Miền đất Hứa (manga) – Wikipedia Tiếng Việt

Miền đất hứa
Bìa tập 1 của truyện, với ba nhân vật chính ở giữa trái qua phải, Norman, Emma và Ray.
約束のネバーランド(Yakusoku no Neverland)
Thể loạiKỳ ảo u tối,[1] khoa học viễn tưởng,[2] giật gân[3]
Manga
Tác giảShirai Kaiu
Minh họaDemizu Posuka
Nhà xuất bảnNhật Bản Shueisha
Nhà xuất bản tiếng ViệtNhà xuất bản Hà Nội
Nhà xuất bản khác
NA Viz Media Hàn Quốc Haksan PublishingThái Lan Siam Inter MultimediaĐài Loan Trung Quốc Nhà xuất bản Đông LậpSéc CrewÝ Panini GroupTây Ban Nha Norma EditorialArgentina Editorial Ivrea
Đối tượngShōnen
Ấn hiệuJump Comics
Tạp chíWeekly Shōnen Jump
Đăng tải1 tháng 8 năm 201615 tháng 6 năm 2020
Số tập20 (tới 3 tháng 6 năm 2020), 171 chap chính và 10 chap ngoại truyện (danh sách tập)
Manga
Oyakusoku no Neverland
Tác giảMiyazaki Shūhei
Nhà xuất bảnShueisha
Đối tượngShōnen
Tạp chíShonen Jump+
Đăng tải11 tháng 1 năm 201928 tháng 3 năm 2019
Số tập1
Anime truyền hình
Đạo diễnKanbe Mamoru
Kịch bản
  • Ono Toshiya (#1–21)
  • Shirai Kaiu (#13–21)
Âm nhạcObata Takahiro
Hãng phimCloverWorks
Cấp phépNA Aniplex of America
Kênh gốcFuji TV (Noitamina)
Kênh khác
US Adult Swim (Toonami)
Phát sóng 11 tháng 1 năm 2019 26 tháng 3 năm 2021
Số tập23
Phim live-action
Đạo diễnHirakawa Yūichirō
Kịch bảnGotou Noriko
Âm nhạcTokuda Masahiro
Hãng phimToho
Công chiếu18 tháng 12 năm 2020 (2020-12-18)
Thời lượng / tập119 phút
Trò chơi điện tử
  • The Promised Neverland: Escape the Hunting Grounds (2021)
icon Cổng thông tin Anime và manga

Yakusoku no Neverland (Nhật: 約束 (やくそく)のネバーランド, Hepburn: Yakusoku no Nebārando?, tựa tiếng Anh: The Promised Neverland) là bộ manga sáng tác bởi Shirai Kaiu và minh họa bởi Demizu Posuka. Bộ truyện được đăng trên tạp chí Weekly Shōnen Jump vào 1 tháng 8 năm 2016, với 10 tập tankōbon được Shueisha phát hành. Tại Việt Nam, truyện được IPM mua bản quyền và Nhà xuất bản Hà Nội phát hành dưới tên gọi là Miền đất hứa từ năm 2019. Viz Media đã cấp phép phát bộ truyện tại Bắc Mỹ trên tạp chí kỹ thuật số Weekly Shonen Jump. Bản anime truyền hình sản xuất bởi CloverWorks đã công chiếu từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2019 trên chương trình chiếu đêm Noitamina, mùa thứ hai được phát sóng vào năm 2021.

Nội dung

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện nói về những đứa trẻ mồ côi cố gắng chạy trốn một trang trại để bảo toàn mạng sống khỏi lũ quỷ ăn thịt người.

Bối cảnh đặt vào năm 2045, Emma là cô bé mồ côi 11 tuổi sống trong một ngôi nhà cùng với 37 người anh chị em, cô có 2 người bạn thân thuở bé là Norman và Ray. Cuộc sống như chưa bao giờ tốt đẹp hơn; đồ ăn ngon, những chiếc giường êm ái, luôn trong một bộ quần áo sạch đến trắng xóa với tình thương từ người "Mẹ" nuôi Isabella, những đứa trẻ mồ côi có thể làm tất cả những mình muốn, nhưng luôn có một sự cấm kị dành cho chúng rằng không được đi qua cánh cổng, hay thậm chí một khu rừng dẫn ra thế giới bên ngoài.

