Mao Hiểu Đồng – Wikipedia Tiếng Việt

Đừng nhầm với Quan Hiểu Đồng.
Mao Hiểu Đồng 毛晓彤
Mao Hiểu Đồng năm 2018
SinhMao Hiểu Đồng16 tháng 2, 1988 (37 tuổi)Thiên Tân, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácRachel Momo
Trường lớpHọc viện Hý kịch Trung ương
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2010–nay
Tác phẩm nổi bậtBa Mươi Chưa Phải Là Hết Những Đứa Con Nhà Họ Kiều Vân Tương Truyện Vấn Tâm
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Tên tiếng Trung
Phồn thể毛曉彤
Giản thể毛晓彤
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữMáo Xiǎotóng

Mao Hiểu Đồng (tiếng Trung: 毛晓彤, tiếng Anh: Mao Xiaotong, còn được gọi là Rachel Momo), là một nữ diễn viên Trung Quốc. Cô được biết đến với các vai phụ trong Chân Hoàn truyện (2012), Yêu em từ cái nhìn đầu tiên (2016) và Cẩm Tú Vị Ương (2016) và gần đây nhất là một trong ba vai chính trong bộ phim truyền hình đô thị 30 chưa phải là hết (2021).

Đầu đời và giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Mao Hiểu Đồng đã học đàn keyboard và thanh nhạc từ khi còn nhỏ, và tiếp tục học khiêu vũ như khiêu vũ Latin và Dancesport. Năm 4 tuổi cô đã tham gia đội nhạc Tiểu Thiên Sứ của thành phố Thiên Tân học đàn organ, nhiều lần tham gia ghi hình cho các chương trình của đài truyền hình Thiên Tân. Năm 12 tuổi đạt trình độ piano cấp 5, năm 13 tuổi thi đậu vào trường Chuyên Nghiệp Bắc Kinh học vũ đạo tiêu chuẩn quốc tế (nhảy Latin, nhảy hiện đại), nhiều lần đạt giải thưởng ở trường.

Năm 17 tuổi, Mao Hiểu Đồng thi đậu vào Học viện Hý kịch Trung ương khoa Biểu diễn, đạt được học bổng hằng năm cho sinh viên ưu tú.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Mao Hiểu Đồng bắt đầu được biết đến sau một vai phụ trong Chân Hoàn truyện (2011), bộ phim cổ trang được giới phê bình đánh giá cao do Tôn Lệ đóng chính.[1] Năm 2012, cô góp mặt trong bộ phim truyền hình cổ trang kiếm hiệp Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao và được đề cử tại Lễ trao giải LeTV cho giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất.[2]

Mao Hiểu Đồng sau đó được biết đến nhiều hơn với vai Chung Linh trong Tân Thiên Long Bát Bộ (2013).[3] Sau đó cô cũng tham gia các bộ phim Nữ nhân của Đao Khách Gia Tộc (2014), Thần điêu đại hiệp (2014) và Vân Trung Ca (2015).[4][5][6]

Năm 2016, Mao Hiểu Đồng nổi tiếng hơn nhờ đóng các vai phụ đáng chú ý trong các bộ phim truyền hình nổi tiếng Yêu em từ cái nhìn đầu tiênCẩm Tú Vị Ương.[7][8]

Năm 2017, cô đóng vai chính đầu tiên trong bộ phim hài tình cảm Mỹ Vị Kỳ Duyên của đài truyền hình Hồ Nam.[9]

Năm 2019, Mao Hiểu Đồng đóng vai chính trong bộ phim lãng mạn Bạn Trai Robot Của Tôi [10] và bộ phim truyền hình công sở hiện đại Thanh Xuân Của Ai Không Phản Nghịch.[11]

Năm 2020, cô đóng vai chính trong bộ web-drama Đạo Mộ Bút Ký: Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi, được chuyển thể từ bộ tiểu thuyết Đạo mộ bút ký.[12] Cùng năm, cô đóng một trong 3 vai chính trong bộ phim truyền hình hiện đại về phụ nữ 30 chưa phải là hết.[13]

Phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm công chiếu Tên Tiêu đề tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
2014 Khoảnh Khắc Yêu 2014 (Dive In Love: 2014) 这一刻爱吧2014 Vương Ngữ Hân
2015 Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ (Fighting Youth) 我是奋青 Tô Thị [14]
2021 Tình Yêu Lấy Năm Làm Đơn Vị (Lost and Found) 一年为单位的恋爱 Lục Lộc San

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm phát sóng Tên phim Tên tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
2010 Nữ thần bổ (Detective) 女神捕 Liễu Nhi [15]
2011 Thanh xuân ngốc 傻春 Triệu Tố Bất lúc trẻ [16]
Thác đêm ở Trường An 叶落长安 Bai Mudan
2012 Chân Hoàn truyện (Empresses in the Palace) 甄嬛传 Anh quý nhân (Giang Thải Bình)
Vịnh Xuân Truyền Kỳ (Yong Chun Agent) 咏春传奇 Trình Thư Dao
Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao (The Magic Blade) 天涯明月刀 Nam Cung Linh
2013 Thiên Long Bát Bộ (Demi Gods & Semi Devils) 天龙八部 Chung Linh
Mật danh Cửu Nhĩ Khuyển (Codenamed: Vicious Dog) 代號九耳犬 Từ Manh Manh
Đường Sơn Đại Địa Chấn (Aftershock) 唐山大地震 Tô Tây
2014 Cung toả liên thành (The Palace Season 3: The Lost Daughter) 宫锁连城 Xuân Hỉ Cameo
Thục nữ chi gia (Lady's House) 淑女之家 Tăng Lăng Qua [17]
Nữ nhân của Đao Khách Gia Tộc (Woman in a Family of Swordsman) 刀客 家族的女人 Dương Minh Nguyệt
Tình yêu trở lại (Love is Back) 爱情回来了 Bao Niệm Niệm Thích Vi Vai chính, đóng cặp với Vương Truyền Quân[18]
Đặc công báo tuyết (The Snow Leopard) 雪豹坚强岁月 Tiêu Nhã [19]
Thần điêu đại hiệp (The Romance of the Condor Heroes) 神雕侠侣 Quách Phù
2015 Đại Hán Tình Duyên Chi Vân Trung Ca (Love Yunge From the Desert) 大汉情缘之云中歌 Thượng Quan Hoàng hậu (Nhất Giác)
Cô nàng miệng quạ đen (Miss Unlucky) 乌鸦嘴妙女郎 Bối Lệ Lệ Vương Truyền Quân Vai chính[20]
Kim Bài Hồng Nương 2 (The Gold Matchmaker 2) 金牌红娘 2 Kim Linh Lung Hàn Thừa Vũ Vai chính[21]
2016 Yêu em từ cái nhìn đầu tiên (Love O2O) 微微 一笑很倾城 Triệu Nhị Hỷ
Cẩm Tú Vị Ương (The Princess Wei Young) 锦绣未央 Lý Thường Như Vai thứ chính
2017 Không Thể Không Yêu (Be With You) 不得不爱 Diêu Dao [22]
Mỹ Vị Kỳ Duyên (Delicious Destiny) 美味奇缘 Tống Giai Minh Mike Angelo Vai chính
2019 Bạn trai Robot của tôi (My Robot Boyfriend) 我的机器人男友 Tưởng Mộng Ngôn Khương Triều Vai chính
Thanh xuân của ai không phản nghịch (Who's not Rebellious Youth) 谁的青春不叛逆 Đường Thi Vu Mông Lung Vai chính
2020 Đạo Mộ Bút Ký: Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi (Reunion: The Sound of the Providence ) 重启 之 极 海 听 雷 Bạch Hạo Thiên Vai thứ chính
Ba mươi chưa phải là hết (Nothing but Thirty) 三十而已 Chung Hiểu Cần Giang Sơ Ảnh, Đồng Dao Vai chính, đóng cặp với Dương Lặc
Hai mươi bất hoặc (Twenty Your Life On) 二十不惑 Chung Hiểu Cần Cameo
2021 Những đứa con nhà họ Kiều (The Bond) 乔家的儿女 Kiều Tam Lệ Bạch Vũ, Tống Tổ Nhi Vai chính, đóng cặp với Khúc Triết Minh [23]
Tiền tuyến Ebola (Ebola Fighters) 大国担当之埃博拉前线 Hà Hoan La Tấn Vai chính
2023 Cầu được ước thấy (Hello Beautiful Life) 心想事成 Tôn Tưởng Trương Lệ Vai chính, đóng cặp với Vương Tử Dị
Vân Tương Truyện (The Ingenious One) 云襄传 Thư Á Nam / Khấu Liên Y Trần Hiểu Vai chính[24]
Vấn Tâm (The Heart) 问心 Phương Tiểu Nhiên Triệu Hựu Đình Vai chính, đóng cặp với Kim Thế Giai
2024 Khánh Dư Niên 2 (Joy of Life 2) 庆余年 (第二季) Bắc Tề Đại công chúa Vai phụ, đóng cặp với Phó Tân Bác
2025 Quãng Đời Còn Lại Có Bến Về (Light Beyond The Reed) 余生有涯 Diệp Tư Bắc Trương Bân Bân Vai chính
Sâu Trong Ô Mông (Deep in the Wumeng Mountains) 乌蒙深处 Nguyệt Lượng Tần Tuấn Kiệt Vai chính
TBA Hoắc Khứ Bệnh (The Fated General) 大漠 驃 騎 - 霍去病 Trăn Nga Trương Nhược Quân [25]
Bình Yêu Truyện Chi Thiên Thư Kỳ Đàm (The Legend of Sealed Book) 平妖传之天书奇谭 Hồ Vĩnh Nhu Trần Nhược Hiên Vai chính
Vân Tương Truyện Chi Tương Tiến Tửu (The Ingenious One 2) 云襄传之将进酒 Khấu Liên Y Trần Hiểu Vai chính
Vấn Tâm 2 (The Heart 2) 问心2 Phương Tiểu Nhiên Vai chính

