Mạch Khuếch đại Dùng BJT Và Phương Pháp Ghép Các Tầng Khuếch ...
Có thể bạn quan tâm
Ngẫu nhiên Loading... |
≡
Mô hình tín hiệu nhỏ của BJT - Mô hình Π: BJT được thay bằng mạch tương đương sau. Dùng trong sơ đồ E-C và C-C
- Mô hình T: BJT được thay bằng mạch tương đương sau. Dùng trong sơ đồ B-C
Quy tắc vẽ sơ đồ tương đương tín hiệu xoay chiều Đối với tín hiệu xoay chiều: - Tụ điện xem như nối tắt. - Nguồn một chiều xem như nối tắt. Mạch khuếch đại E-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RB1, RB2: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. RE: Ổn định nhiệt. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. CE: Tụ thoát xoay chiều, nâng cao hệ số khuếch đại toàn mạch. - Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iB=rπ=βVT/IC. - Rv=RB//rv Nhận xét: rv~Rv - Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RC Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I <0 nên tín hiệu ngõ ra ngược pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại E-C có biên độ K I, K U >1 nên vừa khuếch đại dòng điện, vừa khuếch đại điện áp.Mạch khuếch đại E-C với KI, KU có dấu âm nên tín hiệu ngõ ra ngược pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào và điện trở ra của mạch E-C có giá trị trung bình trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch khuếch đại B-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RE: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iE=re=VT/IE. - Rv=RE//rv Nhận xét: rv rất nhỏ Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RC Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I >0 nên tín hiệu ngõ ra cùng pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại B-C có biên độ KI<1, KU>1 nên mạch không khuếch đại dòng điện, chỉ khuếch đại điện áp. Mạch khuếch đại B-C với KI, KU có dấu dương nên tín hiệu ngõ ra cùng pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào của mạch B-C có giá trị nhỏ nhất trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch khuếch đại C-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RB1, RB2: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. RE: Tải cực E. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iB=[iBrπ+iE(RE//Rt)]/iB=rπ+(1+β)(RE//Rt) - rv=βVT/IC+(1+β)(RE//Rt). - Rv=RB//rv Nhận xét: rv~(1+β)RE//Rt rất lớn Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RE Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I >0 nên tín hiệu ngõ ra cùng pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại C-C có biên độ KI>1, KU~1 nên chỉ khuếch đại dòng điện, không khuếch đại điện áp. Mạch khuếch đại C-C với KI, KU có dấu dương nên tín hiệu ngõ ra cùng pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào của mạch C-C có giá trị lớn nhất trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch này dùng phối hợp trở kháng rất tốt. Ghép tầng Yêu cầu mạch khuếch đại từ tín hiệu rât nhỏ ở đầu vào thành tín hiệu rất lớn ở đầu ra. Không thể dùng 1 tầng khuếch đại mà phải dùng nhiều tầng. Khi ghép nối các tầng khuếch đại thành một bộ khuếch đại thì ta mắc đầu ra của tầng đằng trước vào đầu vào của tầng sau. Điện trở vào và ra của bộ khuếch đại sẽ được tính theo tầng đầu và tầng cuối. Hệ số khuếch đại bằng tích các hệ số khuếch đại các tầng Việc ghép giữa các tầng có thể dùng tụ điện, biến áp hay ghép trực tiếp. Ghép tầng bằng tụ
Ghép tầng bằng biến áp
Ghép tầng trực tiếp
Chia sẻ bài viết
≡ - Home
- Trends
- Điện-Điện tử
- Kỹ thuật
- Công nghệ
- Khoa học
- IT
- MMO
- Sách-Tài liệu
Các cách mắc mạch BJT
- E-C (Emitter Common): Vào B ra C, E chung vào và ra
- B-C (Base Common): Vào E ra C, B chung vào và ra
- C-C (Colector Common): Vào B ra E, C chung vào và ra
Mô hình tín hiệu nhỏ của BJT - Mô hình Π: BJT được thay bằng mạch tương đương sau. Dùng trong sơ đồ E-C và C-C
- Mô hình T: BJT được thay bằng mạch tương đương sau. Dùng trong sơ đồ B-C
