Mã Vạch 496 Của Nước Nào? - Luật Trần Và Liên Danh
Có thể bạn quan tâm
Mã số mã vạch của hàng hóa bao gồm hai phần là mã số và mã vạch. Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.
Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được, mã vạch 496 của nước nào?
Mã vạch sản phẩm sản xuất tại Nhật hoặc được các doanh nghiệp đăng ký tại Nhật gồm các số 450, 451, 452, 453, 454, 455, 456, 457, 458, 459, 490, 491, 492, 493, 494, 495, 496, 497, 498, 499 (450 – 459 GS1 và 490 – 499 GS1).
Khái niệm và đặc điểm của mã số mã vạch?
Mã số vật phẩm khác nhau sẽ đại diện cho sản phẩm khác nhau về tính chất, số lượng, bao gói. Các mã số này tồn tại cùng với sự tồn tại của hàng hóa đó.
Vì thế khi hàng hóa có sự thay đổi hay nói cách khác là có sự cải tiến thì sẽ phải thực hiện cấp mã mặt hàng mới.
Mỗi mã số của hàng hóa là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa. Mỗi loại hàng hóa sẽ được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hóa. Bản thân mã số chính là một dãy số đại diện cho hàng hóa.
Danh sách mã vạch các quốc gia
Xem và tra cứu mã số mã vạch của tất cả các nước trên thế giới trong bảng dưới đây:
| Đầu số mã vạch | Quốc gia quản lý |
| 000 → 019 | USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ |
| 020 → 029 | Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý |
| 030 → 039 | Mỹ |
| 040 → 049 | Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia) |
| 050 → 059 | Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai |
| 060 → 139 | Mỹ |
| 200 → 299 | Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý |
| 300 → 379 | Pháp |
| 380 | Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri |
| 383 | Slovenija |
| 385 | Croatia |
| 387 | Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na |
| 389 | Montenegro |
| 400 → 440 | Germany hay còn gọi là Đức |
| 450 → 459 490 → 499 | Japan hay còn gọi là Nhật (Nhật Bản) |
| 460 → 469 | Russia hay còn gọi là Nga |
| 470 | Kyrgyzstan |
| 471 | Taiwan hay còn gọi là Đài Loan |
| 474 | Estonia |
| 475 | Latvia |
| 476 | Azerbaijan |
| 477 | Lithuania |
| 478 | Uzbekistan |
| 479 | Sri Lanka |
| 480 | Philippines |
| 481 | Belarus |
| 482 | Ukraine |
| 483 | Turkmenistan |
| 484 | Moldova |
| 485 | Armenia |
| 486 | Georgia |
| 487 | Kazakstan |
| 488 | Tajikistan |
| 489 | Hong Kong |
| 500 → 509 | UK hay còn gọi là Anh |
| 520 → 521 | Greece hay còn gọi là Hy Lạp |
| 528 | Lebanon |
| 529 | Cyprus |
| 530 | Albania |
| 531 | Macedonia |
| 535 | Malta |
| 539 | Ireland hay còn gọi là Ai-len |
| 540 → 549 | Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua |
| 560 | Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha |
| 569 | Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo |
| 570 → 579 | Denmark hay còn gọi là Đan Mạch |
| 590 | Poland hay còn gọi là Ba Lan |
| 594 | Romania |
| 599 | Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi |
| 600 → 601 | South Africa hay còn gọi là Nam Phi |
| 603 | Ghana hay còn gọi là Ga-na |
| 604 | Senegal |
| 608 | Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain |
| 609 | Mauritius |
| 611 | Morocco hay còn gọi là Ma Rốc |
| 613 | Algeria |
| 615 | Nigeria |
| 616 | Kenya |
| 618 | Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà |
| 619 | Tunisia |
| 620 | Tanzania |
| 621 | Syria |
| 622 | Egypt hay còn gọi là Ai Cập |
| 623 | Brunei |
| 624 | Libya |
| 625 | Jordan |
| 626 | Iran |
| 627 | Kuwait |
| 628 | Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi |
| 629 | United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| 640 → 649 | Finland hay còn gọi là Phần Lan |
| 690 → 699 | China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa |
| 700 → 709 | Norway hay còn gọi là Na Uy |
| 729 | Israel |
| 730 → 739 | Sweden hay còn gọi là Thụy Điển |
| 740 | Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la |
| 741 | El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo |
| 742 | Honduras |
| 743 | Nicaragua |
| 744 | Costa Rica |
| 745 | Panama |
| 746 | Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na |
| 750 | Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô |
| 754 → 755 | Canada |
| 759 | Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la |
| 760 → 769 | Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ |
| 770 → 771 | Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a |