Chương trình truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm phát sóng Tên chương trình Tên tiếng Trung Vai trò Ghi chú
2008 Thiên thiên hướng thượng 天天向上 Khách mời
2015 Ngôi sao mật thất (mùa 2) 星星的密室 (第二季) Tập 5
2017 Sự ra đời của diễn viên 演员的诞生 Tập 5
2018 Khoá giới ca vương (mùa 3) 跨界歌王 (第三季) Thí sinh
Tân vũ lâm đại hội 新舞林大会
2019 Thân ái, kết hôn đi 亲爱的, 结婚吧 Thành viên
2020 Dương quang tỷ muội (mùa 1) 阳光姐妹淘 (第一季) Khách mời Tập 4
Mặt nạ vũ vương 蒙面舞王 Thành viên Tập 5-6
Bữa tiệc phi thường 非日常派对 Khách mời Tập 5
Keep running: Yellow river 奔跑吧黄河篇 Tập 1
2021 Vương bài đối vương bài (mùa 6) 王牌对王牌 (第六季) Tập 10
Sáng tạo doanh 2021 创造营2021 Tập 8
2022 Đến gặp bạn ngày tuyết bay 飘雪的日子来看你 Tập 1-2
Keep running (mùa 10) 奔跑吧10 Tập 2
Bắt đầu suy luận nào 开始推理吧 Tập 1-3
Nhảy lên cao giai chức trường 跃上高阶职场 Thành viên
2023 Xin chào, thứ bảy 你好,星期六 Khách mời Tập 21, 36, 45
Truy tinh người (mùa 3) 追星星的人 (第三季) Tập 5-6
Thanh xuân hoàn du ký (mùa 4) 青春环游记 (第四季) Tập 4
Manh thám tra án (mùa 3) 萌探探探案 (第三季) Tập 7
Nghe nói ăn rất ngon (mùa 3) 听说很好吃 (第三季) Thành viên
Offer rung động lòng người (mùa 5) 令人心动的offer (第五季) Khách mời
2024 Thanh xuân hoàn du ký (mùa 5) 青春环游记 (第五季) Tập 6-7, 9-12
Nghe nói ăn rất ngon (mùa 4) 听说很好吃 (第四季) Thành viên Tập 1-7, 10-12
2025 Xin chào, thứ bảy 你好,星期六 Khách mời

Đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tiêu đề Tiêu đề tiếng Anh Album Ghi chú/ Tham khảo
2020 "Cuộc phiêu lưu" Adventure Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi OST