Đêm nọ, Conny, một trong những đứa trẻ mồ côi, được Isabelle đưa đi để người khác nhận nuôi, chẳng may, cô bé để quên chú thỏ bông, Emma và Norman liền đem theo con thỏ bông để quên và đi theo Conny. Kinh hoàng khi thấy Conny chết trong một chiếc xe, họ nhận ra mình là những món hàng được nuôi để làm thức ăn cho bọn quái vật ma quỷ. Tệ hơn nữa khi biết Isabella, mẹ nuôi của họ chính là người ra tay giúp bọn quái vật đó, đã để mắt trông chừng và nghi ngờ. Quyết tâm rời khỏi ngôi nhà và bảo toàn mạng sống, Norman, Emma cùng Ray đã tìm cách để leo lên một bức tường thông qua thế giới bên ngoài, và trốn thoát cùng với 15 đứa trẻ trên 5 tuổi.

Các chuyển thể

[sửa | sửa mã nguồn]

Manga

[sửa | sửa mã nguồn]
Logo của bản tiếng Nhật

Shirai Kaiu và Demizu Posuka lần thứ hai hợp tác cùng nhau tạo nên bộ truyện, sau đó đăng lần đầu trên số 34 của tạp chí Weekly Shōnen Jump vào ngày 1 tháng 8 năm 2016, lần thứ nhất họ hợp tác là vào bộ truyện Popy no Negai.[4] Ngày 25 tháng 7 năm 2016, Viz Media thông báo sẽ phát hành bản kỹ thuật số tiếng Anh với ba tập trên Weekly Shonen Jump bản tiếng Anh. Họ cũng sẽ phát bằng với thời gian phát truyện ở Nhật.[5] Volume đầu tiên được phát hành tại Bắc Mỹ vào 7 tháng 12 năm 2017.[6]

Anime

[sửa | sửa mã nguồn]

Một bản anime truyền hình 12 tập[7] được thông báo ở số 26 của Weekly Shōnen Jump ngày 28 tháng 5 năm 2018. Bắt đầu công chiếu từ ngày 11 tháng 2 đến 29 tháng 3 nám 2019 trên chương trình chiếu đêm Noitamina của Fuji TV[8][9] Phần hoạt họa do CloverWorks thực hiện và Mamoru Kanbe đạo diễn, Kazuaki Shimada trợ giúp thiết kế nhân vật và Takahiro Obata đảm nhận phần soạn nhạc.[10] Ban nhạc rock UVERworld biểu diễn ca khúc chủ đề mở đầu "Touch Of", còn lại Cö shu Nie biểu diễn bài hát chủ đề kết thúc "Zettai Zetsumei".[11][12] Aniplex of America phát trực tuyến bộ anime trên các nền tảng như Crunchyroll, Hulu, FunimationNow và Hidive từ ngày 9 tháng 1 năm 2019.[13][14][15] AnimeLab công chiếu song song bộ anime ở Úc và New Zealand.[16] Ngày 28 tháng 3 năm 2019, Adult Swim thông báo bộ anime sẽ đượt phát sóng trên chương trình Toonami từ 13 tháng 4 năm 2019.[17]

Mùa thứ hai được phát sóng vào năm 2021.[18]

Đón nhận

[sửa | sửa mã nguồn]