Quy tắc vẽ sơ đồ tương đương tín hiệu xoay chiều Đối với tín hiệu xoay chiều: - Tụ điện xem như nối tắt. - Nguồn một chiều xem như nối tắt. Mạch khuếch đại E-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RB1, RB2: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. RE: Ổn định nhiệt. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. CE: Tụ thoát xoay chiều, nâng cao hệ số khuếch đại toàn mạch. - Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iB=rπ=βVT/IC. - Rv=RB//rv Nhận xét: rv~Rv - Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RC Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I <0 nên tín hiệu ngõ ra ngược pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại E-C có biên độ K I, K U >1 nên vừa khuếch đại dòng điện, vừa khuếch đại điện áp.Mạch khuếch đại E-C với KI, KU có dấu âm nên tín hiệu ngõ ra ngược pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào và điện trở ra của mạch E-C có giá trị trung bình trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch khuếch đại B-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RE: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iE=re=VT/IE. - Rv=RE//rv Nhận xét: rv rất nhỏ Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RC Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I >0 nên tín hiệu ngõ ra cùng pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại B-C có biên độ KI<1, KU>1 nên mạch không khuếch đại dòng điện, chỉ khuếch đại điện áp. Mạch khuếch đại B-C với KI, KU có dấu dương nên tín hiệu ngõ ra cùng pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào của mạch B-C có giá trị nhỏ nhất trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch khuếch đại C-C Sơ đồ mạch
Tác dụng linh kiện: RB1, RB2: Phân cực cho BJT Q. RC: Tải cực C. RE: Tải cực E. Rt: Điện trở tải. en, Rn: Nguồn tín hiệu và điện trở trong của nguồn. C1, C2: Tụ liên lạc, ngăn thành phần 1 chiều, cho tín hiệu xoay chiều đi qua. Điện trở vào: Gọi Rv: điện trở vào toàn mạch, rv: điện trở vào BJT. Ta có: - rv=UBE/iB=[iBrπ+iE(RE//Rt)]/iB=rπ+(1+β)(RE//Rt) - rv=βVT/IC+(1+β)(RE//Rt). - Rv=RB//rv Nhận xét: rv~(1+β)RE//Rt rất lớn Điện trở ra: Gọi Rr là điện trở ra của mạch khi mạch không nối với Rt. Ta có: Rr=RE Hệ số khuếch đại dòng điện: Gọi KI là hệ số khuếch đại dòng điện:
Hệ số khuếch đại điện áp: Gọi KU là hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại công suất: K P = K U . K I Pha của tín hiệu: K I >0 nên tín hiệu ngõ ra cùng pha tín hiệu ngõ vào. Nhận xét: Mạch khuếch đại C-C có biên độ KI>1, KU~1 nên chỉ khuếch đại dòng điện, không khuếch đại điện áp. Mạch khuếch đại C-C với KI, KU có dấu dương nên tín hiệu ngõ ra cùng pha với tín hiệu ngõ vào. Điện trở vào của mạch C-C có giá trị lớn nhất trong các sơ đồ khuếch đại. Mạch này dùng phối hợp trở kháng rất tốt. Ghép tầng Yêu cầu mạch khuếch đại từ tín hiệu rât nhỏ ở đầu vào thành tín hiệu rất lớn ở đầu ra. Không thể dùng 1 tầng khuếch đại mà phải dùng nhiều tầng. Khi ghép nối các tầng khuếch đại thành một bộ khuếch đại thì ta mắc đầu ra của tầng đằng trước vào đầu vào của tầng sau. Điện trở vào và ra của bộ khuếch đại sẽ được tính theo tầng đầu và tầng cuối. Hệ số khuếch đại bằng tích các hệ số khuếch đại các tầng Việc ghép giữa các tầng có thể dùng tụ điện, biến áp hay ghép trực tiếp. Ghép tầng bằng tụ - Ưu điểm: Đơn giản, cách ly thành phần 1 chiều giữa các tầng.
- Nhược điểm: Suy giảm thành phần tầng số thấp. Ngoài ra với tần số thấp thì mạch làm tăng mức độ hồi tiếp âm dòng xoay chiều trên các điện trở RE và do đó làm giảm hệ số khuếch đại.
Ghép tầng bằng biến áp - Ưu điểm: Cho phép nguồn có điện áp thấp, dễ phối hợp trở kháng và thay đổi cực tính qua các cuộn dây. Trong sơ đồ cuộn sơ cấp W1 mắc vào cực C của T1, cuộn thứ cấp W2 mắc vào cực B của T2 qua tụ CP2. Ghép tầng bằng biến áp cách ly điện áp một chiều giữa các tầng mà còn làm tăng hệ số khuếch đại chung về điện áp hay dòng điện tuỳ thuộc vào biến áp tăng hay giảm áp.Điện áp nguồn cung cấp cho cực C của tranzito lớn vì điện áp một chiều cuộn dây bé, do đó cho phép nguồn có điện áp thấp.
- Nhược điểm: Đặc tuyến tần số không bằng phẳng trong dải tần, cồng kềnh, dễ hỏng.
Ghép tầng trực tiếp - Ưu điểm: Giảm méo tần số thấp. Đáp tuyến tần số bằng phẳng.
- Nhược điểm: Phức tạp, không tận dụng được độ khuếch đại của tranzito do chế độ cấp điện một chiều
Chia sẻ bài viết
Author: Kỹ Thuật Lý Thú
Mong rằng những bài viết được viết và tổng hợp trên blog này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích đến bạn. Chúc một ngày vui vẻ !