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Phim được đề cử Kết quả Tham khảo
2016 Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 8 Diễn viên lôi cuốn nhất trên màn ảnh Cẩm Tú Vị Ương Đoạt giải [26]
2017 Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 4 Nữ diễn viên xuất sắc nhất (web-drama) Yêu em từ cái nhìn đầu tiên Đề cử
2020 Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 7 Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Emerald) Ba mươi chưa phải là hết Đề cử [27]
Giải thưởng điện ảnh và truyền hình video Tencent lần thứ 5 Diễn viên truyền hình đột phá của năm Đoạt giải
Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 12 Nữ diễn viên sáng tạo của năm Đoạt giải
Giải Hoa Đỉnh lần thứ 29 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (chính kịch hiện đại) Đoạt giải [28]
Nữ diễn viên truyền hình yêu thích nhất của khán giả Đoạt giải
2021 Giải Bạch Ngọc Lan lần thứ 27 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử [29]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 《甄嬛传》热播 毛晓彤出演采苹瑛贵人惹人怜. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2011.
  2. ^ 《天涯明月刀》完美收官 毛晓彤成新一代南宫翎. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ 新《天龙八部》热播 毛晓彤被封"素颜萌女". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 12 năm 2013.
  4. ^ 《刀客家族的女人》热播 毛晓彤颠覆自我. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ 新版《神雕侠侣》毛晓彤饰芙妹更加柔美. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  6. ^ "毛晓彤《云中歌》疑与Angelababy反目". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ 毛晓彤新剧出演反派 微微一笑完美收官. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ 毛晓彤《锦绣未央》颠覆 演高能反派. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 11 năm 2016.
  9. ^ "《美味奇缘》首播 Mike毛晓彤"不打不相识"初尝甜蜜". iFeng (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 9 năm 2017.
  10. ^ 《我的机器人男友》姜潮毛晓彤上演"人机恋. Xinhua (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  11. ^ 《谁的青春不叛逆》曝定妆照 毛晓彤变身都市御姐. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 2 năm 2017.
  12. ^ 《盗墓笔记重启之极海听雷》官宣 毛晓彤演绎白昊天. JNNC (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ "都市女性话题剧 《三十而已》开机:江疏影童瑶毛晓彤联手击破30岁焦虑". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ 《我是奋青》特辑 毛晓彤成奋青代言人. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  15. ^ 电视剧《女神捕》女二号易主 毛晓彤接替方安娜. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 10 năm 2009.
  16. ^ 《傻春》央视热播 毛晓彤为人仗义倍受喜爱. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 8 năm 2011.
  17. ^ 《淑女之家》将播 毛晓彤清丽形象惹人爱(图). Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 2 năm 2015.
  18. ^ 《爱情回来了》收官 毛晓彤爆对其意义重. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 8 năm 2014.
  19. ^ 《雪豹坚强岁月》获赞 毛晓彤情定张若昀. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 9 năm 2014.
  20. ^ 《乌鸦嘴妙女郎》获赞 网友力捧"解压神剧". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  21. ^ 《金牌红娘2》热播 毛晓彤婚服造型惊艳. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 1 năm 2016.
  22. ^ 毛晓彤化身"段子手" 《不得不爱》上演妙语连珠. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2015.
  23. ^ "电视剧《乔家的儿女》曝光首批主演,白宇宋祖儿毛晓彤等加盟". Beijing News (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  24. ^ 《重启2》还未结束,毛晓彤《平妖传》又将播,男一号更让人期待. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  25. ^ 《霍去病》曝全阵容海报 张若昀毛晓彤领衔. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 1 năm 2017.
  26. ^ 国剧盛典罗晋绕弯表白唐嫣 李荣浩秀恩爱. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  27. ^ "第七届"中国电视好演员奖"候选名单,易烊千玺马思纯等超百名演员入围". Chongqing Chongbao (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  28. ^ "第29届华鼎奖奖项出炉 陈建斌胡可获最佳男女主". Sina (bằng tiếng Trung).
  29. ^ "Nominations for The 27th Shanghai TV Festival". STVF (bằng tiếng Anh).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Mao Hiểu Đồng trên Sina Weibo
  • Mao Hiểu Đồng trên IMDb Sửa dữ liệu tại Wikidata

Từ khóa » Hoắc Khứ Bệnh Mao Hiểu đồng