Mary (voi) – Wikipedia Tiếng Việt

Mary
Mary bị treo bằng một cần trục nặng 100 tấn ở Erwin, Tennessee
Loài Voi châu Á
Giới tính Voi cái
Sinh 1894
Chết 13 tháng 9, 1916(1916-09-13) (21–22 tuổi) Erwin, Tennessee
Từ quốc gia Hoa Kỳ
Chức năng Biểu diễn xiếc
Chủ thuê mướn Charlie Sparks
Giễu trò Chơi nhạc cụNém bóng chày
Cân nặng 5 tấn Mỹ (4.500 kg)
Chiều cao 11 foot 9 inch (3,58 m)

Mary (k. 1894–13 tháng 9 năm 1916)[1] là một con voi cái châu Á nặng 5 tấn, còn được gọi với cái tên "Mary Sát nhân" ("Murderous Mary"),[2] biểu diễn trong gánh xiếc Sparks World Famous Shows. Sau khi giết một người huấn luyện ở Kingsport, Tennessee, nó bị treo cổ ở khu vực gần Erwin, Tennessee, vào năm 1916. Cái chết của voi Mary đôi khi được hiểu như một câu chuyện cảnh báo về việc ngược đãi động vật trong rạp xiếc vào đầu thế kỷ 20.[3]

Cái chết của Red Eldridge

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 9 năm 1916, một người đàn ông vô gia cư tên là Red Eldridge, làm công việc bán hàng tạm thời trong khách sạn[4] được thuê làm trợ lý huấn luyện viên cho voi trong gánh xiếc Sparks World Famous Shows. Ông đã bị voi Mary giết ở khu vục quận Sullivan, Tennessee, vào buổi tối ngày 12 tháng 9. Eldridge đã dẫn đầu phần diễu hành của voi, cưỡi trên đỉnh lưng của Mary, mặc dù ông này không đủ tiêu chuẩn; Mary là ngôi sao của chương trình này, được cưỡi ở phía trước.[5] Đã có một số tường thuật khác nhau về cái chết của ông ta. Một câu chuyện trong số đó được kể lại bởi W.H. Coleman, người tuyên bố là một nhân chứng, là Red đã đâm vào sau tai của con voi với một cái móc sau khi nó cúi xuống gặm một cái vỏ dưa hấu. Con voi nổi cơn thịnh nộ, giật lấy Eldridge bằng vòi của mình, ném ông này vào một quầy đồ uống và giẫm nát đầu ông ta.[4]

Một tường thuật từ báo chí đương thời, từ tờ Johnson City Staff, nói rằng Mary "đã quấn vòi của nó như một cái kẹp quanh người ông ta [Eldridge], nhấc bổng ông ta trên không đến 10 feet, sau đó đập ông ta xuống đất đầy giận dữ... và với toàn bộ cơn thịnh nộ đầy thú tính, nó được kể lại [nguyên văn] đã dùng cặp ngà của mình đâm thẳng vào thân thể của ông ta. Con vật sau đó giẫm đạp lên thân thể đang hấp hối của Eldridge như thể đang tìm kiếm một chiến thắng tàn sát, sau đó với một cú... vẩy đôi chân thô kệch đột ngột, cơ thể của ông ta bị ném vào đám đông."[4] Rõ ràng bức ảnh treo cổ của con vật cho thấy rằng Mary hoặc không có ngà hoặc có một cặp 'răng nanh' ngắn, thường thấy ở những con voi cái châu Á.[6]

Bị hành hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi tiết của câu chuyện sau đó bị xáo trộn trong một mê cung những câu chuyện giật gân trên báo chí và trong văn hóa dân gian. Hầu hết các tường thuật chỉ ra rằng con voi đã bình tĩnh lại sau đó và không hề tấn công khán giả xem xiếc, những người bắt đầu hô to "Giết con voi đi! Hãy giết nó đi." Trong vòng vài phút, người thợ rèn địa phương Hench Cox đã cố gắng giết Mary bằng cách bắn năm viên đạn nhưng không hiệu quả.[4] Trong khi đó, các nhà lãnh đạo của một số thị trấn lân cận đe dọa không cho phép đoàn xiếc đến biểu diễn nếu Mary được đưa vào. Chủ sở hữu rạp xiếc, Charlie Sparks, phải miễn cưỡng quyết định rằng cách duy nhất để nhanh chóng giải quyết tình huống có khả năng gây thiệt hại đến rạp xiếc là hành hình công khai con voi bị thương. Vào ngày hôm sau, một ngày 13 tháng 9 năm 1916 có mưa và sương mù, Mary được vận chuyển bằng đường sắt đến quận Unicoi, Tennessee, nơi có một đám đông hơn 2.500 người (bao gồm hầu hết trẻ em trong thành phố) tập trung tại sân của công ty đường sắt Clinchfield.