Miền đất hứa được đề cử 43 điểm cho giải "Executive Committe" của Manga Taishō lần thứ 10 vào năm 2017,[19] bộ truyện cũng được đề cử 26 điểm cho lần thứ 11 vào 2018.[20][21] Tháng 8 năm 2017, bộ truyện đạt 1,5 triệu bản in,[22] tháng 10 cùng năm là thời điểm đạt 2,1 triệu bản in,[23] tháng 9 năm 2018, 10 volume đầu đã có 6 triệu bản in.[24] Rebecca Silverman từ Anime News Network cho rằng rất thích volume 1 và cho volume đó điểm A-, ca ngợi phần cốt truyện.[25] Tháng 1 năm 2018, bộ manga thắng hạng mục Shōnen tại Shogakukan Manga Award lần thứ 63.[26]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Espiritu, Emmanuelle (ngày 13 tháng 7 năm 2017). "'The Promised Neverland' Chapter 47: Humanity's Sordid History to Finally Be Revealed". The Christian Post. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  2. ^ Douresseaux, Leroy (ngày 18 tháng 4 năm 2018). "The Promised Neverland: Volume 3 manga review". ComicBookBin. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  3. ^ "The Official Website for The Promised Neverland". Viz Media. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ "Mononofu Manga Ends in Shonen Jump, 3 New Series to Launch". Anime News Network. ngày 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ "Viz Media to Preview The Promised Neverland Manga in Shonen Jump". Anime News Network. ngày 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ "The Promised Neverland, Vol. 1". Amazon.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  7. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 11 tháng 1 năm 2019). "The Promised Neverland Anime Listed With 12 Episodes". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  8. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 27 tháng 5 năm 2018). "The Promised Neverland Manga Gets TV Anime in January 2019". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  9. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 2 tháng 12 năm 2018). "The Promised Neverland Anime Premieres on ngày 10 tháng 1 năm 2019". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ Ressler, Karen (ngày 2 tháng 8 năm 2018). "The Promised Neverland Anime Reveals Cast, Staff, Character Visuals". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ Sherman, Jennifer (ngày 29 tháng 1 năm 2018). "The Promised Neverland Anime's 4th Commercial Streamed". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  12. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 7 tháng 12 năm 2018). "The Promised Neverland Anime's 5th Ad Previews Ending Theme". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  13. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 22 tháng 12 năm 2018). "Aniplex USA to Stream The Promised Neverland Anime on Crunchyroll, Hulu". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  14. ^ Ressler, Karen (ngày 4 tháng 1 năm 2019). "Funimation to Also Stream The Promised Neverland Anime". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  15. ^ Mateo, Alex (ngày 4 tháng 1 năm 2019). "HIDIVE to Also Stream The Promised Neverland Anime". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  16. ^ @AnimeLab (ngày 24 tháng 12 năm 2018). "A precious family. A loving mother. Their ordinary lives… A LIE. Rewrite your destiny in The Promised Neverland, streaming each week on AnimeLab in January 2019. 🌹🔒🖊🕗⏳🔥" (Tweet). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019 – qua Twitter.
