Mẫu Câu Và Hội Thoại Tiếng Trung Chủ đề Mặc Cả Giá 讨价还价

Mẫu câu và hội thoại tiếng Trung chủ đề mặc cả giá: 讨价还价

Bạn đã biết mặc cả giá bằng tiếng Trung chưa? Trong quá trình đi chợ mua sắm hay đi đâu đó trao đổi hàng hoá, việc mặc cả giá diễn ra khá thường xuyên và phổ biến. Vậy bạn có thât sự tự tin trong quá trình thương lượng để tránh tình trạng “hét giá” không? Bài viết hôm may với chủ đề “Học tiếng trung chủ đề mặc cả 讨价还价” sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về quá trình này và tự tin hơn trong giao tiếp khi mua bán thực tế nhé!

Tỏ tình bằng tiếng Trung Xin chào tiếng Trung

1. Từ vựng tiếng Trung chủ đề mua bán mặc cả

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng điểm qua một số từ vựng hay sử dụng trong mua bán hàng hoá:

1. 讨价还价 tǎojiàhuánjià: mặc cả 2. 买 mǎi: mua 3. 卖 mài: bán 4. 贵 guì: đắt 5. 便宜 piányi: rẻ 6. 打折* dǎzhé: giảm giá 7. 优惠 yōuhuì: ưu đãi 8. 降价 jiàngjià: hạ giá

* 打8折 (dǎ8zhé)= Giảm giá 20%

2. Một số mẫu câu thường dùng khi trả giá

1, 这能卖得便宜一点吗?Zhè néng mài de piányi yīdiǎn ma? Có thể bán rẻ hơn chút được không?

2, 能便宜一点给我吗?Néng piányi yīdiǎn gěi wǒ ma? Có thể bán rẻ cho tôi một chút được không?

3, 我多买些能打折吗?Wǒ duō mǎi xiē néng dǎzhé ma? Mua nhiều thì có được giảm giá không?

4, 给我打个折吧。Gěi wǒ dǎ gè zhé ba. Hãy giảm giá cho tôi đi.

5, 这件东西你想卖多少钱?Zhè jiàn dōngxi nǐ xiǎng mài duōshǎo qián? Thứ này bạn muốn bán với giá là bao nhiêu.

6, 如果价格不更优惠些,我是不会买的。 Rúguǒ jiàgé bù gèng yōuhuì xiē, wǒ shì bù huì mǎi de. Nếu như giá của bạn không ưu đãi hơn nữa thì tôi sẽ không mua đâu.

7, 这样东西我在别的地方可以买到更便宜的。 Zhèyàng dōngxī wǒ zài bié de dìfang kěyǐ mǎi dào gèng piányi de. Thứ này tôi có thể mua ở nơi khác với giá rẻ hơn.

8, 最低你能出什么价?Zuìdī nǐ néng chū shénme jià? Giá thấp nhất bạn đưa ra là bao nhiêu?

9, 别想宰我,我识货。Bié xiǎng zǎi wǒ, wǒ shì huò. Đừng nghĩ muốn “chặt chém” tôi, tôi biết nhìn hàng đấy.

10, 别这样,你就让点儿价吧。Bié zhèyàng, nǐ jiù ràng diǎn er jià ba. Đừng như vậy, bạn giảm giá chút đi.

3. Đoạn hội thoại mẫu về chủ đề mặc cả trong mua bán hàng hoá

A:这个多少钱? Zhège duōshǎo qián? Cái này giá bao nhiêu?

B: 6 500元。标价上写着呢。 6 500 Yuán. Biāojià shàng xiě zhene. 6500 tệ, giá có trên mác đó.

A:这标价有点贵。这个笔记本还能便宜点儿吗? Zhè biāojià yǒudiǎn guì. Zhège bǐjìběn hái néng piányi diǎn er ma? Giá trên mác hơi đắt. Chiếc máy tính xách tay này có thể bán rẻ hơn được không?

B:已经够便宜的了。这样吧,6 000元。 Yǐjīng gòu piányi dele. Zhèyàng ba,6 000 yuán. Giá này đã là rẻ rồi. Thế này đi, 6000 tệ.

A:再便宜一点我就买。5 000元钱怎么样? Zài piányi yīdiǎn wǒ jiù mǎi. 5 000 Yuán qián zěnme yàng? Rẻ hơn chút nữa tôi sẽ mua luôn. 5000 tệ thì thế nào?

B:5 500元吧!不能再便宜了。 5 500 yuán ba! Bùnéng zài piányi le. Thế 5500 tệ! Không thể rẻ hơn nữa đâu.

A:不能再少了吗? Bùnéng zài shǎole ma? Không thể rẻ hơn nữa sao?

B:对不起,这是我们的最低价了。 Duìbùqǐ, zhè shì wǒmen de zuìdī jiàle. Thật xin lỗi, đây là giá thấp nhất của chúng tôi rồi.

A:好吧,我就要这个。 Hǎo ba, wǒ jiù yào zhège. Vậy được, tôi lấy cái này.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu thêm được thật nhiều điều về mặc cả khi mua bán rồi, chúc các bạn tự tin hơn trong giao tiếp và vận dụng thật tốt những kiến thức trên trong thực tế nhé!

Chia sẻ trên mạng xã hội

Từ khóa » Trả Giá Tiếng Trung Là Gì