Lysosome – Wikipedia Tiếng Việt
| Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (12/2024) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Sinh học tế bào | |
|---|---|
| Tế bào động vật | |
|

Lysosome (đọc là lyzôxôm, trước kia còn được gọi là tiêu thể) là một bào quan của các tế bào nhân thực. Chúng là nơi sản xuất enzyme mạnh hỗ trợ cho sự tiêu hóa và sự bài tiết các chất và những bào quan đã bị hư hỏng. Chúng được tạo ra ở bộ máy Golgi. Ở mức pH= 4.8, nên môi trường bên trong của tiêu thể axít hơn bào tương (pH 7). Màng đơn tiêu thể giúp ổn định pH thấp nhờ vào hệ thống bơm proton (H+) từ bào tương vào, và đồng thời bảo vệ bào tương và các thành phần khác của tế bào khỏi tác dụng của enzyme phân hủy trong bào tương. Các men tiêu hóa cần môi trường axít để hoạt động được đảm bảo chính xác. Tất cả các men này được tạo ra ở mạng lưới nội chất, và được vận chuyển và xử lý ở bộ máy Golgi. Bộ máy Golgi tạo ra các tiêu thể nhờ vào các chồi của bộ máy Golgi. Có 2 loại lysosome là lysosome I ( có nguồn gốc từ bộ máy golgi ) lysosome II ( có nguồn gốc từ sự nhân đôi lysosome )
Các enzyme quan trọng nhất trong tiêu thể là:
- Lipase, có tác dụng phân hủy mỡ
- Carbohydrase, có tác dụng phân hủy carbohydrate (ví dụ như đường)
- Protease, có tác dụng phân hủy protein
- Nuclease, có tác dụng phân hủy axít nhân
Các tiêu thể được sử dụng cho tiêu hủy các đại phân tử qua quá trình thực bào (sự tiêu hóa của các tế bào), từ quá trình tái sử dụng của chính các tế bào (ở đó các thành phần già nua ví dụ như ty thể hư hỏng được phân hủy liên tục và được thay thế bằng các thành phần mới, các protein của các thụ thể cũng được tái sử dụng), và đối với quá trình tế bào chết do tự thực bào, một dạng của quá trình chết được lập trình (hay quá trình tự hủy được lập trình của tế bào), có nghĩa là tế bào tự tiêu hóa lấy chúng.
Các tiêu thể chứa chất phế thải, chất độc, chất dự trữ, chứa muối khoáng, tham gia vào vận chuyển nước, có chức năng nữa là tiêu hoá và co bóp
Các chức năng khác bao gồm tiêu hóa vi khuẩn là thâm nhập vào tế bào và giúp sửa chữa các tổn thương của màng bào tương nhờ vào sử dụng các mãnh vá màng tế bào, hàn gắn vết thương. Tiêu thể còn có thể phân cắt nhanh chóng các đại phân tử để sử dụng dễ dàng hơn.
Có nhiều bệnh lý gây ra rối loạn chức năng của tiêu thể hay một trong các protein tiêu hóa của chúng, ví dụ như bệnh Tay-Sachs, hay bệnh Pompe. Chúng được tạo ra bởi hư hỏng hay mất đi protein tiêu hóa, dẫn đến tích lũy các chất trong tế bào, và hậu quả là chuyển hóa tế bào bị hư hỏng. Một cách tổng quát, chúng được phân loại như các bệnh lý mucopolysaccharidosis, GM2 gangliosidosis, các rối loạn về lưu trữ chất béo, glycoproteinosis, mucolipidosis, hay leukodystrophy.
Mức độ pH hằng định ở 4,8 được duy trì nhờ vào bơm ion hydro và bơm ion clo.
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
| |
|---|---|
| Hệ thống nội màng |
|
| Khung xương tế bào |
|
| Nội cộng sinh |
|
| Cấu trúc nội bào khác |
|
| Cấu trúc ngoại bào |
|
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn | |
|---|---|
| Quốc gia |
|
| Khác |
|
Từ khóa » Ph Của Tế Bào
-
Độ PH Trong Cơ Thể Người Nói Lên điều Gì? | Vinmec
-
PH Máu Bình Thường Bao Nhiêu? Các Yếu Tố ảnh Hưởng PH Máu
-
Độ PH: Yếu Tố Quan Trọng Với Cơ Thể Sống - YouMed
-
Độ PH Là Gì? PH Trong Cơ Thể ở Mức Bao Nhiêu?
-
Điều Hòa Toan - Kiềm - Rối Loạn Nội Tiết Và Chuyển Hóa - MSD Manuals
-
Tại Sao PH Của Tế Bào được Duy Trì Gần Giá Trị Là 7?
-
Nhiễm Toan – Wikipedia Tiếng Việt
-
Độ PH Là Gì? Chỉ Số PH Trong Cơ Thể Người Bao Nhiêu Là Tốt?
-
Độ PH Trong Nước Có ý Nghĩa Gì? Nên Uống Nước Có độ PH Bao Nhiêu?
-
Nồng độ Ion H+: Các Yếu Tố Chính ảnh Hưởng đến Acid Base
-
Cân Bằng Kiềm Toan - Bệnh Viện Quân Y 103
-
Chuyên Gia Giải đáp: Chỉ Số PH Dạ Dày Là Gì?
-
Đại Cương Về Dược động Học - Health Việt Nam