Con voi bị treo cổ bởi một cần cẩu công nghiệp gắn trên xe lửa vào khoảng từ bốn giờ tới năm giờ tối hôm đó.[7] Nỗ lực treo cổ đầu tiên dẫn đến việc một cần cẩu bị gãy, khiến Mary rơi xuống và vỡ xương hông khi mà hàng chục đứa trẻ chạy trốn trong kinh hoàng. Con voi bị thương nặng đã chết trong lần thử thứ hai và được chôn bên cạnh đường ray. Một bác sĩ thú y đã kiểm tra Mary sau khi bị treo cổ và xác định rằng con vật có một chiếc răng bị nhiễm trùng nặng ở vị trí chính xác nơi Red Eldridge đã thúc cái móc vào nó.[8] Mặc dù tính xác thực của một bức ảnh được phân phối rộng rãi (và được chỉnh sửa rất nhiều) về cái chết của con vật đã gây tranh cãi trong nhiều năm sau bởi tạp chí Argosy,[4] các bức ảnh khác chụp trong vụ việc này đã xác nhận nguồn gốc của nó.[9]

Đề cập trong văn hoá đại chúng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phiên bản bi kịch của câu chuyện Big Mary viết bởi Mark Medoff lần đầu được xuất bản bởi Trường trung học Great Valley ở Pennsylvania vào năm 1989 và được xuất bản bởi Dramatists Play Service vào năm 1990.[10]
  • Vở kịch Elephant's Graveyard của George Brant kể câu chuyện về việc Mary bị hành hình qua lời kể của các thành viên đoàn xiếc và cư dân ở Erwin, lần đầu tiên được xuất bản bởi Đại học Texas tại Austin vào năm 2007 và được Samuel French, Inc. xuất bản năm 2010.[11]
  • Nhà văn Caleb Lewis đã viết một vở kịch về Mary và các sự kiện dẫn đến việc hành hình của con vật có tên là Clinchfield. Vở kịch được công diễn tại Đại học Flinders vào ngày 22 tháng 7 năm 2009.[12]
  • Ca sĩ-người viết bài hát Chuck Brodsky đã viết một bài hát có tựa đề "Mary the Elephant".[13]
  • Nhà văn Sharyn McCrumb đề cập đến việc treo cổ Mary trong một số tiểu thuyết trong bộ Ballad của cô.
    • Trong "She Walks These Hills", một DJ phát thanh sử dụng ví dụ về việc 'treo cổ con voi' (hanging the elephant) như một lời cảnh báo, cầu xin mọi người không sử dụng công lý tự phong [14] chống lại một tù nhân vượt ngục.
    • Trong chương đầu tiên của "The Devil Amongst the Lawyers", một phóng viên lớn tuổi khoe khoang với một phóng viên ít kinh nghiệm về sức mạnh của báo chí, nhấn mạnh rằng chủ rạp xiếc buộc phải treo cổ con voi như là kết quả của các bài báo kích động của ông.[15]
  • Dana Adam Shapiro đã kể câu chuyện về Mary trong cuốn sách "You Can Be Right (or You Can Be Married): Looking for Love in the Age of Divorce" của ông.[16]
  • Trong tập truyện ngắn McSweeney's Mammoth Treasury of Thrilling Tales, câu chuyện "The Tears of Squonk, and What Happened Thereafter" của Glen David Gold kể một phiên bản giả tưởng câu chuyện của Mary.
  • Jodi Picoult đề cập đến Mary trong cuốn tiểu thuyết "Leaving Time" của cô, được xuất bản vào ngày 14 tháng 10 năm 2014.[17]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách các cá thể voi được biết đến trong lịch sử
  • Danh sách những cái chết bất thường
  • Chunee (voi)
  • Topsy (voi)
  • Tyke (voi)
  • Ziggy (voi)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Murderous Mary". Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ Olson, Ted (2009). The Hanging of Mary, a Circus Elephant. Knoxville, Tennessee: University of Tennessee Press. tr. 219–227.
  3. ^ Krajicek, David J. (ngày 14 tháng 3 năm 2015). "'Fed up' circus elephant lynched for 'murder' in 1916". NY Daily News. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
  4. ^ a b c d e Joan V. Schroeder (ngày 13 tháng 2 năm 2009). "The Day They Hanged Mary The Elephant in Tennessee - BlueRidgeCountry.com". BlueRidgeCountry.com.
  5. ^ Hodge, Randy; Price, Charles Edwin (1992). The Day they Hung the Elephant. Johnson City, Tennessee: Overmountain Press.
  6. ^ "Elephant Tusks". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ Brummette, John (2012). "Trains, Chains, Blame, and Elephant Appeal: A Case Study of the Public Relations Significance of Mary the Elephant". Public Relations Review 38. tr. 341–346. {{Chú thích tạp chí}}: |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  8. ^ "Big Mary". SnapJudgement. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013.
  9. ^ "The town that hanged an elephant". Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ "Dramatists Play Service, Inc". www.dramatists.com. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015.
  11. ^ " "Samuel French, Inc". http://www.samuelfrench.com. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  12. ^ "Clinchfield". Caleb Lewis: playwright theatremaker. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ Mary the Elephant, truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015
  14. ^ vigilante, một người hay đám đông tự coi mình có trách nhiệm duy trì luật pháp tuy không có thẩm quyền pháp lý
  15. ^ http://www.washingtontimes.com, The. "BOOK REVIEW: 'The Devil Amongst the Lawyers'". Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |last= (trợ giúp)
  16. ^ Shapiro, Dana Adam (ngày 17 tháng 9 năm 2013). You Can Be Right (or You Can Be Married): Looking for Love in the Age of Divorce. Simon and Schuster. ISBN 9781451657784.
  17. ^ http://www.jodipicoult.com/leaving-time.html

