Mã Bưu Điện (Zip Code) Việt Nam - Tra Mã Bưu Chính Mới Nhất 2022

Mã bưu chính hay còn được gọi với tên khác là Mã bưu điện, Zip Postal Code, ZipCode hoặc Postal Code. Đây là 1 loại mã gồm 5 chữ số được quy định bởi Liên hiệp Bưu Chính toàn cầu nhằm định vị địa chỉ chính xác của các bưu phẩm. Để hiểu về cấu trúc mã bưu điện và tra cứu mã Zipcode của 63 tỉnh thành Việt Nam, hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Mục Lục

Toggle
  • 1. Cấu trúc mã bưu chính
  • 2. Mã bưu chính 63 tỉnh thành Việt Nam Mới Nhất
  • 3. Mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh
  • 4. Mã bưu chính thành phố Hà Nội
  • 5. Một số câu hỏi thường gặp
  • Bài viết liên quan

1. Cấu trúc mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính gồm 5 chữ số:

  • Chữ số đầu tiên thể hiện mã vùng.
  • Hai ký tự đầu tiên xác định tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
  • Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên xác định quận/huyện hoặc đơn vị hành chính tương ứng.
  • Ký tự thứ Năm (cuối) xác định đối tượng gán mã bưu chính Quốc gia

Ví dụ: Mã bưu điện 71004 của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận 1 thành phố Hồ Chí Minh

Cấu trúc mã Bưu điện

Công dụng:

  • Giúp bưu điện phân loại và chuyển phát bưu phẩm nhanh chóng, chính xác.
  • Được sử dụng khi gửi thư từ, bưu kiện, khai báo thông tin trên website, hoặc thanh toán trực tuyến.

2. Mã bưu chính 63 tỉnh thành Việt Nam Mới Nhất

Việt Nam chưa có mã bưu chính cấp quốc gia, do đó bạn tìm mã phải tìm theo đơn vị tỉnh thành nhé. Mã bưu chính từng tỉnh phụ thuộc vào cách chia khu vực, địa chính tại địa phương, Những tỉnh lớn thì Mã Bưu Điện (Mã Bưu Chính Zipcode) cũng nhiều hơn. Ví dụ mã Hồ Chí Minh là: 70000 – 74000 có nghĩa là từ số 70000 đến 74000, Hà Nội tương tự mã Zipcode là: 10000 – 14000

Hướng dẫn tra: Bạn đánh tên tỉnh tiếng Việt có dấu vào ô tìm bên dưới.

Số thứ tựTỉnh ThànhMã Bưu Chính
1An Giang90000
2Bắc Giang26000
3Bắc Kạn23000
4Bạc Liêu97000
5Bắc Ninh16000
6Bà Rịa – Vũng Tàu78000
7Bến Tre86000
8Bình Định55000
9Bình Dương75000
10Bình Phước67000
11Bình Thuận77000
12Cà Mau98000
13Cần Thơ94000
14Cao Bằng21000
15Đà Nẵng50000
16Đắk Lắk63000 – 64000
17Đắk Nông65000
18Điện Biên32000
19Đồng Nai76000
20Đồng Tháp81000
21Gia Lai61000 – 62000
22Hà Giang20000
23Hà Nam18000
24Hà Tĩnh45000 – 46000
25Hải Dương03000
26Hải Phòng04000 – 05000
27Hà Nội10000 – 14000
28Hậu Giang95000
29Hòa Bình36000
30TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn)70000 – 74000
31Hưng Yên17000
32Khánh Hòa57000
33Kiên Giang91000 – 92000
34Kon Tum60000
35Lai Châu30000
36Lâm Đồng66000
37Lạng Sơn25000
38Lào Cai31000
39Long An82000 – 83000
40Nam Định07000
41Nghệ An43000 – 44000
42Ninh Bình08000
43Ninh Thuận59000
44Phú Thọ35000
45Phú Yên56000
46Quảng Bình47000
47Quảng Nam51000 – 52000
48Quảng Ngãi53000 – 54000
49Quảng Ninh01000 – 02000
50Quảng Trị48000
51Sóc Trăng96000
52Sơn La34000
53Tây Ninh80000
54Thái Bình06000
55Thái Nguyên24000
56Thanh Hóa40000 – 42000
57Thừa Thiên Huế49000
58Tiền Giang84000
59Trà Vinh87000
60Tuyên Quang22000
61Vĩnh Long85000
62Vĩnh Phúc15000
63Yên Bái33000

Mã này khi chúng ta đăng ký tài khoản và các dịch vụ từ nước ngoài như đăng ký gmail, đăng ký Facebook, tạo trang Fanpage, tạo tài khoản quảng cáo Facebook và Google. Để nhanh gọn chúng ta sẽ tra cứu bảng mã có sẵn.

