Mã Vạch 370 Của Nước Nào Liên Hệ Ngay Hotline - G-GLOBAL

Đối với những người tiêu dùng “sành sỏi”  khi mua sản phẩm nào đó thì vấn đề họ luôn quan tâm đó là nguồn gốc sản phẩm thông qua mã vạch được ghi trên sản phẩm. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể biết hết mã vạch đó là của nước nào. Mã vạch 370 cũng là một mã vạch mà ít người biết đến. Phạm vi bài này G-GLOBAL xin chia sẻ một số thông tin về mã vạch 370 của nước nào như sau:

Mã vạch và một số lưu ý về mã vạch

  • Định nghĩa:

Mã vạch: là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

  • Một số lưu ý về mã vạch:

Nên sử dụng mã vạch để kiểm tra, đối chiếu độ chính xác các thông tin ghi trên sản phẩm khi cảm thấy không tin tưởng. Với các sản phẩm không ghi “Made in …, Made by …” hoặc ghi bằng ngôn ngữ quốc gia không đọc được việc dùng mã vạch để xác định thông tin là rất cần thiết.

Mã vạch do cơ quan có thẩm quyền cấp tương ứng với từng sản phẩm, nhìn chung là 1 dấu hiệu khó làm giả. Tuy nhiên không có gì tuyệt đối, trong thực tế với kỹ thuật ngày càng tinh vi nhiều loại hàng hóa được làm giả, làm nhái “từ đầu đến chân” không bỏ sót 1 chi tiết nào thì mã vạch cũng không phải là ngoại lệ.

Do đó ngoài mã vạch khi kiểm tra hàng hóa ta cần chú ý đến các yếu tố khác như kiểm tra hóa đơn chứng từ, tem chống hàng giả, thông tin nhãn phụ bằng tiếng việt đối với hàng hóa nhập khẩu, hình thức sản phẩm, độ bóng, đẹp, sắc cạnh của các đường viền, logo, vỏ bao bì, nội dung, bố cục, thông tin sản phẩm phải được ghi chi tiết, rõ ràng. Đó chỉ là những bước kiểm tra ban đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì cần liên hệ với các công ty chủ thể quyền và các cơ quan chức năng khác để phối hợp giám định, xác minh làm rõ.

Xác định mã vạch 370 là của nước nào ?

Căn cứ xác định:

Để nhận biết mã hàng hóa có là mã nước nào, sản xuất ở đâu? Cách đơn giản là xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước trên thế giới, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp người tiêu dùng cách nhận biết, phân biệt hàng hóa các nước qua ký hiệu mã số mã vạch.

Dưới đây là bảng mã vạch của các nước trên thế giới mà G-GLOBAL xin cung cấp như sau:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)  030 – 039 GS1 Mỹ (United States)  040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)  050 – 059 Coupons  060  139 GS1 Mỹ (United States)  200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)  300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp 380 GS1 Bulgaria  383 GS1 Slovenia  385 GS1 Croatia  387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)  400 – 440 GS1 Đức (Germany) 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật 460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469) 470 GS1 Kurdistan 471 GS1 Đài Loan (Taiwan) 474 GS1 Estonia  475 GS1 Latvia  476 GS1 Azerbaijan  477 GS1 Lithuania  478 GS1 Uzbekistan  479 GS1 Sri Lanka  480 GS1 Philippines  481 GS1 Belarus  482 GS1 Ukraine  484 GS1 Moldova  485 GS1 Armenia  486 GS1 Georgia  487 GS1 Kazakhstan  489 GS1 Hong Kong  500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)  520 GS1 Hy Lạp (Greece)  528 GS1 Li băng (Lebanon)  529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)  530 GS1 Albania  531 GS1 MAC (FYR Macedonia)  535 GS1 Malta  539 GS1 Ireland  540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)  560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)  569 GS1 Iceland  570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)  590 GS1 Ba Lan (Poland)  594 GS1 Romania  599 GS1 Hungary  600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)  603 GS1 Ghana  608 GS1 Bahrain  609 GS1 Mauritius  611 GS1 Ma Rốc (Morocco)  613 GS1 An giê ri (Algeria)  616 GS1 Kenya  618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast) 619 GS1 Tunisia  621 GS1 Syria  622 GS1 Ai Cập (Egypt)  624 GS1 Libya  625 GS1 Jordan  626 GS1 Iran  627 GS1 Kuwait  628 GS1 Saudi Arabia  629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)  640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)  690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)  729 GS1 Israel  730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)  740 GS1 Guatemala  741 GS1 El Salvador  742 GS1 Honduras  743 GS1 Nicaragua  744 GS1 Costa Rica  745 GS1 Panama  746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic) 750 GS1 Mexico  754 – 755 GS1 Canada  759 GS1 Venezuela  760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)  770 GS1 Colombia  773 GS1 Uruguay  775 GS1 Peru  777 GS1 Bolivia  779 GS1 Argentina  780 GS1 Chi lê (Chile)  784 GS1 Paraguay  786 GS1 Ecuador  789 – 790 GS1 Brazil  800 – 839 GS1 Ý (Italy)  840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)  850 GS1 Cuba  858 GS1 Slovakia  859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc GS1 YU (Serbia & Montenegro)  865 GS1 Mongolia  867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)  868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)  870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)  880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc 884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)  885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan 888 GS1 Sing ga po (Singapore)  890 GS1 Ấn Độ (India)  893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á) 899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)  900 – 919 GS1 Áo (Austria) 930 – 939 GS1 Úc (Australia)  940 – 949 GS1 New Zealand  950 GS1 Global Office  955 GS1 Malaysia  958 GS1 Macau  977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN) 978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN) 979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN) 980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền 981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung  990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé.