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • The Strange Story of a Town that Publicly Lynched an Elephant for Murder Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2019 tại Wayback Machine
  • The Moonlit Road: Murderous Mary
  • The Hanging of Mary the Elephant
  • x
  • t
  • s
Quyền động vật
Chủ đề (khái quát, khái niệm, vấn đề, vụ việc)
Khái quát
  • Phong trào quyền động vật
  • Quyền động vật theo quốc gia và vùng lãnh thổ
  • Chủ nghĩa vô chính phủ và quyền động vật
  • Quyền động vật và Holocaust
  • Quyền động vật trong tôn giáo Ấn Độ
  • Kitô giáo và quyền động vật
  • Dòng thời gian quyền và phúc lợi động vật
Khái niệm
  • Chủ nghĩa giải phóng nô lệ
  • Bất hại
  • Trí khôn ở động vật
  • Nhận biết ở động vật
  • Đạo đức với động vật
  • Luật động vật
  • Chủ nghĩa bảo vệ động vật
  • Phúc lợi động vật
  • Nhân-thú học
  • Tuyên bố Cambrige về Nhận thức
  • Carnism
  • Đạo đức với việc ăn thịt
  • Tập tính học
  • Nghịch lý thịt
  • Bất bạo động
  • Giải cứu công khai
  • Chủ nghĩa hữu cảm
  • Đẳng cấp loài
  • Ăn chay
  • Chủ nghĩa thuần chay
Vấn đề
Chăn nuôi
  • Sản phẩm động vật
  • Chuồng lồng
  • Mật gấu
  • Tiêu hủy gà
  • Hoạt động cho động vật ăn tập trung
  • Nuôi cá
  • Nuôi thú lấy lông
  • Buôn bán lông thú
  • Nuôi côn trùng
  • Chăn nuôi công nghiệp
  • Chăn nuôi lợn công nghiệp
  • Gia súc
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lò mổ
  • Nuôi động vật hoang dã
  • Tranh cãi về gan ngỗng béo
Thử nghiệm động vật
  • Khỉ thí nghiệm
  • Quy định thử nghiệm động vật
  • Covance
  • Green Scare
  • Huntingdon Life Sciences
  • Sinh vật mô hình
  • Nafovanny
  • Chiến dịch Backfire
Phúc lợi động vật
  • An tử động vật
  • Ngược đãi động vật
  • Đau đớn ở động vật
  • Đau đớn ở lưỡng cư
  • Đau đớn ở động vật chân đầu
  • Đau đớn ở giáp xác
  • Đau đớn ở cá
  • Đau đớn ở động vật không xương sống
Ngư nghiệp
  • Đánh bắt cá thương mại
  • Mồi cá
  • Câu cá giải trí
  • Săn bắt cá voi
Động vật hoang dã
  • Loại thải hoang dã
  • Săn
  • Buôn bán linh trưởng quốc tế
  • Buôn bán ngà
  • Đau khổ ở động vật hoang dã
  • Quản lý loài hoang dã
Khác
  • Vật nuôi bị bỏ rơi
  • Động vật hiến tế
  • Động vật trong thể thao
  • Trò đổ máu
Vụ việc
  • Vụ việc chó nâu
  • Linh trưởng Đại học Cambridge
  • Vụ McLibel
  • Hố tuyệt vọng
  • Ảnh tự sướng của khỉ
  • Những con khỉ Silver Spring
  • Vụ đột nhập phòng thí nghiệm Đại học California, Riverside năm 1985
  • Unnecessary Fuss
  • Cuộc chiến Dòng điện