  17. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 29 tháng 3 năm 2019). "Toonami Premieres The Promised Neverland Anime on April 13". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  18. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 28 tháng 3 năm 2019). "The Promised Neverland Anime Gets 2nd Season in 2020". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  19. ^ "10th Manga Taisho Awards Nominates 13 Titles". Anime News Network. ngày 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  20. ^ "Mitsuharu Yanamoto's Hibiki: Shōsetsuka ni Naru Hōhō Wins 10th Manga Taisho Awards". Anime News Network. ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  21. ^ "Paru Itagaki's BEASTARS Wins 11th Manga Taisho Awards". Anime News Network. ngày 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  22. ^ "The Promised Neverland Manga Has 1.5 Million Copies in Print". Anime News Network. ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  23. ^ "The Promised Neverland Manga Has 2.1 Million Copies in Print". Anime News Network. ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  24. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 29 tháng 9 năm 2018). "Roundup of Newly Revealed Print Counts for Manga, Light Novel Series (September) - Updated". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  25. ^ Silverman, Rebecca (ngày 9 tháng 12 năm 2017). "The Promised Neverland GN1 Review". Anime News Network. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  26. ^ "The Promised Neverland, After the Rain, More Win 63rd Shogakukan Manga Awards". Anime News Network. ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
  • Trang anime chính thức (bằng tiếng Nhật)
  • The Promised Neverland tại Weekly Shōnen Jump (bằng tiếng Nhật)
  • The Promised Neverland tại Viz Media
  • Trang bản tiếng Anh chính
  • Miền đất hứa (manga) tại từ điển bách khoa của Anime News Network
  • x
  • t
  • s
Các series hiện đang xuất bản trên tạp chí Weekly Shōnen Jump
  • One Piece
  • Hunter × Hunter
  • Học viện siêu anh hùng
  • Black Clover
  • Jujutsu Kaisen
  • Yozakura-san Chi no Daisakusen
  • Mashle
  • Undead Unluck
  • Ayakashi Triangle
  • Boku to Roboko
  • Burn the Witch
  • Kokosei Kazoku
  • Sakamoto Days
  • Nige Jōzu no Wakagimi
  • Witchi Wotchi
  • Ao no Hako
  • PPPPPP
  • Ayashimon
  • Doron Dororon
Website: www.shonenjump.com
  • x
  • t
  • s
Weekly Shōnen Jump: 2010-2019
2010
  • Oumagadoki Zoo
  • Enigma (manga)
2011
  • Magico (manga)
  • ST
  • Nisekoi
2012
  • Haikyu!!
  • Saiki Kusuo no Psi-nan
  • Barrage (manga)
  • Ansatsu Kyōshitsu
  • Cross Manage
  • Shokugeki no Sōma
2013
  • World Trigger
  • Jaco the Galactic Patrolman
2014
  • Hinomaru Sumo
  • Học viện siêu anh hùng
  • School Judgement:Gakkyu Hotei
2015
  • Black Clover
  • Naruto: The Seventh Hokage and the Scarlet Spring
2016
  • Yuuna and the Haunted Hot Springs
  • Kimetsu no Yaiba
  • Boruto: Naruto Next Generations
  • Miền đất hứa
2017
  • Bokutachi wa benkyō ga dekinai
  • Dr.STONE
  • Robot x LaserBeam
2018
  • Act-Age