| 773 | Uruguay |
| 775 | Peru |
| 777 | Bolivia |
| 778 → 779 | Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na |
| 780 | Chile hay còn gọi là Chi-lê |
| 784 | Paraguay |
| 786 | Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo |
| 789 → 790 | Brasil |
| 800 → 839 | Italy hay còn gọi là Ý |
| 840 → 849 | Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha |
| 850 | Cuba |
| 858 | Slovakia |
| 859 | Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc |
| 860 | Serbia |
| 865 | Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ |
| 867 | North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn |
| 868 → 869 | Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ |
| 870 → 879 | Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan |
| 880 | South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên |
| 884 | Cambodia hay còn gọi là Campuchia |
| 885 | Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái |
| 888 | Singapore |
| 890 | India hay còn gọi là Ấn Độ |
| 893 | Việt Nam |
| 896 | Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan |
| 899 | Indonesia |
| 900 → 919 | Austria hay còn gọi là Áo |
| 930 → 939 | Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc |
| 940 → 949 | New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan |
| 950 | Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt |
| 951 | Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt |
| 955 | Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a |
| 958 | Macau hay còn gọi là Ma cao |
| 960 → 969 | Dành cho văn phòng toàn cầu. |
| 977 | Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ |
| 978 → 979 | Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách |
| 980 | Dùng cho biên lai hoàn tiền |
| 981 → 984 | Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung |
| 990 →999 | Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon |
Ý nghĩa của mã số mã vạch
Mã số mã vạch chính là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý hàng hóa với một loại mã hiệu đặc biệt. Những lợi ích mà nó mang lại trong bán hàng rất lớn có thể kể đến:
Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng;
Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;
Chính xác: phân biệt chính xác các loại hàng hóa mà có khi bằng mắt thường có thể thấy rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tốt hơn.
Cách đọc mã số mã vạch của sản phẩm
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mã vạch khác nhau, trong mỗi mã vạch người ta lại chia thành nhiều Version khác nhau có mục đích sử dụng khác nhau. Ví dụ: UPC (UPC-A, UPC-B, UPC-C…); EAN (EAN-8, EAN-13, EAN-14); Code 128 (Code 128 Auto, Code 128-A..)…..
Hầu hết hàng hóa Việt Nam sử dụng mã vạch EAN 13 chữ số, vì vậy, bài viết này, chúng tôi hướng dẫn cách đọc mã vạch với loại mã vạch này.

Các dãy mã vạch được gắn trên sản phẩm đều có cấu trúc tương tự như hình trên. 3 con số đầu giúp chúng ta biết được sản ơhaamr đó được sản xuất từ quốc gia nào, chỉ cần nhìn vào 3 con số này là người tiêu dùng có thể xác định ngay được sản phẩm cần mua.
Tổ chức quản lý mã vạch quốc tế GS1 đã thống nhất và đưa ra quyết định cho các hệ thống mã vách bao gồm 13 chữ số (EAN-13) in trên vỏ bao bì của từng sản phẩm kể từ ngày 01/01/2015 được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Mã số EAN – 13 gồm 13 con số cấu tạo từ trái sang phải như sau:
Mã quốc gia: 2 hoặc 3 chữ số đầu. Mã quốc gia do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Phía dưới sẽ đính kèm danh sách mã quốc gia của các nước trên thế giới.
Mã doanh nghiệp: có thể gồm 4, 5 hoặc 6 chữ số. Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN – VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.
Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba chữ số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp. Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa của tổ chức mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không đuộc có bất kỳ sự nhầm lẫn, trùng nhau nào.
Số cuối cùng là số kiểm tra hay còn gọi là số C. Đây là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Như vậy, để xác định xuất xứ sản phẩm thì chỉ cần 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch. Đối chiếu với bảng mã số mã vạch trên, quý độc giả có thể xác định ngay được quốc gia xuất khẩu hàng hóa đó.