Như vây, dựa theo danh sách mã vạch trên ta thấy:

Mã vạch 370 là mã vạch của nước Pháp vì theo bảng trên thì mã vạch từ  300 đến 379 GS1 Pháp (France) là mã vạch sản phẩm của Pháp.

Sử dụng mã số mã vạch 370-Pháp ở Việt Nam

Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam muốn sử dụng Mã vạch 370 của Pháp để in trên sản phẩm của mình nhằm phục vụ cho mục đích chỉ để xuất khẩu, phải được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc được tổ chức nước ngoài chủ sở hữu ủy quyền sử dụng mã số nước ngoài thông qua thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc các hình thức ủy quyền khác.

Sau khi được cấp hoặc được ủy quyền sử dụng mã số nước ngoài, tổ chức sử dụng phải thông báo việc sử dụng mã số nước ngoài với Tổng cục TCĐLCL bằng văn bản, gửi kèm theo bản sao giấy phép sử dụng, thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc bằng chứng ủy quyền khác.

Các đối tượng phải đăng ký mã số mã vạch

Các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức/doanh nghiệp) có nhu cầu sử dụng MÃ SỐ MÃ VẠCH và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp MÃ SỐ MÃ VẠCH.

Dịch vụ về mã vạch 370 của Văn phòng chứng nhận quốc tế G-GLOBAL

  • Dịch vụ tư vấn:
  • Tư vấn pháp lý về mã vạch 370
  • Tư vấn các chủ thể được đăng kí mã vạch 370
  • Tư vấn về hồ sơ, trình tự và thủ tục liên quan đến đăng kí mã vạch 370
  • Tư vấn về các lưu ý khi đăng kí và sử dụng mã vạch 370 tại Việt Nam
  • Tư vấn cách giải quyết khi phát sinh các tranh chấp về mã vạch
  • Dịch vụ tư vấn và đại diện khách hàng tiến hành đăng kí mã vạch 370 cho sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Chuyên gia chứng nhận tại G-GLOBAL thay mặt khách hàng soạn thảo hồ sơ đăng ký, thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng MÃ SỐ MÃ VẠCH và đại diện khách hàng nhận kết quả và bàn giao kết quả đăng ký MÃ SỐ MÃ VẠCH cho khách hàng.

Hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch

Hồ sơ đăng ký gồm:

  • Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
  • Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN
  • Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1Việt Nam

Số lượng hồ sơ là 2 bộ.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ G-GLOBAL

Uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ G-GLOBAL là tổ chức chứng nhận có uy tín, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận.

Hệ thống quản lý

G-GLOBAL với hệ thống quản lý có mặt tại những thành phố trọng điểm quốc gia. Do đó, khách hàng có thể thụ hưởng nhiều lợi ích từ hiệu suất làm việc của chúng tôi.

Cộng tác chặt chẽ

G-GLOBAL luôn được đánh giá cao bởi sự cộng tác chặt chẽ với các đối tác, hướng vào sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt các chuyên gia chứng nhận của G-GLOBAL được đào tạo chuyên môn cao để thực hiện những cuộc đánh giá chứng nhận có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Dịch vụ chứng nhận tích hợp

G-GLOBAL cung cấp dịch vụ chứng nhận tích hợp nhiều tiêu chuẩn đã được công nhận để giúp

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Mã vạch nước Anh.

Liên hệ ngay để được hỗ trợ tốt nhất:

✅ VĂN PHÒNG TƯ VẤN CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ  G-GLOBAL ✅

💒 Văn phòng Hà Nội:           Tầng 7 Tòa nhà HLT Số 23 Ngõ 37/2 Dịch Vọng Cầu Giấy Hà Nội

💒 Văn phòng Đà Nẵng:        73 Lý Thái Tông, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng

💒 Văn phòng HCM:              Tòa nhà PLS, 282 Chu Văn An, Phường 26, Bình Thạnh, TP.HCM

☎️ Hotline:                                 0985.422.225

📩  Email:                                    [email protected]

🌐 Website:                                https://chungnhanquocte.com/ – https://gglobal.vn/

☎️0985.422.225 ✅Nhận chứng chỉ nhanh ⭐️Chi phí thấp

Từ khóa » đầu Số 370 Của Nước Nào