Khi các bạn đăng ký các Khóa học Digital Marketing tại IMTA, các bạn thường xuyên tạo những tài khoản online, tạo bill các nền tảng hỏi bạn mã mã Zipcode thì các bạn tra vào đây để điền nhé

3. Mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh

Bảng tra cứu mã bưu điện theo quận/ huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh:

Số thứ tựTỉnh ThànhMã Bưu Chính
1Quận 171000
2Quận 271100
3Quận 372400
4Quận 472800
5Quận 572700
6Quận 673100
7Quận 772900
8Quận 873000
9Quận 971200
10Quận 1072500
11Quận 1172600
12Quận 1271500
13Quận Bình Tân71900
14Quận Bình Thạnh 72300
15Quận Gò Vấp71400
16Quận Phú Nhuận72200
17Quận Tân Bình 72100
18Quận Tân Phú72000
20Huyện Bình Chánh 71800
21Huyện Cần Giờ73300
22Huyện Củ Chi 71600
23Huyện Hóc Môn71700
24Huyện Nhà Bè 73200

4. Mã bưu chính thành phố Hà Nội

Bảng tra cứu mã bưu điện theo quận/ huyện thuộc thành phố Hà Nội:

Số thứ tựTỉnh ThànhMã Bưu Chính
Mã bưu điện Hà Nội 10000
1Quận Ba Đình11100
2Quận Bắc Từ Liêm 11900
3Quận Cầu Giấy11300
4Quận Đống Đa11500
5Quận Hà Đông12100
6Quận Hai Bà Trưng 11600
7Quận Hoàn Kiếm 11000
8Quận Hoàng Mai11700
9Quận Long Biên11800
10Quận Nam Từ Liêm 12000
11Quận Tây Hồ11200
12Quận Thanh Xuân11400
13Thị xã Sơn Tây12700
14Huyện Ba Vì12600
15Huyện Chương Mỹ13400
16Huyện Đan Phượng13000
17Huyện Đông Anh 12300
18Huyện Gia Lâm 12400
20Huyện Hoài Đức13200
21Huyện Mê Linh12900
22Huyện Mỹ Đức13700
23Huyện Phú Xuyên13900
24Huyện Phúc Thọ12800
25Huyện Quốc Oai13300
26Huyện Sóc Sơn12200
27Huyện Thạch Thất13100
28Huyện Thanh Oai13500
29Huyện Thanh Trì12500
30Huyện Thường Tín13600
31Huyện Ứng Hòa13800

5. Một số câu hỏi thường gặp

Mã Zipcode là gì? Dùng làm gì?

Mã bưu chính (mã bưu điện, zipcode, zip postal code) là một dãy 5 chữ số được quy định bởi Liên hiệp Bưu chính Toàn cầu, dùng để phân loại và xác định vị trí chuyển phát bưu phẩm. Mỗi vùng sẽ có mã bưu chính riêng. Thông thường, chúng ta tạo tài khoản có liên quan đến thanh toán cho các công ty như Google hay Facebook đều yêu cầu chúng ta nhập mã này.

Mã Zipcode có 5 hay 6 số?

Căn cứ Nghị định số 7/2017/ND-CP ngay 17 thong 02 nam 2017 của Chính phủ về quy định Mã bưu chính quốc gia, quy định mã bưu chính có 5 chữ số.

Điền mã bưu chính cho bưu phẩm như thế nào?

Để điền mã bưu chính, bạn cần xác định được Mã Zipcode tại địa chỉ cụ thể mà bạn muốn gửi bưu phẩm. Sau đó điền mã zipcode các ô tương ứng, thường sẽ nằm sau thông tin địa chỉ (địa chỉ chi tiết, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)

Mã bưu cục này giúp bạn tra cứu nhanh chóng và chính xác theo tỉnh thành. Để bạn có thể làm các công việc online nhanh chóng

Mã Zipcode này nếu bạn có gửi thư giấy thì quan trọng, Nếu đăng ký các tài khoản online thì thật sự không quá quan trọng bởi vì Google và Facebook cũng không xuất hóa đơn hay gửi thư từ tại thị trường Việt Nam.

Từ khóa » Tra Cứu Mã Vùng Bưu điện