơ có nhiều trong nho chín nên được gọi là đường nho.
  • Glucozơ có trong cơ thể người và động vật, trong máu có lượng nhỏ glucozơ khoảng 0,1%.

3, Tính chất hóa học.

a, Tính chất của andehit:

+ Oxi hóa glucozo:

  • Phản ứng tráng bạc:

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH -> CH2OH[CHOH]4COONH4  +  2Ag¯ + 3NH3 + H2O

  • Phản ứng Cu(OH)2/OH-

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH -> CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 2H2O

  • Phản ứng với dung dịch Brom

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + 2H2O -> CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

+ Phản ứng khử glucozo:

Dẫn khí hidro vào dung dịch glucozo đun nóng (thêm xúc tác Ni) ta thu được poliancol có tên là sobitol:

+ Phản ứng lên men rượu:

b, Tính chất của ancol đa chức:

+ Tác dụng với Cu(OH)2

Glucozo hòa tan Cu(OH)2  ở nhiệt độ thường cho dung dịch glucozo có màu xanh lam (phức đồng):

2C6H12O6  + Cu(OH)2   →   (C6H11O6)2Cu  + 2H2O

+ Phản ứng tạo este:

C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH

4, Điều chế và ứng dụng:

a, Điều chế:

Điều chế bằng phương pháp thủy phân tinh bột hoặc xenlulozo trong môi trường axit; điều kiện nhiệt độ, H+:

(C6H10O5)n  + nH2­O  -> nC6H12O6 

b, Ứng dụng:

  • Dùng trong dược phẩm điều chế thuốc tăng lực,…
  • Dùng để tráng gương, tráng ruột phích là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic.

Hi vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học lớp 12.

Từ khóa » Bài Glucozo Lớp 12 Lý Thuyết