Mã An Sơn – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Mã An Sơn马鞍山市Maanshan | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Tọa độ (Chính quyền đô thị Mã An Sơn): 31°40′8″B 118°30′25″Đ / 31,66889°B 118,50694°Đ | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Tỉnh | An Huy |
| Cấp huyện | 6 |
| Cấp hương | 49 |
| Trụ sở | Vũ Sơn |
| Chính quyền | |
| • Bí thư | Zheng Weiwen (郑为文) |
| • Chủ tịch | Zhang Xiaolin (张晓麟) |
| Diện tích | |
| • Địa cấp thị | 4.042 km2 (1,561 mi2) |
| • Đô thị | 340 km2 (130 mi2) |
| • Vùng đô thị | 1.686 km2 (651 mi2) |
| Dân số (Điều tra dân số 2010) | |
| • Địa cấp thị | 2.202.899 |
| • Mật độ | 550/km2 (1,400/mi2) |
| • Đô thị | 741.531 |
| • Mật độ đô thị | 2,200/km2 (5,600/mi2) |
| • Vùng đô thị | 1.366.302 |
| • Mật độ vùng đô thị | 810/km2 (2,100/mi2) |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 243000 |
| Mã điện thoại | 555 |
| Mã ISO 3166 | CN-AH-05 |
| Thành phố kết nghĩa | Hamilton, Tlalnepantla |
| GDP | ¥136,5 tỷ (2015) |
| GDP trên đầu người | US$9.834 (2015) |
| Biển số xe | 皖E |
Mã An Sơn hay Mã Yên Sơn (giản thể: 马鞍山市; phồn thể: 馬鞍山市; bính âm: Mǎ'ānshān Shì, âm Hán Việt: Mã An Sơn thị) là một địa cấp thị nằm ở phía đông tỉnh An Huy, Trung Quốc. Mã An Sơn có diện tích 4.053 km² (nội thành chiếm 710,5 km²), dân số năm 2011 khoảng 2,3 triệu người.[1] Năm 2020 dân số toàn thành phố là 2.159.930 người (nội thành chiếm 965.452 người),[2] mật độ dân số đạt 532,9 người/km².
Phân chia hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Địa cấp thị Mã An Sơn được chia thành 6 đơn vị hành chính gồm 3 quận và 3 huyện. Sau khi địa cấp thị Sào Hồ bị giải thể vào năm 2011, hai huyện Hàm Sơn và Hòa được chuyển sang địa cấp thị Mã An Sơn.
- Quận: Vũ Sơn (雨山区), Hoa Sơn (花山区), Bác Vọng (博望区).
- Huyện: Hàm Sơn (含山县), Hòa (和县), Đang Đồ (当涂县).
| Bản đồ Mã An Sơn | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| |
Địa lý và khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Bao quanh là các đồi núi thấp (tên gọi của địa cấp thị này nghĩa đen là "núi yên ngựa"), Mã An Sơn không bị ô nhiễm như các thành phố sản xuất sắt thép lớn khác của Trung Quốc, do các chính sách môi trường do chính quyền địa phương thực hiện, nên nó được công nhận là một trong "mười đô thị xanh của Trung Quốc".
Khí hậu của đô thị này là tương tự như các thành phố khác trong đồng bằng Trường Giang, với độ ẩm thấp hơn làm cho mùa hè và mùa đông ở đây không quá khắc nghiệt. Khu vực này thường xuyên có mưa rào trong tháng 7 và tháng 8.
Ghềnh đá Thái Thạch (采石矶, 采石磯, Thái Thạch ki), nơi diễn ra trận chiến nổi tiếng trong Chiến tranh Tống-Kim nằm ở tây nam thành phố, được coi là tốt nhất trong số 3 ghềnh đá nhô ra trên sông Dương Tử.[3] Đình Thái Bạch là một trong bốn đình nổi tiếng dọc theo sông Dương Tử. Khu phong cảnh Thái Thạch là điểm du lịch quốc gia Trung Quốc, với sự kết hợp các phong cảnh tự nhiên và nhân tạo.
| Dữ liệu khí hậu của Mã An Sơn (1981−2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 7.3(45.1) | 9.5(49.1) | 14.3(57.7) | 20.8(69.4) | 26.4(79.5) | 29.2(84.6) | 32.4(90.3) | 31.8(89.2) | 27.8(82.0) | 22.6(72.7) | 16.3(61.3) | 10.0(50.0) | 20.7(69.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 3.2(37.8) | 5.4(41.7) | 9.7(49.5) | 16.0(60.8) | 21.5(70.7) | 25.1(77.2) | 28.5(83.3) | 27.7(81.9) | 23.5(74.3) | 18.0(64.4) | 11.6(52.9) | 5.6(42.1) | 16.3(61.4) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 0.1(32.2) | 2.1(35.8) | 6.0(42.8) | 11.8(53.2) | 17.3(63.1) | 21.6(70.9) | 25.3(77.5) | 24.6(76.3) | 20.2(68.4) | 14.3(57.7) | 7.9(46.2) | 2.1(35.8) | 12.8(55.0) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 47.9(1.89) | 56.7(2.23) | 92.0(3.62) | 90.0(3.54) | 98.3(3.87) | 165.3(6.51) | 202.5(7.97) | 144.5(5.69) | 66.3(2.61) | 57.9(2.28) | 59.8(2.35) | 32.8(1.29) | 1.114(43.85) |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74 | 73 | 72 | 71 | 71 | 76 | 79 | 81 | 78 | 74 | 73 | 71 | 74 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Trung Quốc[4] | |||||||||||||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Ngành công nghiệp chính tại địa cáp thị này là công nghiệp gang thép, với Công ty trách nhiệm hữu hạn Cổ phần Gang thép Mã An Sơn (马鞍山钢铁股份有限公司) sử dụng phần lớn lực lượng lao động tại đây.
