Michael Jai White – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Michael Jai White | |
|---|---|
| Sinh | Michael Richard Jai White10 tháng 11, 1967 (58 tuổi)Brooklyn, Thành phố New York, New York, Hoa Kỳ |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, Võ sĩ, Đạo diễn, Diễn viên lồng tiếng |
| Năm hoạt động | 1989–nay |
| Phối ngẫu | Courtney Chatham (2005–2011)Gillian Iliana Waters (2015–nay) |
| Con cái | 3 |
Michael Jai White tên đầy đủ là Michael Richard Jai White (sinh ngày 10 tháng 11 năm 1967) là một diễn viên kiêm võ sĩ và đạo diễn người Mỹ. Anh được mọi người biết đến và chú ý nhiều khi liên tục đảm nhiệm vai chính trong một số bộ phim hành động đình đám như: Undisputed 2, Never Back Down phần 2 và 3, Blood And Bone, Chim Ưng Trỗi Dậy... Ngoài đóng phim, anh cũng tham gia lồng tiếng cho các nhân vật trong trò chơi điện tử như: Jax Briggs trong Mortal Kombat: Legacy và Cyborg Seth trong Universal Soldier: The Return.
Đầu đời
[sửa | sửa mã nguồn]White sinh ra ở Brooklyn, New York và chuyển đến Bridgeport, Connecticut khi còn là một thiếu niên, anh tốt nghiệp trường Trung học Central năm 1985. Sau đó, anh tốt nghiệp Đại học Bang Southern Connecticut ở New Haven, CT.
Phim đã tham gia
[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1989 | The Toxic Avenger Part II | Apocalypse Inc. Executive | |
| The Toxic Avenger Part III: The Last Temptation of Toxie | Apocalypse, Inc. Executive | ||
| 1991 | Teenage Mutant Ninja Turtles II: The Secret of the Ooze | Audience Man | Uncredited |
| True Identity | Alley Guy #1 | ||
| 1992 | Prototype | Stunts | |
| Universal Soldier | Soldier | ||
| 1993 | Full Contact | Low-Ball | |
| 1994 | On Deadly Ground | Stunts | |
| Lion Strike | Silvio | ||
| 1995 | Ballistic | Quint | |
| Tyson | Mike Tyson | ||
| 1996 | 2 Days in the Valley | Buck | |
| 1997 | City of Industry | Odell Williams | |
| Spawn | Albert "Al" Simmons / Spawn | ||
| 1998 | Ringmaster | Demond | |
| Thick as Thieves | Pointy | ||
| 1999 | Breakfast of Champions | Howell | |
| Mutiny | Ben Cooper | ||
| Universal Soldier: The Return | SETH | ||
| 2000 | The Bus Stop | Short film | |
| 2001 | Exit Wounds | Lewis Strutt | |
| 2002 | Trois 2: Pandora's Box | Hampton Hines | |
| 2003 | Justice | Tre | Direct-to-video |
| 2004 | Silver Hawk | Morris | |
| Kill Bill: Volume 2 | Da Moe | Deleted scene | |
| 2006 | Undisputed II: Last Man Standing | George Chambers | Direct-to-video |
| 2007 | Why Did I Get Married | Marcus | |
| PVC-1 | Executive producer | ||
| 2008 | The Dark Knight | Gambol | |
| 2009 | Black Dynamite | Black Dynamite | Also writer |
| Blood and Bone | Isaiah Bone | Direct-to-video; also producer | |
| Three Bullets | The Man | Short film; also writer, producer and stunt choreographer | |
| 2010 | Why Did I Get Married Too? | Marcus | |
| Mortal Kombat: Rebirth | Jackson "Jax" Briggs | Short film[1] | |
| 2011 | Never Back Down 2: The Beatdown | Case Walker | Direct-to-video; also director |
| Tactical Force | Hunt | Direct-to-video | |
| 2012 | We the Party | Sĩ quan Davis | |
| Freaky Deaky | Donnell Lewis | ||
| The Philly Kid | Arthur Letts | ||
| 2013 | Fedz | Big D | |
| 2014 | Android Cop | Hammond | |
| Falcon Rising | John "Falcon" Chapman | ||
| Skin Trade | Đặc vụ FBI Reed | ||
| 2015 | Chocolate City | Princeton | |
| Chain of Command | James Webster | ||
| 2016 | Beyond the Game | ||
| The Asian Connection | Greedy Greg | ||
| Never Back Down: No Surrender | Case Walker | Direct-to-video; also director | |
| Vigilante Diaries | Barrington | Direct-to-video[2][3] | |
| Chocolate City: Vegas Strip | Princeton | Direct-to-video | |
| 2017 | Cops and Robbers | Michael | |
| S.W.A.T.: Under Siege | Scorpion | ||
| 2018 | Accident Man | Mick | |
| Making a Killing | Orlando Hudson | ||
| Dragged Across Concrete | Biscuit | ||
| 2019 | The Hard Way | Payne | Direct-to-video |
| Triple Threat | Devereaux | ||
| Undercover Brother 2 | Undercover Brother | ||
| 2020 | HeadShop | Reverend Carter | Direct-to-video; filming |
| The Outlaw Johnny Black | Johnny Black | Direct-to-video, also director |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ George 'El Guapo' Roush (ngày 8 tháng 6 năm 2010). "Mortal Kombat Fans, This Is The Hard 'R' MK Movie You've Been Waiting For". latinoreview.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2010.
- ^ Vigilante Diaries
- ^ Taylor, Kelly. "Michael Jai White on new film 'Vigilante Diaries' and finding his soul mate". Fox (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Website chính thức
- Michael Jai White trên IMDb
- Sinh năm 1967
- Nhân vật còn sống
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Nam diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Nam diễn viên người Mỹ gốc Phi
- Đạo diễn điện ảnh người Mỹ gốc Phi
- Võ sĩ Mỹ
- Vận động viên Taekwondo Hoa Kỳ
- Diễn viên phim võ thuật
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Website chính thức khác nhau giữa Wikidata và Wikipedia
Từ khóa » Diễn Viên White
-
8 Diễn Viên Thái Lan Thế Hệ 9X Vướng Nghi Vấn Là Người đồng Tính ...
-
Người Nổi Tiếng Tên White
-
Diễn Viên Betty White Qua đời ở Tuổi 99 - Giải Trí - Zing
-
PuNo Couple - White And Captain Vietnam House - Facebook
-
Tất Tần Tật Về Live-action "Snow White': Dàn Diễn Viên, Ngày Phát ...
-
Couple OffGun Và Hội Soái Ca Cool Ngầu Của Phim Thái Lan Not Me
-
Viên Uống Trắng Da Smart White Hộp 120 Viên - Websosanh
-
Viên Uống Trắng Da Pure White C 240 Viên - Websosanh
-
Tóm Tắt Phim Của Diễn Viên White Nawat
-
GMMTV Sở Hữu Dàn Sao Nam Thế Nào Mà được Gọi Là 'thiên đường ...
-
'Biểu Tượng Văn Hoá' Betty White Qua đời ở Tuổi 99