  • Jujutsu Kaisen
  • I'm From Japan
2019
  • Samurai 8:The Tale of Hachimaru
  • x
  • t
  • s
Giải Manga Shōgakukan – hạng mục Shōnen
thập niên 1970
  • Poe no IchizokuThey Were Eleven của Moto Hagio (1975)
  • CaptainPlay Ball của Chiba Akio và Ganbare Genki của Koyama Yū (1976)
  • Galaxy Express 999Senjo Manga Series của Matsumoto Leiji (1977)
  • Dame Oyaji của Furuya Mitsutoshi (1978)
  • Toward the TerraKaze to Ki no Uta của Takemiya Keiko (1979)
thập niên 1980
  • Urusei Yatsura của Takahashi Rumiko (1980)
  • Dr. Slump của Toriyama Akira (1981)
  • MiyukiTouch của Adachi Mitsuru (1982)
  • Musashi no Ken của Murakami Motoka (1983) · Futari DakaArea 88 của Shintani Kaoru (1984)
  • Hatsukoi ScandalTobe! Jinrui II của Oze Akira (1985)
  • Ginga: Nagareboshi Gin của Takahashi Yoshihiro (1986)
  • Just MeetFuyu Monogatari của Hidenori Hara (1987)
  • B.B. của Ishiwata Osamu (1988)
  • Ucchare Goshogawara của Nakaima Tsuyoshi (1989)
thập niên 1990
  • Patlabor của Yuki Masami (1990)
  • Ushio and Tora của Fujita Kazuhiro (1991)
  • Ghost Sweeper Mikami của Shiina Takashi và Yaiba của Aoyama Gosho (1992)
  • Hành trình U Linh Giới của Togashi Yoshihiro (1993)
  • Slam Dunk của Inoue Takehiko (1994)
  • Major của Mitsuda Takuya (1995)
  • Firefighter! Daigo of Fire Company M của Soda Masahito (1996)
  • Ganba! Fly High của Morisue Shinji và Hiroyuki Kikuta (1997)
  • Project ARMS của Nanatsuki Kyoichi và Minagawa Ryōji (1998)
  • Monkey Turn của Kawai Katsutoshi và Hikaru - Kì thủ cờ vây của Hotta Yumi và Obata Takeshi (1999)
thập niên 2000
  • Thám tử lừng danh Conan của Aoyama Gosho và Cheeky Angel của Nishimori Hiroyuki (2000)
  • InuYasha của Takahashi Rumiko (2001)
  • Konjiki no Gasshu!! của Raiku Makoto (2002)
  • Yakitate!! Japan của Hashiguchi Takashi và Cang giả kim thuật sư của Arakawa Hiromu (2003)
  • Bleach của Kubo Taito (2004)
  • Wild Life của Fujisaki Masato (2005)
  • Kết giới sư của Tanabe Yellow (2006)
  • Ace of Diamond của Yūji Terajima (2007)
  • Cross Game của Adachi Mitsuru (2008)
  • Sket Dance - Quái kiệt học đường của Shinohara Kenta (2009)
thập niên 2010
  • King Golf bởi Ken Sasaki (2010)
  • Nobunaga Concerto bởi Ayumi Ishii (2011)
  • Silver Spoon bởi Hiromu Arakawa (2012)
  • Magi: The Labyrinth of Magic bởi Shinobu Ohtaka (2013)
  • Be Blues! - Ao ni Nare bởi Motoyuki Tanaka (2014)
  • Haikyū!! bởi Haruichi Furudate (2015)
  • Mob Psycho 100 bởi ONE (2016)
  • Miền đất hứa bởi Shirai Kaiu và Demizu Posuka (2017)
  • x
  • t
  • s
NoitaminA
2005–2009
  • Honey and Clover
  • Paradise Kiss
  • Ayakashi: Samurai Horror Tales
  • Jyu-Oh-Sei
  • Honey and Clover II
  • Hataraki Man
  • Nodame Cantabile
  • Mononoke
  • Moyasimon
  • Hakaba Kitarō
  • Thư viện đại chiến
  • Antique Bakery
  • Nodame Cantabile: Paris Chapter
  • Genji Monogatari Sennenki
  • Higashi no Eden
  • Tokyo Magnitude 8.0
  • Kūchū Buranko
2010–2014
  • Nodame Cantabile: Finale
  • House of Five Leaves
  • The Tatami Galaxy
  • Moyashimon (live-action)
  • Shiki
  • Princess Jellyfish
  • Fractale
  • Wandering Son
  • [C]
  • Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên
  • Bunny Drop
  • No. 6
  • Un-Go
  • Guilty Crown
  • Thermae Romae
  • Black Rock Shooter