Người ủng hộ (học giả, nhà văn, nhà hoạt động)
Học giảvà nhà văn
Hiện đại
  • Carol J. Adams
  • Kristin Andrews
  • Tom Beauchamp
  • Marc Bekoff
  • Steven Best
  • Paola Cavalieri
  • Stephen R. L. Clark
  • Alasdair Cochrane
  • J. M. Coetzee
  • Alice Crary
  • David DeGrazia
  • Sue Donaldson
  • Josephine Donovan
  • Lawrence Finsen
  • Gary L. Francione
  • Robert Garner
  • John Hadley
  • Oscar Horta
  • Melanie Joy
  • Hilda Kean
  • Will Kymlicka
  • Andrew Linzey
  • Clair Linzey
  • Dan Lyons
  • Martha Nussbaum
  • David Pearce
  • Siobhan O'Sullivan
  • Clare Palmer
  • Bernard Rollin
  • Mark Rowlands
  • Richard D. Ryder
  • Peter Singer
  • Steve F. Sapontzis
  • Jeff Sebo
  • Gary Steiner
  • Cass Sunstein
  • David J. Wolfson
  • Corey Lee Wrenn
Lịch sử
  • Mona Caird
  • Priscilla Cohn
  • Henry Crowe
  • Herman Daggett
  • Wilhelm Dietler
  • William Hamilton Drummond
  • Edward Payson Evans
  • Arthur Helps
  • John Hildrop
  • John Lawrence
  • Charles R. Magel
  • Mary Midgley
  • J. Howard Moore
  • José Ferrater Mora
  • Edward Nicholson
  • Humphrey Primatt
  • Tom Regan
  • Francis H. Rowley
  • Henry Stephens Salt
  • Arthur Schopenhauer
  • Laurids Smith
  • Adam Gottlieb Weigen
  • Jon Wynne-Tyson
Nhà hoạt động xã hội
Hiện đại
  • James Aspey
  • Greg Avery
  • Matt Ball
  • Martin Balluch
  • Carole Baskin
  • Barbi Twins
  • Brigitte Bardot
  • Bob Barker
  • Gene Baur
  • Rod Coronado
  • Karen Davis
  • Chris DeRose
  • John Feldmann
  • Bruce Friedrich
  • Juliet Gellatley
  • Tal Gilboa
  • Antoine Goetschel
  • Jordan Halliday
  • Ronnie Lee
  • Evanna Lynch
  • Bill Maher
  • Keith Mann
  • Jim Mason
  • Dan Mathews
  • Jo-Anne McArthur
  • Luísa Mell
  • Ingrid Newkirk
  • Heather Nicholson
  • Jack Norris
  • David Olivier
  • Alex Pacheco
  • Craig Rosebraugh
  • Nathan Runkle
  • Jasmin Singer
  • Kim Stallwood
  • Marianne Thieme
  • Darren Thurston
  • Louise Wallis
  • Gary Yourofsky
Lịch sử
  • Cleveland Amory
  • Henry B. Amos
  • Ernest Bell
  • Frances Power Cobbe
  • Alice Drakoules
  • Robert Enke
  • Lewis Gompertz
  • James Granger
  • Barry Horne
  • C. W. Hume
  • Marie Huot
  • Lizzy Lind af Hageby
  • Jill Phipps
  • Catherine Smithies
  • Thomas Bywater Smithies
  • Henry Spira
  • Andrew Tyler
Phong trào (nhóm, đảng phái)
Nhóm
Contemporary
  • Animal Aid
  • Animal Ethics
  • Animal Justice Project
  • Animal Legal Defense Fund
  • Mặt trận Giải phóng Động vật
  • Tổ chức Chính trị Động vật