RELATED STORIES
← Newer Post Older Post → Home- Blog Comments
- Facebook Comments
0 Comments:
Search Blog
All Categories
- Bảo mật hệ thống 7
- Công nghệ bán dẫn 30
- Công nghệ cho điện rác 5
- Công nghệ hóa học 6
- Công nghệ lạnh và thực phẩm 22
- Công nghệ sinh học 7
- Công nghệ thông tin 65
- Công nghệ vật liệu 19
- Dịch vụ Cloud 6
- Điện - Điện tử 29
- Điều khiển - Tự động hóa 12
- Giai thoại về các nhà vật lý 6
- Hệ thống điện 38
- Hóa học và Sinh học 7
- Hosting và Máy chủ 74
- Kỹ thuật chân không 7
- Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh 31
- Kỹ thuật vũ trụ 1
- Năng lượng hạt nhân 3
- Năng lượng mặt trời 21
- Năng lượng sạch 3
- Năng lượng tái tạo 22
- Nông nghiệp xanh 2
- Quản trị Linux 2
- Sách - Tài liệu 1
- Sản xuất công nghiệp 3
- Smart building - BMS 15
- Smart home 4
- Thiên Văn Học 4
- Thiết bị điện 26
- Thiết bị đo 1
- Thủ thuật phần mềm 1
- Tiết kiệm năng lượng 1
- Tin tức công nghệ 6
- Tin tức khoa học 8
- Truyền thông công nghiệp 12
- Vật lý hiện đại 39
- Vật lý sơ cấp 1
- Vật lý và đời sống 30
- Vườn rừng sinh thái - Nông lâm kết hợp 13
- Xử lý chất thải 2
Popular Posts
-
Cách đọc giá trị điện trở thường qua mã màu Trong bài trước chúng ta thấy có rất nhiều loại điện trở khác nhau (xem thêm ở đây) , chúng được sử dụng hầu hết trong tất cả các mạch điện... -
Tìm hiểu sâu về Chu trình máy lạnh nén hơi 1 cấp 1. Cơ sở hình thành Khảo sát một không gian được cách nhiệt, bên trong có một bình chứa môi chất cho phép lỏng môi chất bay hơi ra môi t... -
Mạch khuếch đại dùng BJT và Phương pháp ghép các tầng khuếch đại Các cách mắc mạch BJT E-C (Emitter Common): Vào B ra C, E chung vào và ra B-C (Base Common): Vào E ra C, B chung vào và ra C-C (Colector... -
Tìm hiểu sâu về Chu trình máy lạnh nén hơi nhiều cấp 1 Cơ sở hình thành Khảo sát quá trình nén với các tỷ số nén khác nhau của máy nén như hình (a) Ta nhận thấy rằng khi tỷ số nén càng lớ... -
Quá trình sản xuất chip bán dẫn trên nền wafer Wafer là gì? Có đặc điểm như thế nào? Wafer là một miếng silicon mỏng chừng 30 mil (0.76 mm) được cắt ra từ thanh silicon hình trụ. Thiế... -
Các phương pháp Phân cực cho BJT Phân cực cho BJT Cung cấp điện áp một chiều cho các cực của BJT. Xác định chế độ họat động tĩnh của BJT. Chú ý khi phân cực cho chế độ ... -
Phân loại chi tiết, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị ngưng tụ Chức năng Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt thực hiện chức năng ngưng tụ hơi môi chất ở áp suất cao, thành lỏng cao áp. Phân ... -
SMD Resistors - Điện trở dán, điện trở bề mặt Linh kiện SMD (Surface Mount Devices) - loại linh kiện dán trên bề mặt mạch in, sử dụng trong công nghệ SMT (Surface Mount Technology) g... -
Cấu tạo và đặc tính của MOSFET (kênh liên tục và gián đoạn) Khác với transistor lưỡng cực (BJT- Bipolar junction transistor) mà đặc điểm chủ yếu là dòng điện trong chúng do cả hai loại hạt dẫn (điện ... -
Đèn huỳnh quang T12, T8, và T5 khác nhau như thế nào? Đèn huỳnh quang dạng thu nhỏ loại mới và dạng ống dài loại cũ 1. Giới thiệu về bóng đèn huỳnh quang Đèn huỳnh quang hay gọi đơn giản là ...
Latest Posts
Từ khóa » Tính Toán Mạch Khuếch đại Dùng Transistor
-
Mạch Khuếch đại Sử Dụng Transistor - ĐIỆN TỬ TƯƠNG LAI
-
Mạch Khuếch đại Transistor E Chung - Học Điện Tử Cơ Bản
-
Mạch Khuếch đại C Chung - Học Điện Tử Cơ Bản - Hocdientucoban
-
Transistor Mắc Theo Kiểu E Chung - Mobitool
-
Mạch Khuếch Đại Dùng Transistor Lưỡng Cực (BJT) - TaiLieu.VN
-
1 - Mạch Khuếch đại
-
Top 9 Tính Toán Mạch Khuếch đại Dùng Transistor 2022 - Thả Rông
-
[PDF] Bài 8: KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ
-
[DOCX] Tính Toán Mạch Khuếch đại Dùng Transistor - 5pdf
-
Mạch Khuếch đại Công Suất Dùng Transistor
-
Tính Toán Mạch Khuếch đại Transistor - 123doc
-
Tính Toán Mạch Khuếch đại Dùng Transistor - 123doc