  • Kids on the Slope
  • Tsuritama
  • Moyashimon Trở lại
  • Natsuyuki Rendezvous
  • Psycho-Pass
  • Robotics;Notes
  • Katanagatari
  • Silver Spoon
  • Galilei Donna
  • Samurai Flamenco
  • Silver Spoon 2
  • Ping Pong
  • Nanana's Buried Treasure
  • Terror in Resonance
  • Psycho-Pass 2
  • Lời nói dối tháng Tư
2015–hiện tại
  • Saenai Heroine no Sodatekata
  • Punch Line
  • Rampo Kitan: Game of Laplace
  • Subete ga F ni Naru
  • Erased
  • Kabaneri of the Iron Fortress
  • Battery
  • The Great Passage
  • Scum's Wish
  • Saenai Heroine no Sodatekata Flat
  • Dive!!
  • Inuyashiki
  • Koi wa Ameagari no You ni
  • Miền đất hứa
  • Senpai wa Otokonoko
Phim
  • Eden of The East Compilation: Air Communication (2009)
  • Eden of the East: The King of Eden (2009)
  • Eden of the East: Paradise Lost (2010)
  • Un-Go episode:0 Inga chapter (2011)
  • Library War: The Wings of Revolution (2012)
  • Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên (2013)
  • Psycho-Pass: The Movie (2015)
  • Typhoon Noruda (2015)
  • Tiếng hát từ trái tim (2015)
  • The Empire of Corpses (2015)
  • Harmony (2015)
  • Kabaneri of the Iron Fortress (2016–2017)
  • Genocidal Organ (2017)
  • Dạo bước Phố Đêm (2017)
  • Xa lộ Chim cánh cụt (2018)
  • Bầu trời xanh của em (2019)
Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Sản phẩm của CloverWorks
Anime truyền hình
  • Slow Start (2018)
  • Darling in the Franxx (2018)
  • Persona 5 the Animation (2018)
  • Seishun Buta Yarō wa Bunny Girl Senpai no Yume wo Minai (2018)
  • Dakaretai Otoko 1-i ni Odosarete Imasu. (2018)
  • Ace Attorney Season 2 (2018)
  • Fairy Tail: Final Season (2018)
  • Miền đất hứa (2019)
  • Fate/Grand Order: Zettai Majuu Sensen Babylonia (2019)
  • Norimono Man Mobile Land no Car-kun (2020)
  • Fugō Keiji Balance: Unlimited (2020)
  • Miền đất hứa S2 (2021)
  • Horimiya (2021)
  • Wonder Egg Priority (2021)
  • Shadows House (2021)
  • Tokyo 24-ku (2022)
  • Akebi-chan no Sailor-fuku (2022)
  • Sono Bisque Doll wa Koi o suru (2022)
  • Kunoichi Tsubaki no Mune no Uchi (2022)
  • Spy × Family (2022-2023)
  • Shadows House 2nd Season (2022)
  • Tay rock Bocchi! (2022)
  • UniteUp! (2023)
  • Horimiya: piece (2023)
  • Kuroshitsuji: Kishuku Gakkō-hen (2024)
  • Nigejōzu no Wakagimi (2024)
  • Wind Breaker (2024)
  • Guild no Uketsuke Jō Desu ga, Zangyō wa Iyananode Boss o Solo Tōbatsu Shiyou to Omoimasu (2025)
  • UniteUp!: Uni:Birth (2025)
  • Kaoru Hana wa Rin to Saku (2025)
Phim điện ảnh
  • Seishun Buta Yarō wa Yumemiru Shōjo no Yume o Minai (2019)
  • Bầu trời xanh của em (2019)
  • Saenai Heroine no Sodatekata: Fine (2019)
  • Fate/Grand Order: Shuukyoku Tokuiten - Kani Jikan Shinden Solomon (2021)
  • Dakaichi: Spain-hen (2021)
  • Seishun Buta Yarō wa Odekake Sister no Yume o Minai (2023)
  • Spy × Family Code: White (2023)
  • Seishun Buta Yarō wa Ransel Girl no Yume o Minai (2023)
  • trapezium (2024)
  • Fureru. (2024)
OVA/ONA
  • Ano hi no kanojo-tachi (2018)
  • Persona 5 the Animation: Proof of Justice (2019)
  • Persona 5 the Animation: A Magical Valentine's Day (2019)
Liên quan
  • A-1 Pictures, Aniplex
Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Chương trình và nhạc phim Toonami
  • Toonami (Pháp)