| 000-019 GS1 Mỹ (United States) USA 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 050 – 059 Coupons 060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp 380 GS1 Bulgaria 383 GS1 Slovenia 385 GS1 Croatia 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina) 400 – 440 GS1 Đức (Germany) 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật 460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469) 470 GS1 Kurdistan 471 GS1 Đài Loan (Taiwan) 474 GS1 Estonia 475 GS1 Latvia 476 GS1 Azerbaijan 477 GS1 Lithuania 478 GS1 Uzbekistan 479 GS1 Sri Lanka 480 GS1 Philippines 481 GS1 Belarus 482 GS1 Ukraine 484 GS1 Moldova 485 GS1 Armenia 486 GS1 Georgia 487 GS1 Kazakhstan 489 GS1 Hong Kong 500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK) 520 GS1 Hy Lạp (Greece) 528 GS1 Li băng (Lebanon) 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 530 GS1 Albania 531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 535 GS1 Malta 539 GS1 Ireland 540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549) 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 569 GS1 Iceland 570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579) 590 GS1 Ba Lan (Poland) 594 GS1 Romania 599 GS1 Hungary 600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 603 GS1 Ghana 608 GS1 Bahrain 609 GS1 Mauritius 611 GS1 Ma Rốc (Morocco) 613 GS1 An giê ri (Algeria) 616 GS1 Kenya 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast) 619 GS1 Tunisia 621 GS1 Syria 622 GS1 Ai Cập (Egypt) 624 GS1 Libya 625 GS1 Jordan 626 GS1 Iran 627 GS1 Kuwait 628 GS1 Saudi Arabia 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland) 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway) 729 GS1 Israel 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden) 740 GS1Guatemala 741 GS1 El Salvador 742 GS1 Honduras 743 GS1 Nicaragua 744 GS1 Costa Rica 745 GS1 Panama 746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic) 750 GS1 Mexico 754 – 755 GS1 Canada 759 GS1 Venezuela 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 770 GS1 Colombia 773 GS1 Uruguay 775 GS1 Peru 777 GS1 Bolivia 779 GS1 Argentina 780 GS1 Chi lê (Chile) 784 GS1 Paraguay 786 GS1 Ecuador 789 – 790 GS1 Brazil 800 – 839 GS1 Ý (Italy) 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain) 850 GS1 Cuba 858 GS1 Slovakia 859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc GS1 YU (Serbia & Montenegro) 865 GS1 Mongolia 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea) 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands) 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc 884 GS1 Cam pu chia (Cambodia) 885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan 888 GS1 Sing ga po (Singapore) 890 GS1 Ấn Độ (India) 893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á) 899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia) 900 – 919 GS1 Áo (Austria) 930 – 939 GS1 Úc (Australia) 940 – 949 GS1 New Zealand 950 GS1 Global Office 955 GS1 Malaysia 958 GS1 Macau 977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN) 978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN) 979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN) 980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền 981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé |
Theo đó những đầu số mã vạch chưa có trong bảng là những đầu số mã vạch chưa được sử dụng.
Như vậy, nếu 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch sản phẩm là 496 thì những hàng hóa đó có xuất xứ từ Nhật Bản.
Dịch vụ tư vấn mã vạch 496 của Luật Trần Và Liên Danh
Tư vấn qua tổng đài:
Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Trần và Liên Danh làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.
Cách kết nối tổng đài:
Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài
Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn, khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào
Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;
Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan
Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)
Thời gian làm việc của tổng đài Luật Trần và Liên Danh:
Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Trần và Liên Danh như sau:
Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần
Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 01h chiều đến 9h tối
Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành.
Hướng dẫn tư vấn luật tổng đài:
Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi qua Hotline của chúng tôi để nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư trên tất cả các lĩnh vực.
Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Trần và Liên Danh sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.
Tư vấn qua email:
Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Trần và Liên Danh bạn sẽ được:
Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!
Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.
Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải.
Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!
Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.
Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!
Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!
Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng:
Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!
Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!
Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Trần và Liên Danh trong giờ hành chính.
Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn:
Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!
Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu:
Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.
Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Trần và Liên Danh mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.
Luật Trần và Liên Danh sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:
Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!
Luật Trần và Liên Danh cam kết bảo mật thông tin của khách hàng:
Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Trần và Liên Danh sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.
Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.
Với năng lực pháp lý của mình, Luật Trần và Liên Danh cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.
Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!
Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin và nội dung tư vấn pháp luật của Luật Trần và Liên Danh liên quan đến thắc mắc mã vạch 496 của nước nào? Mọi thắc mắc xin liên hệ qua Hotline: 0969 078 234 để được giải đáp nhanh chóng, chu đáo và miễn phí!
Đánh giáTừ khóa » Nghĩa Của 496
-
Ý Nghĩa Số điện Thoại đuôi 496, đầu 496
-
Ý Nghĩa Số điện Thoại đuôi 496, đầu 496 Và Thông Tin Cần Biết
-
496 Nghĩa Là Gì?
-
Ý Nghĩa Số điện Thoại đuôi 496, đầu 496 - Tra Số Điện Thoại
-
Số Thiên Thần 496 Ý Nghĩa: Ưu Tiên Cuộc Sống
-
Bí ẩn ý Nghĩa Số 96 Trong Sim điện Thoại
-
Ý Nghĩa Và Phong Thủy 3 Số Cuối Sim Của Bạn
-
Bật Mí ý Nghĩa Số 96 Một Cách Chi Tiết Nhất Theo Nhiều ... - Sim Số Đẹp
-
496 (số) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tìm Tất Cả Các ước Của 496 - Olm
-
Bật Mí ý Nghĩa Số 96 Một Cách Chi Tiết Nhất Theo Nhiều ... - Sen Tây Hồ
-
HLV Dota 2, Huỳnh "Magical" Hữu Nghĩa: "Mục Tiêu Của 496 Gaming ...