Mã An Sơn được xếp hạng số 1 về đầu tư sản xuất và GDP đứng thứ 4 tại tỉnh An Huy, sau Hợp Phì, An Khánh và Vu Hồ. Dân số Mã An Sơn xếp thứ 16 trong tỉnh và GDP trên đầu người năm 2017 đạt CNY 76.835 đứng thứ 3 trong tỉnh.
Economist Intelligence Unit trong 2010 Access China White Paper, một hồ sơ kinh tế về 20 thành phố mới nổi hàng đầu tại Trung Quốc, đã xếp Mã An Sơn làm thành viên của CHAMPS (viết tắt tiếng Anh của Chongqing, Hefei, Anshan, Ma'anshan, Pingdingshan, Shenyang; tức là Trùng Khánh, Hợp Phì, An Sơn, Mã An Sơn, Bình Đỉnh Sơn và Thẩm Dương).[5]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "行政区划". 马鞍山市人民政府. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012.
- ^ "China: Ānhuī (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
- ^ 长江三大名矶 [Trường Giang tam đại danh ki]. 博雅旅游分享网 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 采石矶,又名牛渚矶,居我国著名的"长江三矶"之首. {{Chú thích web}}: |script-title= không hợp lệ: thiếu tiền tố (trợ giúp); |script-website= không hợp lệ: thiếu tiền tố (trợ giúp)
- ^ 中国气象数据网 - WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020. {{Chú thích web}}: |script-title= không hợp lệ: thiếu tiền tố (trợ giúp)
- ^ "The rise of the 'CHAMPS' - New report maps business opportunity in China's fastest growing cities". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
| ||
|---|---|---|
| Lịch sử • Chính trị • Kinh tế | ||
| Hợp Phì | Lư Dương • Dao Hải • Thục Sơn • Bao Hà • Sào Hồ • Trường Phong • Phì Đông • Phì Tây • Lư Giang | |
| Vu Hồ | Kính Hồ • Tam Sơn • Cưu Giang • Dặc Giang • Loan Chỉ • Phồn Xương • Nam Lăng • Vô Vi | |
| Bạng Phụ | Bạng Sơn • Long Tử Hồ • Vũ Hội • Hoài Thượng • Hoài Viễn • Ngũ Hà • Cố Trấn | |
| Hoài Nam | Điền Gia Am • Đại Thông • Tạ Gia Tập • Bát Công Sơn • Phan Tập • Phượng Đài • Thọ | |
| Mã An Sơn | Vũ Sơn • Hoa Sơn • Bác Vọng • Đang Đồ • Hàm Sơn • Hòa | |
| Hoài Bắc | Tương Sơn • Đỗ Tập • Liệt Sơn • Tuy Khê | |
| Đồng Lăng | Đồng Quan • Giao • Nghĩa An • Tung Dương | |
| An Khánh | Nghênh Giang • Đại Quan • Nghi Tú • Đồng Thành • Hoài Ninh • Tiềm Sơn • Thái Hồ • Túc Tùng • Vọng Giang • Nhạc Tây | |
| Hoàng Sơn | Đồn Khê • Hoàng Sơn • Huy Châu • Thiệp • Hưu Ninh • Y • Kỳ Môn | |
| Trừ Châu | Lang Gia • Nam Tiếu • Minh Quang • Thiên Trường • Lai An • Toàn Tiêu • Định Viễn • Phượng Dương | |
| Phụ Dương | Dĩnh Châu • Dĩnh Đông • Dĩnh Tuyền • Giới Thủ • Lâm Tuyền • Thái Hòa • Phụ Nam • Dĩnh Thượng | |
| Túc Châu | Dũng Kiều • Nãng Sơn • Tiêu • Linh Bích • Tứ | |
| Lục An | Kim An • Dục An • Diệp Tập • Hoắc Khâu • Thư Thành • Kim Trại • Hoắc Sơn | |
| Bạc Châu | Tiếu Thành • Qua Dương • Mông Thành • Lợi Tân | |
| Trì Châu | Quý Trì • Đông Chí • Thạch Đài • Thanh Dương | |
| Tuyên Thành | Tuyên Châu • Ninh Quốc • Lang Khê • Quảng Đức • Kính • Tinh Đức • Tích Khê | |
Bài viết đơn vị hành chính Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Phi Mã Yên Sơn
-
Mã Yên Sơn - Tạp Chí điện Tử Bảo Vệ Rừng Và Môi Trường
-
Mùa Hoa Trẩu Trên Mã Yên Sơn - Báo Nhân Dân
-
Mật Ngọt Từ Rừng Mã Yên Sơn - Báo Nông Nghiệp Việt Nam
-
Mùa Hoa Trẩu Trên Mã Yên Sơn - Báo Gia Lai điện Tử
-
"Phi Mã" Trên Công Trường Cuối Năm - Huyện Yên Sơn
-
Cổng Thông Tin điện Tử Huyện Yên Sơn
-
Cảm Hứng Với Mã Yên - Điểm Du Lịch - Thông Tin Du Lịch Bắc Giang
-
[Ninh Bình] Núi Mã Yên - Nơi Yên Nghĩ Của Vua Đinh Tiên Hoàng
-
Chuyện Người Trông Coi Mộ Vua Đinh Tiên Hoàng Trên đỉnh Mã Yên ...
-
[Cập Nhật] Bảng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Tại 63 Tỉnh, Thành