Định dạng khác:

  • Toonami (Đông Nam Á)
  • Toonami (Ấn Độ)
  • Toonami (Úc)
  • Toonami (Vương quốc Anh và Bắc Ireland)
Cartoon Network / Thời kỳ Kids' WB
1997
  • Cartoon Roulette (âm nhạc của những bộ phim hoạt hình Space Ghost (TV series), Birdman and the Galaxy Trio, The Herculoids, Mightor, Shazzan, Teen Force, The Impossibles, và Superman năm 1940)
  • The Real Adventures of Jonny Quest
  • ThunderCats
  • Voltron
1998
  • Beast Wars: Transformers
  • Dragon Ball Z (Ocean lồng tiếng năm 98/Funimation lồng tiếng năm 99)
  • Robotech
  • Thủy Thủ Mặt Trăng (DiC lồng tiếng năm 98-99/Cloverway Inc. lồng tiếng năm 2000)
  • Superfriends
1999
  • ReBoot
  • Ronin Warriors
  • The Powerpuff Girls
2000
  • Batman: The Animated Series
  • Blue Submarine No. 6
  • G-Force: Guardians of Space
  • Gundam Wing
  • Superman: The Animated Series
  • Tenchi in Tokyo
  • Tenchi Muyo!
  • Tenchi Universe
2001
  • Batman Beyond
  • Cardcaptors
  • Dragon Ball (Funimation lồng tiếng)
  • Gundam 0080
  • The 08th MS Team
  • Mobile Suit Gundam
  • Outlaw Star
  • The Big O
  • The New Batman/Superman Adventures
  • Zoids: New Century
2002
  • G Gundam
  • G.I. Joe
  • He-Man and the Masters of the Universe
  • Samurai Jack
  • Transformers: Armada
  • Zoids: Chaotic Century
2003
  • Cyborg 009
  • Dai-Guard
  • Gigantor
  • .hack//Sign
  • IGPX: Micro Series
  • Justice League
  • Martian Successor Nadesico
  • Neon Genesis Evangelion
  • Rurouni Kenshin
  • Star Wars: Clone Wars
  • SD Gundam Force
  • Yu Yu Hakusho
2004
  • Astro Boy
  • Duel Masters
  • Gundam SEED
  • Jackie Chan Adventures
  • Justice League Unlimited
  • Megas XLR
  • Rave Master
  • Teen Titans
  • Transformers: Energon
2005
  • Bobobo-bo Bo-bobo
  • Dragon Ball Z (không cắt)
  • Hot Wheels: AcceleRacers
  • D.I.C.E.
  • Dragon Ball GT
  • IGPX
  • Naruto
  • One Piece (4Kids lồng tiếng)
  • The Batman
  • Transformers: Cybertron
  • Zatch Bell!
2006
  • Fantastic Four: World's Greatest Heroes
  • MÄR
  • Pokémon: Battle Frontier
  • Pokémon Chronicles
  • The Prince of Tennis
  • Wulin Warriors
2007
  • Yu-Gi-Oh! GX
  • One Piece (Funimation lồng tiếng)
  • Storm Hawks
2008
  • Bakugan Battle Brawlers
  • Ben 10: Alien Force
  • Blue Dragon
Thời kỳ Adult Swim
2012
  • Bleach
  • Deadman Wonderland
  • Casshern Sins
  • Fullmetal Alchemist: Brotherhood
  • Ghost in the Shell: S.A.C 2nd GIG
  • Cowboy Bebop
  • Ghost in the Shell: Stand Alone Complex
  • Samurai 7
  • Eureka Seven
  • Sym-Bionic Titan
  • ThunderCats (2011 TV series)
  • Inuyasha
  • Tenchi Muyo! GXP
  • Naruto (không cắt)
2013
  • Soul Eater
  • One Piece (Funimation lồng tiếng; không cắt)
  • Sword Art Online
  • The Big O (mùa 2)
  • Star Wars: The Clone Wars
  • FLCL (OVA)
2014
  • Space Dandy
  • Naruto: Shippuden (không cắt)
  • Blue Exorcist
  • Black Lagoon
  • Attack on Titan
  • Beware the Batman
  • Gurren Lagann
  • Hellsing Ultimate
  • Dragon Ball Z Kai (không cắt)
  • Inuyasha: The Final Act
2015
  • Kill la Kill
  • Sword Art Online II
  • Michiko & Hatchin
  • Akame ga Kill!
  • Parasyte -the maxim-
2016
  • Samurai Champloo
  • Dimension W
  • Hunter × Hunter (2011)
  • Gundam: Iron-Blooded Orphans
  • One-Punch Man
  • JoJo's Bizarre Adventure
2017
  • Dragon Ball Super
  • Dragon Ball Z Kai: The Final Chapters
  • Gundam Unicorn RE:0096
  • Samurai Jack
  • Sand Whale and Me (không cắt)
  • Tokyo Ghoul
  • Lupin the 3rd Part IV: The Italian Adventure
  • Tokyo Ghoul √A
  • JoJo's Bizarre Adventure: Stardust Crusaders
  • Outlaw Star (microseries)
  • Black Clover
2018
  • Học viện siêu anh hùng
  • FLCL Progressive
  • Pop Team Epic
  • JoJo's Bizarre Adventure: Diamond Is Unbreakable
  • FLCL Alternative
  • Boruto: Naruto Next Generations
  • Mob Psycho 100
  • Megalo Box
2019
  • Sword Art Online Alicization
  • Miền đất hứa - The Promised Neverland
  • Enen no Shouboutai
  • Cổng thông tin Chủ đề
  • Thể loại Thể loại

Từ khóa » Emma Vùng đất Hứa