  • Anonymous for the Voiceless
  • Trung tâm Công lý Động vật và Xã hội
  • Mạng lưới Bảo vệ Động vật Trung Quốc
  • Cruelty Free International
  • Direct Action Everywhere
  • Equanimal
  • Phong trào Quyền Động vật Trang trại
  • Great Ape Project
  • Hiệp hội Phá hoại Săn bắn
  • In Defense of Animals
  • Korea Animal Rights Advocates
  • L214
  • Last Chance for Animals
  • Mercy for Animals
  • New England Anti-Vivisection Society
  • Trung tâm Đạo đức Động vật Oxford
  • People for Animals
  • PETA
  • Hội Phòng chống Ngược đãi Động vật
Lịch sử
  • Bands of Mercy
  • Liên đoàn Nhân đạo (1891–1919)
  • Nhóm Oxford
Đảng
  • Animal Justice Party (Úc)
  • Animal Politics EU (châu Âu)
  • Animal Protection Party of Canada (Canada)
  • Animal Welfare Party (Anh)
  • Animal Justice Party of Finland (Phần Lan)
  • Animalist Party Against Mistreatment of Animals (Tây Ban Nha)
  • DierAnimal (Bỉ)
  • Human Environment Animal Protection (Đức)
  • Italian Animalist Party (Ý)
  • Party for the Animals (Hà Lan)
  • People Animals Nature (Bồ Đào Nha)
  • V-Partei³ (Đức)
Truyền thông (sách, phim, báo chí, album)
Sách
  • Animals' Rights (1892)
  • The Universal Kinship (1906)
  • Animals, Men and Morals (1971)
  • Animal Liberation (1975)
  • The Case for Animal Rights (1983)
  • The Lives of Animals (1999)
  • Striking at the Roots (2008)
  • An American Trilogy (2009)
  • An Introduction to Animals and Political Theory (2010)
  • Animal Rights Without Liberation (2012)
  • Political Animals and Animal Politics (2014)
  • Animal (De)liberation (2016)
  • Sentientist Politics (2019)
Phim
  • The Animals Film (1981)
  • A Cow at My Table (1998)
  • Meet Your Meat (2002)
  • Peaceable Kingdom (2004)
  • Earthlings (2005)
  • Behind the Mask (2006)
  • Your Mommy Kills Animals (2007)
  • The Cove (2009)
  • Forks Over Knives (2011)
  • Vegucated (2011)
  • Speciesism: The Movie (2013)
  • The Ghosts in Our Machine (2013)
  • Dominion (2018)
Báo chí
Tập san
  • Between the Species
  • Journal of Animal Ethics
  • Relations. Beyond Anthropocentrism
Tạp chí
  • Arkangel
  • Bite Back
  • Muutoksen kevät
  • No Compromise
  • Satya
Album
  • Animal Liberation (1987)
  • Tame Yourself (1991)
  • Manifesto (2008)
  • Salvation of Innocents (2014)
  • Onward to Freedom (2014)
  • Thể loại Thể loại ( 59 )
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
  • FAST
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Chú Voi Tyke Bị Bắn Chết